ĐẠI HỌC HOA SEN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
MÔN HỌC: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
LỚP : MK209DV01_L1
ĐỀ TÀI
SỰ THÀNH CÔNG CỦA WAL-MART
TRONG VIỆC ÁP DỤNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Trần Trí Dũng
Danh sách thành viên thực hiện :
1. Trần Thị Thảo
2. Võ Công Danh
3. Đặng Xuân Hoàng
4. Nguyễn Văn Khánh
5. Nguyễn Thị Lan Anh
Thành phố Hồ Chí Minh,Tháng 11/ 2010
ĐẠI HỌC HOA SEN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
MÔN HỌC: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
LỚP : MK209DV01_L1
ĐỀ TÀI
SỰ THÀNH CÔNG CỦA WAL-MART
TRONG VIỆC ÁP DỤNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Trần Trí Dũng
4.Một số hình thức và mô hình áp dụng của Walmart 10
4.1.Liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ Internet 10
4.2. Sử dụng Click - And – Mortal 11
4.3. Các loại giao dịch Thương Mại Điện Tử 12
4.4.Một số mô hình kinh doanh bằng Thương Mại Điện Tử 12
4.5. Các hình thức kinh doanh 14
5.Đánh giá thành công của Walmart trong việc áp dụng mô hình
thương mại điện tử 15
5.1. Đánh giá cửa hàng trực tuyến của Walmart 15
5.2.Những yếu tố tạo nên thành công cho Walmart trong việc áp dụng
mô hình thương mại điện tử 17
5.3. So sánh với hình thức kinh doanh truyền thống 19
KẾT LUẬN 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO iii
ii
Đại Học Hoa Sen Sự thành công của Wal-Mart trong việc áp dụng TMĐT
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên nhóm chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trần Trí
Dũng, người đã ân cần hướng dẫn, chỉ bảo giúp nhóm chúng tôi mọi vấn đề về
phương pháp, nội dung kiến thức của đề tài. Đặc biệt, cảm ơn thầy vì đã tạo ra cho
nhóm chúng tôi một cơ hội để áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, tìm hiểu
và đưa ra những ý kiến của chính mình, nhằm hiểu kỹ hơn về quá trình ứng dụng
thương mại điện tử vào kinh doanh.
Để thực hiện đề tài “Sự thành công của Wal-Mart trong việc ứng dụng thương
mại điện tử”, nhóm chúng tôi đã tham khảo và tổng hợp từ một số nguồn tài liệu của
các website, giáo trình nhằm có thể đưa ra những đánh giá khách quan hơn. Tuy
nhiên, do thời gian khá ngắn và một số giới hạn về trình độ nên đề tài không tránh
khỏi những thiếu sót và hạn chế. Rất mong nhận được sự góp ý và bổ sung kiến thức
của quý thầy cô và các bạn để đề tài của nhóm chúng tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
năm 1962, đã thành lập công ty ngày 31 tháng 10 năm 1969, và niêm yết
trên Sở Giao dịch Chứng khoán New York năm 1972. Đây là đơn vị tư nhân
thuê nhân công lớn nhất thế giới và là đơn vị sử dụng nhân công công cộng
và thương mại lớn thứ 4 thế giới, chỉ xếp sau Quân Giải phóng Nhân
dân của Trung Quốc, Cục Y tế Quốc gia của Vương quốc Liên hiệp Anh và
Bắc Ireland và ngành Đường sắt Ấn Độ. Wal-Mart là nhà bán lẻ tạp hóa lớn
nhất Hoa Kỳ, với khoảng 20% doanh thu hàng tiêu dùng và tạp phẩm, Wal-
Mart cũng là công ty bán đồ chơi lớn nhất Hoa Kỳ với khoảng 45% doanh số
tiêu thụ đồ chơi, vượt qua Toys "R" Us cuối thập niên 1990.
Theo tạp chí Fortune vừa công bố danh sách 500 công ty có doanh thu
lớn nhất thế giới, dẫn đầu là “đế chế” bán lẻ Wal-Mart của Mỹ với doanh thu
vượt trội hơn 408 tỷ USD.
Wal-Mart có doanh thu lớn nhất trong số các công ty bán lẻ trên thế
giới, vượt xa công ty đứng thứ nhì là Carrefour. Doanh thu của công ty bán
lẻ Pháp này chỉ gần bằng một nửa của Wal-Mart. Hệ thống Wal-Mart gồm
hơn 4.688 cửa hàng khắp thế giới, hơn hai phần ba ở tại nước Mỹ.
Năm 1962, Sam Walton thành lập Wal-Mart bằng việc mở cửa hàng bán
lẻ tại Rogers, bang Arkansas và năm 1970 Wal-Mart được niêm yết trên thị
trường chứng khoán New York. Từ đó, Wal-Mart không ngừng lớn mạnh và
đến năm 1990 đã trở thành tập đoàn bán lẻ số 1 ở Mỹ.
Không chịu bó hẹp trong thị trường nội địa, năm 1991, Wal-Mart bắt
đầu thâm nhập thị trường thế giới với việc mở siêu thị ở Mexico. Tháng 12-
1993 là mốc đáng nhớ trong lịch sử của Wal-Mart khi doanh thu mỗi tuần
của hãng lần đầu tiên vượt mức 1 tỉ USD.
3
Đại Học Hoa Sen Sự thành công của Wal-Mart trong việc áp dụng TMĐT
Năm 1997, Wal-Mart trở thành tập đoàn thuê nhiều lao động nhất ở Mỹ
với gần 570.000 người. Cũng trong năm này, doanh số hàng năm của hãng
vượt 100 tỉ USD. Năm 1999, Wal-Mart trở thành tập đoàn lớn nhất thế giới
về nhân sự với 1.140.000 người.
Những giai đoạn phát triển đáng chú ý của Wal-Mart:
- 1962: Mở cửa hàng đầu tiên tại Arkansas, Mỹ.
- 1970: Cổ phiếu Wal-Mart niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- 1985: Tạp chí Forbes xếp Sam Walton là người giàu nhất nước Mỹ.
- 1990: Wal-Mart trở thành tập đoàn bán lẻ lớn nhất quốc gia.
- 1991: Cửa hàng Wal-Mart đầu tiên ở nước ngoài được mở tại Mexico
City ( Mexico).
- 1997: Wal-Mart có lợi nhuận 100 tỉ USD/năm.
- 1999: Wal-Mart có 1.140.000 nhân viên, trở thành tập đoàn có số
lượng người làm lớn nhất thế giới.
- 2006: Tạp chí Fortune công bố Wal-Mart lần thứ tư liên tiếp đứng đầu
danh sách 500 công ty lớn nhất thế giới và là công ty được ngưỡng mộ
nhất nước Mỹ.
- 2008: Wal-Mart tiếp tục giữ vị trí đứng đầu trong top 500 công ty lớn
nhất thế giới do tạp chí Fortune bình chọn.
2. Sự thành công từ mô hình kinh doanh truyền thống:
Trong cuốn tự truyện xuất bản sau này của Sam Walton, ông cho biết:
“Bí quyết thành công của một người bán lẻ hàng hóa là phải mang lại cho
khách hàng những điều mà họ muốn, nhưng như vậy chưa đủ, để trở thành
xuất sắc, khách hàng phải được hưởng nhiều hơn cái họ chờ đợi. Hãy luôn
đặt mình vào vị trí của khách hàng để xem họ muốn gì: Hàng hóa chất lượng
tốt và phong phú? Giá thành thấp nhất? Độ tin cậy tối đa? Dịch vụ tận tình?
Giờ giấc thuận tiện? Nơi đỗ xe miễn phí? Tất nhiên, khi họ thấy yên tâm, họ
sẽ tiếp tục tới cửa hàng. Còn ngược lại, cũng sẽ dễ hiểu nếu chúng ta không
bao giờ gặp lại những khách hàng không được thỏa mãn nhu cầu!”. Để thực
5
Đại Học Hoa Sen Sự thành công của Wal-Mart trong việc áp dụng TMĐT
hiện được những điều này, Sam đã đưa ra 3 điều kiện mà nhân viên nào của
WalMart cũng phải đạt được, đó là: Tôn trọng cá nhân, phục vụ hết mình
cho khách hàng và không ngừng hoàn thiện.
Nuôi Trồng Tốt Thủy hải sản (BAP)….
Các tiêu chuẩn BAP cung cấp các hướng dẫn định lượng quốc tế và thủ
tục đánh giá trong suốt quá trình chế biến tôm. Việc chứng nhận này là một
cách Wal-Mart tiến hành để truy nguồn sản phẩm theo những phương pháp
có lợi cho môi trường và đó cũng chính là điều đúng đắn cần làm cho khách
hàng. Tiêu chuẩn BAP đề cập đến những vấn đề như bảo tồn cây đước và
các khu đầm lầy, quản lý sông nhánh, quản lý thuốc, hóa chất và hệ thống vệ
sinh.
Tổ chức ACC sẽ thực hiện những đánh giá này nhằm đảm bảo tiến trình
sản xuất đáp ứng được những tiêu chuẩn cao nhất. Tất cả các biện pháp này
nhằm dành cho khách hàng của Wal-Mart một sản phẩm chất lượng cao.
Khách hàng không cần phải có thu nhập cao vẫn có thể mua được hải sản
được sản xuất theo cung cách ổn định.
Wal-Mart triển khai một chương trình đảm bảo chất lượng và an toàn
thực phẩm tầm cỡ thế giới bảo đảm tất cả các khách hàng bán lẻ tự tin khi
bán thực phẩm được sản xuất từ các nhà máy. Về yêu cầu an toàn sản phẩm,
tối thiểu, tất cả các nhà máy phải đáp ứng được tiêu chuẩn HACCP trước khi
Wal - Mart đi vào thảo luận những vấn đề liên quan.
Wal – Mart tạo sự tin tưởng cho khách hàng thông qua việc chấp nhận
các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm BRC, SQF và IFS là các tiêu chuẩn đã
được quốc tế công nhận và được tất cả các khách hàng bán lẻ của Wal-Mart
chấp nhận. Mỗi nhà máy sản xuất các loại thực phẩm theo đơn hàng của bộ
phận thu mua hàng toàn cầu của Wal – Mart cần có một trong những chứng
nhận các tiêu chuẩn quốc tế nói trên hoặc được đánh giá dựa vào những tiêu
chuẩn trên trước khi xếp hàng lên tàu.
Quá trình kiểm tra sản phẩm tiến hành rất chặt chẽ. Mỗi sản phẩm cần
được kiểm tra các tiêu chuẩn liên quan theo yêu cầu của khách hàng bán lẻ
trước khi xếp hàng lên tàu. Việc kiểm tra được tiến hành theo yêu cầu trước
khi sản xuất, bắt đầu sản xuất, những đơn hàng tiếp theo sau đơn hàng đầu
7
8
Đại Học Hoa Sen Sự thành công của Wal-Mart trong việc áp dụng TMĐT
hằng ngày. Điều này đã giúp Wal-Mart có được lượng khách hàng ổn định
và bình quân vào mỗi ngày.
Chính điều những điều này đã tạo nên một Wal-Mart thành công như
ngày hôm nay. Nói tóm lại sự thành công của Wal – Mart chính là nhờ vào
việc cắt giảm chi phí + giảm giá + dịch vụ tối ưu + khai thác hiệu quả công
nghệ thông tin + đảm bảo cuộc sống nhân viên
3. Nguyên nhân và mục đích của việc áp dụng thương mại điện tử
vào kinh doanh của Walmart
3.1. Nguyên nhân
Sự phát triển của công nghệ thông tin
Thời đại ngày nay là thời đại phát triển vượt bậc của nền công nghệ
thông tin, đặc biệt là mạng lưới Internet. Sự có mặt của chúng đã tạo ra
những bước ngoặt mang tính cách mạng quan trọng, làm thay đổi căn bản
mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội con người.
Ngày này, khi công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, Thương Mại
điện tử được ứng dụng rộng rãi, Wal-mart đã chủ động liên kết với các
website và tân dụng hệ thống bán hàng trực tuyến phát triển. Wal-Mart tăng
cường hệ thống thương mại điện tử bằng việc liên minh với AOL vào năm
2001 để cũng cấp internet đến vùng ngoại ô và nông thông đặc biệt là những
vùng chưa có cửa hàng của Wal-Mart.
3.2. Mục đích
Mục tiêu của việc sử dụng thương mại điện tử
• Thu hút những phân đoạn thị trường mới và giảm tác động đối
với các cửa hàng hiện tại. Wal-Mart cũng sử dụng mô hình bán lẻ thích hợp
kết hợp giữa TMĐT và TM truyền thống. (Mô hình Click-Mortal: Vừa kinh
doanh online vừa kinh doanh offfline)
9
Đại Học Hoa Sen Sự thành công của Wal-Mart trong việc áp dụng TMĐT
Vào năm 2001, Walmart đã liên kết với AOL nhằm tăng cường hệ thống
Thương Mại Điện Tử của mình để cung cấp mạng lưới hàng hóa của mình
trên internet đến tất cả mọi nơi đặc biệt là vùng ngoại ô và nông thôn –
những nơi chưa có cửa hàng của Walmart.
4.1.2. Nhà cải tiến phương thức Web “Accel parnerts”
Năm 1999, do sự sơ sài và yếu kém của trang website của mình,
Walmart đã không đáp ứng được nhu cầu tăng đột biến của thị trường
Thương Mại Điện tử : việc mất đơn hàng, đơn đặt hàng giao dở dang, hàng
hóa giao chậm trễ, …. Làm suy giảm uy tín của thương hiệu.
Trước đó, Walmart bỏ ra hơn $100.000.000 xây dựng trang web mới
của mình nhưng bị chậm trễ so với dự định không kịp phục vụ mùa cao điểm
.
Đến đầu năm 2000 trang Web mới của Walmart đi vào họat động. Sau 8
tháng đi vào hoạt động, Walmart Website tỏ ra không mấy hiệu quả, ít lượt
truy cập, bị chỉ trích tốc độ chậm, khó sử dụng và thiếu những tiện ích cho
khách hàng.
Tháng 10/2000 Walmart đóng cửa trang web trong 4 tuần ngay trong
thời điểm “shopping season”.
Tháng 11/2000 Walmart hợp tác với Accel Parnerts( “đại gia” của
Silicon Valley) cho ra mắt trang web mới với nhiều cải tiến được bài trí tốt
hơn , có đầy đủ các tính năng , tiện ích cho người sử dụng với chi phí hơn
150 triệu USD.
4.2. Sử dụng Click - And – Mortal
Ở đây ta có thể nói tới mục đích của Walmart đó là thu hút những phân
đoạn thị trường mới và giảm tác động đối với khách hàng hiện tại. Walmart
11
Đại Học Hoa Sen Sự thành công của Wal-Mart trong việc áp dụng TMĐT
sử dụng mô hình thích hợp kết hợp giữa Thương Mại Điện Tử và Thương
Mại Truyền Thống ( vừa kinh doanh online vừa kinh doanh offline ).
4.3. Các loại giao dịch Thương Mại Điện Tử
nhau.
Giỏ mua hàng(Add to cart): cũng giống như trang web của
Amazon: cho phép đăng nhập tài khoản và mua hàng, và cho lưu các sản
phẩm lựa chọn của mình để có thể thanh toán một lần.
Có các công cụ tìm kiếm các sản phẩm có trên trang web và các
sản phẩm của các công ty liên kết.
Công cụ tìm kiếm
13
Khu vực
chọn lựa
các cửa
hàng liên
quan(các
sản phẩm)
Đại Học Hoa Sen Sự thành công của Wal-Mart trong việc áp dụng TMĐT
Hình 2: công cụ tìm kiếm
4.4.2. Mô hình chuỗi cung ứng “CPFR”
Với sự phát triển của công nghệ thông tin đặc biệt là máy tính và công
nghệ mạng. Thay vì MRP đầu / MRP Ⅱ, các QR / Máy tính tiền, TQC, CIM,
BRP, ERP, và gần đây đã sử dụng rộng rãi để thúc đẩy CRM, LIS, KM,
DW / DM, SCS, đặc biệt, VMI, JMI, CFAR, CPFR.
CPFR như là hợp tác Kế hoạch, dự báo và bổ sung, là hiện thân của sự
phối hợp giữa các nhà cung cấp và nhà bán lẻ của các mô hình mới và quan
hệ đối tác ở nước ngoài. Hầu hết phải liên kết với Walmart.
CPFR ứng dụng: Hai công ty thành lập hợp tác với một số các hệ thống
hiện tại Wal-Mart của nhà cung cấp nền tảng truyền thông Internet. Kết cục
là hai công ty khẳng định hiệu quả của mô hình định dạng công nghiệp cho
việc áp dụng các trường kinh nghiệm quý báu. Và hai công ty này có thể trao
đổi thông tin, dữ liệu của mình bằng việc thông qua nhà bán lẻ walmart.
4.5. Các hình thức kinh doanh
5.1. Đánh giá cửa hàng trực tuyến của Walmart
5.1.1 Ưu điểm
Tất cả ứng dụng cần thiết cho một cửa hàng trực tuyến đều đầy đủ ( Catologue, giỏ
hàng, hướng dẫn )
Các chính sách và cam kết bảo mật đầy đủ, rõ ràng.
Giao diện trang web được thiết kế khá bắt mắt và thông minh khi đưa những mặt
hàng khuyến mãi lên giao diện chính để thu hút khách hàng.
15
Đại Học Hoa Sen Sự thành công của Wal-Mart trong việc áp dụng TMĐT
Hàng hóa đa dạng, phong phú được sắp xếp gọn gàng theo catologue, được chia
thành từng nhóm sản phẩm sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
Khách hàng dễ dàng tìm kiếm được sản phẩm mà mình cần thông qua công cụ
search engine được trang bị trên trang web.
Có hệ thống chăm sóc khách hàng trực tuyến, khách hàng dễ dàng liên hệ với nhân
viên phụ trách của công ty để phản ánh các vấn đề về hàng hóa trên cửa hàng trực
tuyến hoặc ở cả những cửa hàng truyền thống.
Khách hàng được đánh giá các sản phẩm của mình đã dùng, các đánh giá sẽ được
xuất hiện ngay bên dưới sản phẩm khi khách hàng click chọn sản phẩm.
Việc truy cập cũng như triển khai các hoạt động của khách hàng trên cửa hàng trực
tuyến rất nhanh và dễ dàng. Sau mỗi lần mua hoặc theo dõi sản phẩm thì những
thông tin này đều được lưu lại, khách hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm lại sản
phẩm mà mình muốn mua.
Các thông tin về hàng hóa như: giá cả, thông số kỹ thuật, điều kiện bảo hành, các
chi phí khác được trình bày rất rõ cho khách hàng biết khi click vào bất kỳ một sản
phẩm nào.
Các loại hình thanh toán đa dạng: có thể dùng thẻ tín dụng của các ngân hàng
(visa, credit card, debit card, ), các thẻ thanh toán do chính wal-mart cung cấp,
chi trả qua Paypal.com hoặc thanh toán tiền mặt khi giao hàng tận nơi.
Quá trình thanh toán cũng hết sức đơn giản, được trình bày chân phương rõ
ràng. Tuy là khách hàng phải nhập nhiều thông tin trong lần đầu tiên thực hiện
Các ứng dụng email, trao đổi điện tử đã giúp cho việc trao đổi thông tin giữa Wal-
Mart và khách hàng, giữa Wal-Mart và các nhà cung cấp được nhanh hơn, tiết kiệm
hơn và chuẩn xác hơn. Việc quảng cáo trực tuyến cũng làm cho tên tuổi của Wal-
Mart được biết đến nhiều hơn với một chi phí cũng nhỏ hơn rất nhiều so với trước
kia. Nhưng nếu nói đến thành công lớn nhất của Wal-Mart trong việc áp dụng
thương mại điện tử thì phải kể đến việc xây dựng thành công một cửa hàng trực
tuyến với đầy đủ tiện ích và ứng dụng thú vị, thu hút một lượng khách hàng không
nhỏ trên lĩnh vực này. Tuy Wal-Mart đã có lịch sử rất lâu đời và cũng rất thành
công trong việc kinh doanh bán lẻ theo kiểu truyền thống, nhưng việc bước vào
kinh doanh trực tuyến thì chỉ mới phát triển hơn một thập kỷ nay. Mặc dù vậy,
17
Đại Học Hoa Sen Sự thành công của Wal-Mart trong việc áp dụng TMĐT
Walmart.com, tên trang điện tử trực tuyến của Wal-Mart, đã có những thành công
rực rỡ khi đã đạt được doanh thu trên 2 tỷ đô la, và xếp thứ 13 trong top 500 nhà
bán lẻ trực tuyến hàng đầu trên mạng năm 2008. Nhờ những tiện ích và những
thành công đó mà tên tuổi Wal-Mart được biết đến nhiều hơn với số lượng khách
hàng tăng lên đáng kể, kéo theo doanh thu tăng vọt lên nhiều lần so với khi chưa áp
dụng thương mại điện tử.
Thứ hai, Wal-Mart đã kết hợp một cách khéo léo giữa kinh doanh truyền
thống và trực tuyến thông qua phương pháp Click - And – Mortal. Thay vì phát
triển kênh bán hàng trực tuyến độc lập, Wal-Mart đã kết hợp cả hai kênh: truyền
thống và trực tuyến nhằm khai thác mặt mạnh của mỗi kênh bán hàng, từ đó đem
lại giá trị gia tăng cao nhất cho khách hàng.
Khách hàng có thể vào cửa hàng trực tuyến xem thông tin sản phẩm, đặt
hàng, và có thể đến nhận hàng tại cửa hàng truyền thống. Hoặc khách có thể mua
hàng ở cửa hàng truyền thống, nhưng khi cần thắc mắc, có thể lên mạng và hỏi đáp
trực tuyến với nhân viên phụ trách bộ phận của công ty. Phương pháp này giúp
Wal-Mart phục vụ được nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, nói chung nếu như
khách hàng thích mua sắm kiểu gì thì Wal-Mart đều có thể đáp ứng được với dịch
vụ tốt nhất. Bên cạnh đó, nó còn bổ khuyết những mặt mạnh cho nhau. Có thể thấy,
trong con số tăng trưởng này là từ những vùng ngoại ô và nông thôn).
Cuối cùng, bằng việc đầu tư hơn 100 triệu đô la vào trang web bán hàng trực
tuyến, Wal-Mart không chỉ xây dựng cho mình một trang web đầy đủ tiện ích mà
còn có chế độ bảo mật tốt, tạo niềm tin cho khách hàng khi thanh toán bằng cổng
điện tử. Hình thức thanh toán cũng rất đa dạng. Chính điều này cũng góp phần
không nhỏ vào việc thu hút nhiều hơn khách hàng tham gia vào việc mua bán trên
cửa hàng trực tuyến Walmart.com.
Wal-Mart thực sự đã vận dụng rất thành công những ứng dụng của thương
mại điện tử trong việc kinh doanh bán lẻ kể cả ở hai kênh truyền thống và trực
tuyến. Hiện tại, những ứng dụng này đã mang đến cho Wal-Mart một sự tăng
trưởng doanh thu khổng lồ, gấp 5 lần so với khi chưa ứng dụng thương mại điện tử
vào kinh doanh. Wal-Mart hiện là nhà bán lẻ hàng đầu thế giới với doanh thu năm
2009 đạt 408,2 tỷ USD với mức lợi nhuận là 14,3 tỷ USD và là doanh nghiệp lớn
nhất nước Mỹ theo tạp chí Fortune.
5.3. So sánh với hình thức kinh doanh truyền thống
5.3.1 Ưu điểm
Tốc độ giao dịch nhanh hơn, ví dụ quảng cáo qua email, hỗ trợ khách hàng
qua các forum, netmeeting
19
Đại Học Hoa Sen Sự thành công của Wal-Mart trong việc áp dụng TMĐT
Thời gian hoạt động liên tục 24/7, tự động hóa các giao dịch từ mua hàng,
thanh toán, trao đổi thông tin.
Đa dạng hóa sản phẩm do khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch
vụ hơn, ví dụ để mua máy tính, khách hàng có thể tham khảo các sản phẩm của
nhiều nhà sản xuất khác nhau trên website của Wal-Mart, so sánh giá cả, thông số
kỹ thuật, các ý kiến người dùng trước Ngoài ra, Wal-Mart còn có thể phân phối
các sản phẩm số hóa như âm nhạc, game, phần mềm, e-books, những thứ mà mô
hình truyền thống khó làm được.
Tăng cường quan hệ khách hàng nhờ khả năng tương tác, chia sẻ thông tin
giữa doanh nghiệp với khách hàng cao hơn, dịch vụ tốt hơn, thời gian hoạt động
dùng mất nhiều thời gian, nhưng khoảng thời gian bị mất ấy có thể được bù trừ
bằng việc sự thoải mái của khách hàng khi lựa chọn hàng hóa, thư giãn với không
gian xung quanh và tốt cho sức khỏe hơn là việc ngồi trước máy vi tính để mua
sắm.
Cuối cùng, khách hàng thường phải chờ đợi một
khoảng thời gian để nhận hàng thay vì có thể mua và nhận được hàng ngay lập tức
khi mua sắm ở cửa hàng truyền thống.
21