Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hình ảnh vào giảng dạy thực hành tiện, nâng cao chất lượng đào tạo - Pdf 13


Bé c«ng th−¬ng
Tr−êng cao ®¼ng c«ng nghiÖp sao ®á

B¸O C¸O

§Ò tµi:
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HÌNH ẢNH VÀO GIẢNG
DẠY THỰC HÀNH TIỆN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP SAO ĐỎ Chñ nhiÖm ®Ò tµi: TS. Vò Thanh Ch−¬ng
C¬ quan chñ tr×: Tr−êng Cao §¼ng C«ng NghiÖp Sao §á
C¬ quan chñ qu¶n: Bé C«ng Th−¬ng



2.1. Khái niệm và các phương pháp dạy học 7
2.1.1. Khái niệm 7
2.1.2. Các nhóm phương pháp dạy học 7
2.1.2.1. Nhóm phương pháp sử dụng ngôn ngữ 7
2.1.2.2. Nhóm phương pháp dạy học trực quan 9
2.1.2.3. Nhóm phương pháp dạy học thực hành 11
Phần 3. Thực trạng về hoạt động đào tạo nghề tại
trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ 13
3.1. Đội ngũ giảng viên, giáo viên và cơ
sở vật chất phục vụ đào tạo 13
3.1.1. Đội ngũ giảng viên, giáo viên 13
3.1.2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 13
3.2. Chương trình môn học Thực hành tiện 14
3.2.1. Vị trí, mục đích, yêu cầu môn học 14
3.2.2. Kế hoạch môn học 15
3.3. Các phương pháp giảng dạy thực hành
tại trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ 16
3.3.1. Nhóm phương pháp sử dụng ngôn ngữ 16
3.3.2. Nhóm phương pháp dạy học trực quan 16
3.3.3. Nhóm phương pháp dạy học thực hành 16
3.3.4. Phương pháp dạy học hoạt động theo nhóm 17
3.4. Quá trình dạy học tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ 17
3.4.1. Quá trình thực hiện bài giảng lý thuyết 17
3.4.2 Quá trình thực hiện bài giảng thực hành 17
3.4.3 Kết quả đào tạo 18 Phần 4. Ứng dụng công nghệ hình ảnh và phần mềm
Topsolid vào giảng dạy thực hành tiện
3
Phần 1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài.
Nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước và hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo phải cung cấp
cho xã hội nguồn nhân lực có tri thức và kỹ năng chuyên sâu. Để đáp ứng được
yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước, Nghị quyết TW2 khoá VIII
đã chỉ rõ yêu cầu đổ
i mới giáo dục và đào tạo nước ta là: "Đổi mới mạnh mẽ
phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện
thói quen, nếp tư duy sáng tạo của người học, phát huy tính chủ động sáng tạo và
năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh, sinh viên”. Nhiệm vụ này đòi hỏi
hàng loạt những ý tưởng và hành động đổi mới trong các ho
ạt động quản lý, giảng
dạy và học tập của nhà trường. Đổi mới giáo dục không chỉ xây dựng cơ sở vật
chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, mà cần phải tạo ra hiệu quả mới trong giảng
dạy và chất lượng mới của quá trình học tập, phát triển hoạt động của người học.
Để làm được điều đó thì vi
ệc đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học là một

học, phát triển cho học sinh tư duy trừu tượng và năng lực quan sát; tạo khả năng
cho giáo viên khai thác, vận dụng triệt để các phương pháp dạy học nhằm hợp lý

4
hoá hoạt động chủ đạo của giáo viên và hoạt động học tập tự giác, tích cực độc lập
của học sinh. Thông qua thiết bị, phương tiện dạy học mà tính trực quan, tính
thuyết phục, tính truyền cảm của nội dung kiến thức được nâng cao. Thực tiễn sư
phạm cho thấy, khi có phương tiện dạy học lao động của giáo viên được giảm nhẹ,
rút ngắn thời gian tìm hi
ểu vấn đề làm cho những kiến thức kỹ năng mà học sinh
tiếp thu được trở nên vững chắc, lâu bền hơn.
Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ là cơ sở đào tạo có 40 năm truyền
thống xây dựng và phảt triển. Nhà trường luôn đặt mục tiêu chất lượng đào tạo lên
hàng đầu. Trong những năm qua, thực hiện chủ trương đa dạng hoá các loại hình
đào tạ
o, đào tạo đa cấp đa ngành đa lĩnh vực, nhà trường đã thực hiện nhiều biện
pháp tích cực như: Đổi mới nội dung chương trình đào tạo, phương pháp giảng
dạy, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp nghiên cứu khoa học cho
đội ngũ giảng viên, giáo viên, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang
thiết bị phục vụ quá trình đ
ào tạo. Cùng với đó, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đ-
ược đặt ngang tầm với nhiệm vụ giảng dạy.Thông qua công tác nghiên cứu giúp
cho đội ngũ giảng viên, giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực nghiên
cứu khoa học, tạo điều kiện để các thầy, cô giáo phát huy tính chủ động, sáng tạo
nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ đổi mới phương
pháp giảng d
ạy nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nguồn
nhân lực chất lượng cao phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp, phương tiện dạy

- Thiết kế xây dựng hệ thố
ng các bài giảng thực hành Tiện ứng dụng công
nghệ hình ảnh và phần mềm TopSolip.
- Thực nghiệm giảng dạy.
- Phân tích, đánh giá kết quả.
1. 4. Phạm vi nghiên cứu.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống các bài tập thực hành Tiện ứng dụng công
nghệ hình ảnh và phần mềm TopSolip.
-
Thực nghiệm giảng dạy tại khoa Cơ khí Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao
Đỏ.
1.5. Đối tượng nghiên cứu.
- Lý thuyết về các phương pháp giảng dạy thực hành.
- Quy trình xây dựng dữ liệu VIDEO sử dụng trong đào tạo.
- Mô đun thiết kế 2D, 3D (Module TopSolid’Design) và mô đun gia công
(TopSolid’Cam) trong phần mềm TopSolid.
1.6. Phương pháp nghiên cứu.
1. 6.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Nghiên cứu tài liệu về các phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ
hình ảnh vào giảng dạy thực hành.
- Nghiên cứu các đề tài, các công trình khoa học về ứng d
ụng công nghệ hình
ảnh vào giảng dạy để rút kinh nghiệm và làm cơ sở phát triển đề tài.
1. 6.2. Phương pháp thực nghiệm.
- Thực nghiệm giảng dạy các bài tập thực hành Tiện. Theo dõi, khảo sát đánh
giá chất lượng các bài giảng và ghi lại thông tin, số liệu để điều chỉnh khắc phục
các hạn chế, đáp ứng được mục tiêu đặt ra.
1. 6.3. Phương pháp hội thảo.
- Tổ ch
ức hội thảo để lấy ý kiến của hội đồng khoa học nhà trường và các

7
Phần 2.
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG
TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở VIỆT NAM

2.1. Khái niệm và các phương pháp dạy học.

2.1.1. Khái niệm.
Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò

+ Giảng bài phải rõ ràng, có luận cứ chính xác, gọn gàng rễ hiểu.
+ Có thể kết hợp với các phương tiện trực quan.
+ Khi cần có thể kết hợp với vấn đáp để h
ọc sinh tự rút ra kết luận cần thiết.
* Diễn giảng: Là phương pháp trình bày một vấn đề hoàn chỉnh có tính chất
phức tạp, trìu tượng và khái quát trong một thời gian tương đối dài.
Yêu cầu khi diễn giảng

8
+ Diễn giảng phải rõ ràng, chính xác các sự kiện tính lôgic của cấu trúc
tài liệu
+ Đảm bảo tính hình tượng và tính diễn cảm.
+ Đảm bảo thu hút sự chú ý phát huy tính tích cực tư duy cho học sinh.
+ Đảm bảo cho học sinh biết cách ghi chép.

Phương pháp dùng sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.
Sách là nguồn tri thức phong phú, sinh động hấp dẫn đối với học sinh. Sách
giúp học sinh mở rộng tri thức, rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo, thói quen đọc
sách. Trong đào tạo nghề, làm việc với sách giáo khoa có yêu cầu riêng, bởi sách
giáo khoa, tài liệu học tập phần lớn là sách kỹ thuật, chuyên môn về lĩnh vực nào
đó, do vậy lượng thông tin lớn, cách trình bày, cấu trúc nội dung cũng có điểm
khác sách giáo khoa phổ thông.
Trước khi lên lớp, học sinh phải đọc sách ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo
viên. Trong khi lên lớp, học sinh có thể kết hợp nghe giảng với đọc sách riêng, sử
dụng sách nói chung.

Phương pháp vấn đáp
* Phương pháp vấn đáp là cách thức thầy hỏi và trò đáp nhằm gợi mở và
giúp học sinh tìm ra những tri thức mới, ôn tập, củng cố, hệ thống hóa … những
tri thức đã học.

- Đối v
ới học sinh: Cần yêu cầu học sinh trả lời rõ ràng nêu được bản chất
vấn đề, phải bình tĩnh, nói to, rõ ràng, dõng dạc.

2.1.2.2. Nhóm phương pháp dạy học trực quan:
Nhóm này gồm có: Trực quan trong giảng dạy lý thuyết, thực hành, tham
quan và tự quan sát.
a. Ưu điểm.
Phù hợp với nhận thức học sinh học nghề, giúp cho các em tiếp thu tốt tri
thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp. Sử dụng tốt phương pháp này, lớp
học sẽ sinh động, học sinh hào hứng, phấn khởi làm việc phát triển năng lự
c quan
sát, hứng thú, tò mò khoa học.
b. Nhược điểm.
Nếu lạm dụng trực quan sẽ làm giảm khả năng tư duy, phân tán chú ý của
học sinh
c. Trực quan trong giảng dạy lý thuyết.
* Nội dung: Giáo viên trình bày, biểu diễn các phương tiện trực quan để
học sinh quan sát nhằm rút ra những tri thức cần thiết. Những phương tiện trực
quan gồm: mô hình, bản vẽ, sơ đồ, đồ thị, biểu
đồ và các vật tạo hình…
* Yêu cầu:
- Phương tiện trực quan phải được cả lớp nhìn thấy.
- Khi cần thiết và có điều kiện cần cho học sinh quan sát những sự vật hiện
tượng trong sự vận động và phát triển của nó.
- Các phương tiện trực quan phải rõ ràng, chính xác, không được gây biểu
tượng sai lệch.
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh tập trung vào những cái chủ yếu để
quan sát, xem xét, ghi chép, biế
t mô tả bằng lời đối tượng được quan sát và rút ra

+ Tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc với phương tiện trực quan bằng
nhiều giác quan.
+ Giáo viên có thể phân phát giáo cụ trực quan cho từng học sinh, nhóm
học sinh để tự nghiên cứu, tìm hiểu.
+ Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong mọi giai đoạn hướng dẫn
của ca luyện tập.
e. Tham quan, tự quan sát.
* Tham quan:
- Nội dung: Học sinh được tiếp xúc với đối tượng cần tìm hiểu trong điều
kiện tự nhiên của nó, không có sự gia công chế biến. Những đối tượng đó nằm
trong chương trình cần trang bị cho học sinh để nâng cao hiểu biết mà nó không
có ở xưởng hoặc ở nơi đào tạo.
- Yêu cầu:
+ Chuẩn bị tham quan: Xác định yêu cầu, mục đích của buổi tham quan.
Tạo tâm thế
tích cực cho học sinh trước khi tham quan.
+ Tổ chức tham quan: Theo kế hoạch, dưới sự hướng dẫn của cán bộ
hướng dẫn trong nhà máy, xí nghiệp….
+ Kết thúc tham quan: Hoàn thành bản thu hoạch, thảo luận, rút kinh
nghiệm.
+ Phương pháp này được áp dụng ở giai đoạn đầu của quá trình học tập
hoặc có thể áp dụng ở giữa giai đoạn thực tập sản xuất hoặc giai đoạn kết thúc.
* Tự quan sát:

11
- Nội dung: Giáo viên chỉ giao nhiệm vụ quan sát cho học sinh. Học sinh
tự mình tiếp xúc với đối tượng cần nghiên cứu là các sự vật, hiện tượng, vật mẫu,
tranh ảnh…để rèn luyện thói quen nghiên cứu, tìm hiểu đánh giá sự vật, hiện
tượng.
- Yêu cầu:

+ Giáo viên giải thích rõ đề tài, mục đích, yêu cầu, nội dung thí nghiệm, các
công cụ, máy móc, vật liệu cần thiết, các bước thí nghiệm, thực nghiệm và cách
thức tiến hành.
+ Giáo viên phân chia học sinh theo nhóm và học sinh độc lập làm thí
nghiệm thực nghi
ệm, ghi chép kết quả. Giáo viên theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra.
+ Học sinh báo cáo kết quả.
+ Giáo viên đánh giá, tổng kết.
* Yêu cầu:
- Phải đảm bảo an toàn cho giáo viên và học sinh.
- Đảm bảo kết quả đúng với lý thuyết và khách quan.

12
- Bố trí thí nghiệm sao cho tất cả học sinh đề quan sát được.
- Thí nghiệm phải vừa sức người học, nội dung thí nghiệm phải phù hợp
với lý thuyết đã trình bày.
Phương pháp luyện tập.
* Nội dung:
- Luyện tập là lặp đi lặp lại nhiều lần những động tác, hành động nhằm
hình thành và củng cố những kỹ năng kỹ xảo cần thiết, dưới s
ự chỉ đạo của giáo
viên.
- Luyện tập được tổ chức một cách có mục đích và kế hoạch.
- Các bài luyện tập:
+ Các bài luyện tập cơ sở.
+ Các bài luyện tập học tập-sản xuất.
+ Các bài tập luyện tập có tính chất sản xuất.
+ Các bài luyện tập đặc biệt.
* Yêu cầu:
- Học sinh phải hiểu rõ mục đích và cách thức tiến hành công việc

13
PHẦN 3. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP SAO ĐỎ

3.1.
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊNVÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO

3.1.1. Đội ngũ giảng viên, giáo viên
Thực hiện phương châm đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đào tạo đa cấp,
đa ngành đa lĩnh vực. Nhà trường thường xuyên đổi mới nội dung, chương trình
đào tạo, tích cực mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy và học tập
không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo. Trường đã trở thành cơ sở có uy tín và
thương hiệu, do vậy ngành nghề đào tạo ngày càng được mở rộng, quy mô đào tạo
liên tục phát triển. Đội ngũ cán bộ giảng viên, giáo viên lớn mạnh về cả số lượng
và chất lượng, đến nay tổng số cán bộ, viên chức trên 500 người, trong đó có 425
đồng chí trực tiếp tham gia giảng dạy. 100% giảng viên, giáo viên có trình độ đại
học và trên đại học, các đồng chí giáo viên dạy thực hành có bậc thợ bình quân 5/7
(theo tiêu chu
ẩn kỹ thuật công nhân cơ khí – năm 1974)
3.1.2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
1. Công trình phục vụ đào tạo
Hiện tại nhà trường có 2 cơ sở đào tạo:
Cơ sở 1: Với diện tích 5 ha được xây dựng khang trang, hiện đại có đầy đủ
trang thiết bị phục vụ quá trình đào tạo, cụ thể:
Cơ sở 2 : Với diện tích 22,1 ha đã được đầu tư xây dựng xong giai đ
oạn 1
bao gồm 02 nhà lớp học lý thuyết 5 tầng với diện tích sử dụng: 11.080 m
2
, 02 nhà
xưởng 3 tầng với diện tích: 10.560 m

- Phần thứ hai: Thực hành nâng cao được bố
trí giảng dạy sau khi đã học
xong phần thứ nhất.
2. Mục đích:
- Nắm được các công nghệ gia công của nghề tiện.
- Rèn luyện kỹ năng, hình thành kỹ xảo cơ bản của nghề để thực hiện được
các công việc về tiện ở trình độ trung cấp nghề.
3. Yêu cầu:
- Sau khi học xong môn học học sinh phải đạt được các yêu cầu sau:
- Sử dụ
ng thành thạo, đảm bảo đúng quy trình, quy phạm về máy, dụng cụ
cắt, đồ gá và dụng cụ đo thường dùng trong nghề.
- Có kỹ năng cơ bản của nghề tiện như: Tiện mặt trụ ngoài, mặt đầu, cắt
rãnh, cắt đứt, tiện mặt trụ trong, tiện mặt côn, tiện ren, gia công tinh nhẵn, trang
trí bề mặt, tiện mặt định hình…
- Lập được quy trình công nghệ hợp lý cho các chi tiế
t gia công trên máy
tiện.
- Phân tích được các nguyên nhân gây ra sai hỏng và biết cách phòng
ngừa.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn và vệ sinh công nghiệp.

trang trí bề mặt.
24 2 22

9 Bài tập tổng hợp lần II. 48 4 44 PHẦN II: THỰC HÀNH NÂNG CAO
294 39 255
10 Tiện mặt định hình 36 3 33

11 Tiện trục dài có giá đỡ 30 3 27

12 Tiện trục, bạc lệch tâm 36 3 33

13 Tiện các chi tiết có gá lắp phức tạp 24 2 22

14 Gia công chi tiết trên máy điều
khiển theo chương trình số
120 24 96

15 Bài tập tổng hợp lần III 48 4 44 Tổng :
810 90 720

16

trình luyện tập.Yêu cầu: Phương tiện trực quan phải được cả lớp nhìn thấy, các
phương tiện trực quan phải rõ ràng, chính xác, phải được đưa ra đúng lúc, dùng
xong phải cất đi ngay không để học sinh bị phân tán tư tưởng.
Tr
ực quan trong giảng dạy thực hành: Khi trình bày mẫu là cơ sở của việc
thực hiện yêu cầu trực quan trong giảng dạy. Kết hợp lời giải thích với vật mẫu,
hành động mẫu giúp học sinh hình thành các biểu tượng về hình mẫu và công việc
phải làm. Quá trình làm mẫu phải tiến hành qua các giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giáo viên làm mẫu với tốc độ bình thường
Giai đoạn 2: Giáo viên làm mẫu với tốc
độ chậm
Giai đoạn 3: Giáo viên làm mẫu với tốc độ bình thường để giúp học sinh
hệ thống lại bài.
3.3.3. Nhóm phương pháp thực hành.
Phương pháp này được thực hiện tại các phòng thí nghiệm, tại xưởng thực
tập và trong các xưởng sản xuất tại các doanh nghiệp. Nhóm phương pháp này
giúp cho học sinh rèn luyện kỹ năng kỹ xảo, qua đó mở rộng những tri thức đã

17
học, làm cho người học hào hứng tin tưởng vào những điều đã học; hình thành cho
người học một số phẩm chất như: tính độc lập, tinh thần trách nhiệm, tính sáng
tạo, tính tập thể. Giáo viên hướng dẫn là các thày cô giáo dạy thực hành, các cán
bộ làm tại phòng thí nghiệm và các đồng chí công nhân bậc cao hoặc các đồng chí
đốc công ngoài xí nghiệp.
3.3.4. Phương pháp dạy học hoạt động theo nhóm.
Phương pháp dạy học hoạt độ
ng theo tổ nhóm là một trong phương pháp
dạy học tích cực, nhằm phát huy sự công não của học sinh, sinh viên trong buổi
học . Quá trình chuẩn bị công phu, tốn nhiều thời gian và trí tuệ, đòi hỏi thầy phải
nắm vững kiến thức, sáng tạo trong quá trình giảng dạy. Các tình huống đưa ra

+ Làm mẫu cho học sinh quan sát.

18
+ Phân công công việc: phổ biến an toàn lao động và phân công vị trí làm
việc.
- Hướng dẫn thường xuyên:
+ Thực hiện việc quan sát, bao quát các hoạt động luyện tập của học sinh.
+ Theo dõi những tiến bộ trong luyện tập của học sinh và những hiện
tượng sai lầm, phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
+ Dùng các thủ thuật hướng dẫn như: uốn nắn, chỉ bảo, can thiệp tích cực
vào hoạt động luyệ
n tập của từng cá nhân, nhóm hay cả lớp.
+ Đánh giá kết quả luyện tập ghi chép vào sổ lên lớp.
- Hướng dẫn kết thúc:
+ Phân tích mức độ hoàn thành các công việc luyện tập.
+ Đánh giá kết quả luyện tập.
+ Tổng kết kinh nghiệm học sinh thu được.
+ Nêu các sai hỏng mà học sinh mắc phải, nói rõ nguyên nhân gây ra.
+ Cách thức để hạn chế sai lầm và các khắc phục.
+ Nhận xét tinh thần thái độ luyện tập, ch
ấp hành an toàn lao động.
+ Dự đoán khả năng của học sinh vận dụng những điều đã học, đã luyện
tập vào những bài sau.
+ Nhắc nhở các công việc chuẩn bị cho ca sau.
3.4.3. Kết quả đào tạo
Nhờ có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng ủy, Ban giám hiệu cùng với sự cố
gắng, nỗ lực của tập thể cán bộ, gi
ảng viên, giáo viên, công nhân viên và học sinh,
sinh viên. Mặc dù quy mô đào tạo tăng, xong nề nếp các hoạt động trong đào tạo
luôn được duy trì, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy luôn được đầu

19
Phần 4. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HÌNH ẢNH VÀ PHẦN MỀM
TOPSOLID VÀO GIẢNG DẠY THỰC HÀNH TIỆN

4.1. LỰA CHỌN NỘI DUNG CÁC BÀI GIẢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
HÌNH ẢNH VÀ PHẦN MỀM TOPSOLID.

4.1.1. Một số căn cứ lựa chọn.
- Căn cứ vào mục tiêu, chương trình đào tạo đã được phê duyệt.
- Căn cứ vào nội dung các bài giảng lý thuyết cũng như các bài học thực
hành
- Căn cứ nội dung các bài tập thực hành tiện cơ bản và các bài thực hành
trên máy tiện CNC.
- Căn cứ vào hiệu quả trong quá trình ứng dụng công nghệ hình ảnh và phần
mềm Topsolid trong dậy học.
Tóm l
ại việc lựa chọn bài tập phù hợp với công nghệ video hay công nghệ
thông tin là cần thiết và là khâu quyết định tới hiệu quả của quá trình giảng dạy.
Với những căn cứ đã trình bày ở trên trong đề tài đã lựa chọn:
- Các bài giảng cơ bản nghề tiện ứng dụng công nghệ hình ảnh.
- Bài giảng công nghệ CNC ứng dụng phần mềm Topsolid xây dựng các
bài giảng lý thuyết cũng nh
ư các bài giảng thực hành được thực hiện trên máy tiện
CNC.
4.1.2. Quy trình xây dựng dữ liệu VIDEO sử dụng trong đào tạo
1. Các đặc điểm của dữ liệu VIDEO và kỹ thuật số.
- Khả năng truyền tải thông tin: Bản chất của video là tích hợp rất nhiều các
yếu tố như kỹ thuật, nghệ thuật do đó Video trở thành dạng dữ liệu có khả năng
truyề
n tải thông tin nhanh, đầy đủ, chính xác, và rất ấn tượng.

- Phân cảnh : # số cảnh, # tên cảnh, # tình huống
Sơ đồ liên kết các cả
nh.
Ký hiệu: C#0, C#1, C#2, C#3, C#2.i, C#3.i là các cảnh trong video, Từ cảnh
C#0 ta có thể bấm các nút trên cảnh này để chuyển sang các cảnh C#1, C#2, C#3.
- Xác định các thông số cần thiết của video
Độ phân giải (resolution) của video (320x240 điểm ảnh hay 720x480 điểm
ảnh). Định dạng tệp video (*.AVI )
Màu sắc trong video 256 mầu hay 16 triệu màu
Tần số âm thanh (8000Hz hay 22000Hz)
- Xác định các thao tác cần thiết
Tại các cảnh mà chúng ta đưa vào tương tác trên video cần xác định thao tác
là nhấn chuột trái một lần, nh
ấn đúp chuột hay nhập dữ liệu từ bàn phím.
- Xác định âm thanh và lời đọc
Thông thường âm thanh đi kèm để mô tả rõ hơn các hoạt động mô phỏng
hay các thao tác. Lời đọc cần phải xác định chính xác khoảng thời gian để phù hợp
với cảnh hiển thị.
- Thời gian cho từng cảnh
Xác định thời gian cho từng cảnh trong video làm cho bố cục video chính
xác, hợp lý.
* Công đoạn bốn “Thu thập tư li
ệu video”. Trong công đoạn này chúng ta
dựa vào kịch bản để lấy tư liệu video theo nội dung bài học bằng máy quay video
hay thu trực tiếp màn hình máy tính bằng các phần mềm như Snap It, Sim
AutoBulder Record Yêu cầu đối với công đoạn này là chất lượng tư liệu video
rất tốt để phục vụ cho công việc soạn thảo.
* Công đoạn năm “Xử lý video”. Đây là công đoạn tốn rất nhiều thời gian
x
ử lý của máy tính cũng như người xử lý. Công đoạn này yêu cầu người sử lý phải
1. Bài giảng thực hành tiện cơ bản và tiện nâng cao
THỜI GIAN
TT TÊN ĐỀ MỤC
TS LT TH
GHI
CHÚ

Phần I: Thực hành tiện cơ bản và tiện nâng cao
210 19 191
1 Bài1. Tiện mặt đầu 6 0.5 5.5

2 Bài 2. Tiện trụ ngắn 12 1.0 11

3 Bài 3. Tiện trụ bậc. 18 1.5 16.5

4 Bài 4. Tiện cắt rãnh. 12 1.0 11

5 Bài 5. Tiện trụ dài. 18 2.5 16.5

6 Bài 6. Tiện cắt đứt 6 0.5 5.5

7 Bài 7. Khoan lỗ suốt 6 0.5 5.5

8 Bài 8. Tiện lỗ suốt 12 1.0 11

9 Bài 9. Tiện côn ngoài bằng xoay xiên bàn trượt
dọc nhỏ
18 1.5 16.5

2. Bài giảng gia công chi tiết trên máy tiện CNC.
THỜI GIAN
TT TÊN ĐỀ MỤC
TS LT TH
GHI CHÚ

Phần II: Gia công chi tiết trên máy tiện CNC
90 18 72

1
Bài 1. Giới thiệu phần mềm Topsolid. 6 3 3

2
Bài 2. Lập chương trình tiện chi tiết trụ trơn 6 2 4

3
Bài 3. Lập chương trình tiện chi tiết trụ bậc 12 2 10

4
Bài 4. Lập chương trình tiện chi tiết định hình . 18 3 15

5
Bài 5. Lập chương trình tiện ren
12 2 10

6
Bài 6.Vận hành máy tiện CAK6136V/750 và


1
2
3
4
5
6 7
8


- Khoan và tiện được lỗ suốt đạt yêu cầu kỹ thuật.

* Nội dung
Bài 7. Khoan lỗ
Bài 8. Tiện lỗ suốt.

TIỆN MẶT CÔN
*Yêu cầu:
- Tính và điều chỉnh được góc xoay bàn trượt dọc,
khoảng xê dịch ngang ụ động.
- Tiện được mặt côn bằng phương pháp xoay xiên bàn
trượt dọc, xê dịch ngang ụ động.
*Nội dung:
Bài 9.
Tiện mặt côn ngoài bằng xoay xiên bàn trượt dọc
nhỏ.

72

0,5
1
1.5
1
1.5
0,5

1.5

0,5
1

3.0

5,5
11

33
16.5 24
PHÂN PHỐI THỜI
GIAN
TT TÊN ĐỀ MỤC, BÀI TẬP
TS HD TH
10


19
20
21
22

Bài 10. Tiện mặt côn ngoài bằng xê dịch ngang ụ động.
GIA CÔNG REN
*Yêu cầu:
- Nắm vững công nghệ gia công ren trên máy tiện.
- Gá lắp được dao ren đúng kỹ thuật.
- Tiện được ren tam giác, ren thang đạt cấp chính xác
IT8, Rz 40
*Nội dung:
Bài 11. Tiện ren tam giác ngoài (ren chẵn hệ mét).
Bài 12. Tiện ren tam giác ngoài (ren lẻ hệ mét).
Bài 13. Tiện ren thang ngoài.

TRANG TRÍ BỀ MẶT
*Yêu cầu:
Lăn nhám bề mặt vân nhám rõ, an toàn.
*Nội dung:
Bài 14. Lăn nhám.
TIỆN MẶT ĐỊNH HÌNH
* Yêu cầu:
-Mài, gá dao và kiểm tra được mặt định hình đúng kỹ
thuật. Phân tích được sai hỏng, biết cách phòng ngừa các
dạng sai hỏng thường xảy ra.

18

6
6
36

24

12

90

6
6
12
18
12
36

2

1

18

3
2
2
3
2
6

16.5
44
16.5
11.0
16.5 5.5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status