Học phần: Thư viện điện tử
GVHD: Hứa Văn Thành
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Sự phát triển mạng lưới internet nói riêng và lĩnh vực công nghệ- thông
tin nói chung đã tạo ra một kĩ nguyên mới của thông tin làm cho con người xích
lại gần với nhau hơn. Nhưng làm thế nào con người khai thác quản lý thông tin,
sử dụng thông tin được thuận tiện, nhanh chóng đó là vấn đề được đặt ra cho
những đơn vị, tổ chức làm công tác thông tin, đặc biệt đối với những người làm
công tác thông tin- thư viện.
Thư viện điện tử ra đời là một kết quả tất yếu trong thời đại thông tin
ngày nay. Thư viện điện tử chứa nhiều thông tin dưới dạng sách báo, tranh ảnh,
âm thanh, video… nguồn tư liệu này phong phú, sinh động và được cập nhật
thường xuyên, đó là nguồn tư liệu mà thư viện truyền thống không thể cung cấp
được.
Hiện nay, có rất nhiều mã nguồn mở đã được ra đời cụ thể như:
Greenstone, Dispace, Koha, Omeka, Joomla… được sử dụng phổ biến trong
ngành khoa học thư viện. Trong các phần mền trên chúng tôi muốn giới thiệu
đến mọi người phần mềm mã nguồn mỡ Joomla, một phần mềm linh hoạt, đơn
giản, được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Để nghiên cứu sâu hơn về phần mềm
này chúng tôi đã quyết định chọn đề tài “ Xây dựng thư viện điện tử hỗ trợ dạy
học ngành khoa học thư viện với phần mềm mã nguồn mỡ Joomla”.
Đây chính là lý do chúng tôi chọn đề tài này để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Thư viện điện tử là nơi lưu giữ, cung cấp tư liệu đã được số hóa thông qua
máy vi tính và các phương tiện điện tử hỗ trở khác nhau mà người đọc có thể
truy nhập và tìm kiếm, chính vì thế việc xây dựng thư viện điện tử là một vấn đề
rất cần thiết.
Joomla giúp mọi người có thể phát triển việc kinh doanh, học tập, giảng
dạy, giới thiệu, quảng bá hình ảnh, dịch vụ, sản phẩm của mình, của công ty, của
trường mình một cách tốt nhất, hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất.
2
Học phần: Thư viện điện tử
GVHD: Hứa Văn Thành
Người dung tin truy cập ở mọi nơi, mọi lúc với mọi loại hình dịch vụ,…
Người dùng tin có thể tự tạo kho dữ liệu cho mình nhờ vào các tiện ích
của thư viện số.
Nhiều người dùng tin có thể cùng sử dụng một nguồn tin ở cùng một thời
điểm.
Làm thay đổi cách sử dụng và sở hữu thông tin từu dạng in ấn sang dạng
số.
Sự phát triển cấp số mũ của thông tin số dẩn tới chính sách phát triển bộ
sưu tập số phải thay đổi cho phù hợp để thanh lọc thông tin.
Xây dựng hạ tầng cơ sở thông tin cho một thư viện số toàn cầu cần phải
quan tâm đến vấn đề đa ngôn ngữ của tài nguyên thông tin.
Thư viện số đã làm giảm vai trò trung gian của cán bộ thư viện nên phải
có một cơ chế phù hợp để hỗ trợ người dùng tin có trình đội công nghệ thông tin
khác nhau, khả năng ngôn ngữ và chuyên môn khác nhau,…
Thư viện số cho phép tìm tin nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Thông tin số có thể được xem và sử dụng bởi mọi người và tùy theo trình
độ của họ.
1.2.2 Lợi ích của thư viện điện tử.
Thư viện số mang lại thông tin đến với người dùng tin: Thư viện số có thể
sử dụng ở khắp mọi nơi, người dùng tin có thể truy cập và tìm kiếm thông tin
mọi lúc mọi nơi theo cơ chế quản trị quyền truy cập.
Thư viện số tăng cường khả năng tìm kiếm thông tin: thông qua các tiện
ích phức tạp và đa dạng, đặc biệt là các dịch vụ tìm kiếm CSDL và các trang
web, máy tìm,…
Thư viên số tăng cường việc chia sẽ thông tin: các tổ chức, công ty,
trường đại học, viện nghiên cứu, đã và đang sử dụng và chia sẽ các tài nguyên
thông tin trên internet và thư viện số.
kiệm thời gian và công sức. Ở đây chúng tôi tiến hành lựa chọn những thông tin
chính xác, có tính khoa học và liên quan đến kiến thức phần Điện Học Vật Lý
11, để hỗ trợ người đọc.
1.3.2 Hệ thống tư liệu.
SVTH: Nhóm 5 – Lớp K35 KHTV
4
Học phần: Thư viện điện tử
GVHD: Hứa Văn Thành
Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm nên quá trình dạy học thường
kèm theo thí nghiệm hoặc hình ảnh thực tế. Tuy nhiên, vì một số nguyên nhân
nên trong tiết học bình thường khó có điều kiện thỏa mãn cung cấp hình ảnh
thực tế hay tiến hành thí nghiệm ngay trong lớp học.
Do đó, chúng tôi đã xây dựng kết hợp với việc khai khác các nguồn tư
liệu trên internet để xây dựng hệ thông tư liệu điện tử bao gồm các sách, hình
ảnh, video, thí nghiệm ảo, bài tập,… khá phong phú và đầy đủ.
1.3.3 Công cụ tìm kiếm.
Một thư viện không thể thiếu côn cụ tìm kiếm hỗ trợ người đọc tìm kiếm
thông tin nhanh nhất. Vì vây, thư viện điện tử cũng đã xây dựng công cụ tìm
kiếm giúp người đọc tìm kiếm thông tin cần thiết một cách hiệu quả nhất.
1.3.4 Hệ thống quản lý thư viện điện tử.
Việc xây dựng hệ thống thư viện điện tử một cách chặt chẽ và tối ưu
liên quan nhiều đến các vân đề lập trình của tin học. Tuy nhiên, Joomla đã có
một số tích hợp sẵn có thuận tiện cho việc xây dựng và quản lý như jdownload,
docman,…sẽ quản lý những tư liệu sẵn có, trong đó bao gồm thong tim giới
thiệu về tư liệu, ngày cập nhật, số lượng download,…hỗ trợ một cách tối ưu
trong việc xây dựng hệ thông quản lý tư liệu.
CHƯƠNG II. XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ VỚI JOOMLA
2.1 Giới thiệu phần mềm mã nguồn mỡ Joomla.
2.1.1 Khái niệm
Joomla là hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mỡ. Joomla được viết
Khi thiết kế một thư viện điện tử thì việc xây dựng cơ sỡ dữ liệu là một
vấn đề rất quan trọng. Dữ liệu ấy phải được cập nhật dễ dàng và thuận lợi, yêu
cầu kích thước lưu trữ phải tối thiểu, truy cập nhanh chóng khi cần ( nhất là đối
với các dữ liệu Multimedia), dễ dàng chia sẽ, dùng chung hay trao đổi giữa
nhiều người dùng.
2.2.4 Đa dạng hóa khi trình diễn thông tin.
Việc xây dựng thư viện điện tử luôn yêu cầu và kèm với nó là việc phải
xây dựng cấu trúc và kịch bản cho quá trình trình diễn thông tin. Khả năng lưu
trử, tìm kiếm, truy xuất, liên kết gần như vô hạn giữa các yếu tố thông tin là một
đặc trưng riêng của hệ thông thư viện điện tử, nhờ đó mà ta có thể thực hiện
được những cấu trúc và kịch bản trình diển ở nhiều mức độ phức tạp và cấp độ
nông sâu khác nhau. Thực hiện nguyên tắc này cũng chính là đảm bảo tính chặt
SVTH: Nhóm 5 – Lớp K35 KHTV
6
Học phần: Thư viện điện tử
GVHD: Hứa Văn Thành
chẽ, khúc chiết, trong sáng, phong phú, đa dạng và logic của nội dung thông tin
trình được diễn.
2.2.5 Đảm bảo khả năng bảo mật.
Cuối cùng cũng cần phải lưu ý đến vấn đề bảo mật và phát triển thư viện
điện tử. Khi nói đến thông tin người ta luôn phải quan tâm đến sự bảo mật của
nó. Xây dựng thư viện điện tử và việc ứng dụng nó trong giáo dục cần phải xác
định rõ các loại thông tin, mức độ quan trọng để phân quyền tuy cập sử dụng,
quản lý, bảo vệ và bảo mật.
SVTH: Nhóm 5 – Lớp K35 KHTV
7
Học phần: Thư viện điện tử
GVHD: Hứa Văn Thành
Chương III: Cài đặt và tạo menu cho phần mềm joomla
3.1 Cài đặt phần mềm joomla
3.3.6 Liên hệ
SVTH: Nhóm 5 – Lớp K35 KHTV
14
Học phần: Thư viện điện tử
GVHD: Hứa Văn Thành
C PHẦN KẾT LUẬN
Thư viện điện tử ra đời là một kết quả tất yếu trong thời đại thông tin
ngày nay. Thư viện điện tử chứa nhiều thông tin dưới dạng sách báo, tranh ảnh,
âm thanh, video… nguồn tư liệu này phong phú, sinh động và được cập nhật
thường xuyên, đó là nguồn tư liệu mà thư viện truyền thống không thể cung cấp
được. Đồng thời, với thư viện điển tử người đọc có thể truy cập thông tin mọi
lúc, mọi nơi với tốc độ nhanh nhất, chi phí thấp nhất và tiết kiệm thời gian nhất.
Vậy đó ta có thể hiểu được thư viện điện tử là nơi lưu trữ, cung cấp thông
tin tư liệu đã được số hoá thông qua máy vi tính và các phương tiện điện tử hỗ
trợ khác mà người đọc có thể truy nhập tìm kiếm.
SVTH: Nhóm 5 – Lớp K35 KHTV
15
Học phần: Thư viện điện tử
GVHD: Hứa Văn Thành
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TS. Đinh Trọng Hanh ( Chủ nhiệm đề tài ), Cơ sở khoa học, định hướng và giải
pháp xây dựng thư viện điện tử trong điều kiện tin học hoá các hoạt động của
KTNN, 6060, Đề tài cấp bộ, kiểm toán nhà nước, 2006.
2 Bộ Giáo Dục và đào tạo, thông tư quy định về sử dụng phần mềm tự do mã
nguồn mở trong các cơ sở giáo dục số 08/2010/TT- BGDĐT, Hà Nội, 2011
3 Nguyễn Thị Hồng, Nghiên cứu xây dựng và sử dụng thư viện điện tử .
4 Và một số trang web hỗ trợ cho việc tải phần mềm joomla.
SVTH: Nhóm 5 – Lớp K35 KHTV
16
Học phần: Thư viện điện tử