Báo cáo thực tập tốt nghiệp - giải pháp phát triển họat động đầu tư bảo hiểm nhân thọ - Pdf 13

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế, các trung gian tài chính bảo hiểm là một kênh huy
động vốn đầu t không thể thiếu và đầy tiềm năng. Bảo hiểm nhân thọ dài
hạn vừa là nguồn bổ sung vốn đầu t phát triển, vừa là biện pháp bảo vệ an
ninh quốc gia, đảm bảo và ổn định đời sống kinh tế - xã hội ở mỗi nớc.
Thị trờng bảo hiểm bùng nổ, vấn đề đầu t tài chính của doanh nghiệp
bảo hiểm đã và đang trở thành vấn đề sống còn, nhất là đối với doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
Đầu t tài chính hiệu quả giúp doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ bảo
toàn quỹ tài chính bảo hiểm, góp phần nâng cao tiềm lực tài chính và đứng
vững trong cạnh tranh. Thêm nữa, thu nhập từ đầu t tài chính còn là nguồn
để doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện các cam kết với khách hàng,
nâng cao tính hấp dẫn của các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.Trên thế giới,
các công ty bảo hiểm nhân thọ lớn coi đầu t tài chính là hoạt động mang lại
thu nhập chính và luôn đợc coi trọng.
Có thể nói hoạt động đầu t của DNBH nhân thọ có vai trò rất lớn
không những đối với DNBH nhân thọ mà còn đối với toàn bộ t tài chính của
nền kinh tế.
Với ý nghiã đó, em chọn đề tài
"Bàn về hoạt động đầu t trong doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ"
Cấu trúc của bài viết gồm ba phần:
Phần I: Lý luận chung về hoạt động đầu t của doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ.
Phần II: Thực trạng hoạt động đầu t của một số doanh nghiệp bảo
hiểm nhân thọ trên thị trờng bảo hiểm Việt Nam
Phần III: Một số kiến nghị và giải pháp
Đây là một đề tài còn khá mới mẻ, và nguồn số liệu thu thập đợc còn
hạn chế nên bài viết chắc còn nhiều thiếu sót. Em rất mong đợc sự chỉ bảo
và góp ý của cô giáo để bài viết đợc hoàn chỉnh hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo - Thạc sỹ Phạm Thị
Định đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành đợc

hiểm nhân thọ có một số đặc trng cơ bản sau:
Một đặc điểm chung của hoạt động đầu t của doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ là chịu tác động rất lớn của những thay đổi về lãi suất và
lạm phát do nguồn vốn đem đầu t thờng là dài hạn.
Do tính chất dài hạn của các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và
nhu cầu chi có thể dự đoán đợc một cách khá chính xác nên các quỹ bảo
hiểm nhân thọ thờng đầu t vào các loại chứng khoán dài hạn.
Quy mô các quỹ bảo hiểm nhân thọ lớn hơn các quỹ bảo hiểm
phi nhân thọ xét dới góc độ phí bảo hiểm.
Thu nhập của công ty bảo hiểm nhân thọ thờng lớn hơn các
khoản chi và tất cả các khiếu nại có thể đợc thanh toán từ phí bảo hiểm và
2
Quỹ tài
chính
BH
Ngời tham
gia Bảo
hiểm
Ngời tham
gia BH gặp
rủi ro
Ngời Bảo
Hiểm
Phí bảo hiểm
Chi trả
Qlý
thu nhập từ đầu t trong năm. Do vậy, DNBH nhân thọ ít có nhu cầu đầu t vào
chứng khoán ngắn hạn.
Theo nghiên cứu của các chuyên gia tính toán thì một hợp đồng
bảo hiểm phù hợp với công ty bảo hiểm nhân thọ là một hợp đồng mà ngày

động đầu t tài chính giúp doanh nghiệp bù đắp các chi phí kinh doanh,có
điều kiện để giảm phí bảo hiểm, tăng khả năng ký kết hợp đồng bảo hiểm,
nâng cao mức giữ lại trong các hợp đồng tái bảo hiểm, từ đó ổn định và
nâng cao kết quả kinh doanh thì trong doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ,
đầu t quỹ dự phòng là sự bắt buộc vì tính chất kỹ thuật của nghiệp vụ bảo
hiểm này. Nếu các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không đầu t hoặc thu
nhập từ hoạt động đầu t không đủ lớn để bù đắp các khoản "nợ tiết kiệm"
đối với ngời đợc bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ lâm vào tình trạng
thua lỗ ; trầm trọng hơn có thể dẫn tới phá sản. Nh vậy có thể nói đầu t là
một hoạt động có vai trò sống còn đối với việc tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
3
Hoạt động đầu t trong doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ cũng có
những vai trò quan trọng nh các doanh nghiệp bảo hiểm nói chung. Ngoài ra
nó còn thể hiện một số nét quan trọng sau :
-Hoạt động đầu t giúp họ thực hiện các nghĩa vụ tài chính của mình
đối với ngời tham gia bảo hiểm. Bởi vì bảo hiểm nhân thọ không chỉ có tính
rủi ro mà còn có tính tiết kiệm. Do đó việc đầu t có hiệu quả không đơn
thuần là phát triển quỹ tài chính mà còn là trách nhiệm của DNBH để đảm
bảo cho khách hàng đợc trả lãi.
-Thu nhập từ đầu t là nguồn tài chính để doanh nghiệp bảo hiểm thực
hiện các cam kết với khách hàng, tăng các khoản lợi tức chia thêm cho các
hợp đồng bảo hiểm, qua đó nâng cao tính hấp dẫn cho các sản phẩm bảo
hiểm nhân thọ.
-Đầu t giúp DNBH nhân thọ bù đắp sự mất gía của đồng tiền, bảo toàn
quỹ tài chính trớc rủi ro lạm phát, đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ trong tơng lai .
2.Nguyên tắc đầu t của doanh nghiệp bảo hiểm
Hoạt động đầu t của doanh nghiệp bảo hiểm đợc ví nh một "cánh tay"
của doanh nghiệp bảo hiểm cùng với "cánh tay" kinh doanh trực tiếp. Trong

5
2.2.Nguyên tắc sinh lời:
Một trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động đầu t là tạo ra lợi
nhuận.Lợi nhuận cao là mục tiêu của tất cả mọi doanh nghiệp khi tham gia
kinh doanh trên thị trờng. Với doanh nghiệp bảo hiểm, lợi nhuận là rất cần
thiết giúp doanh nghiệp tăng cờng sức mạnh tài chính, đứng vững trong
cạnh tranh và thực hiện các chiến lợc của mình. Lợi nhuận tạo ra từ hoạt
động đầu t sẽ giúp doanh nghiệp bảo hiểm có điều kiện giảm phí và mở
rộng phạm vi bảo hiểm.
Tóm lại đây là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp bảo hiểm theo
đuổi . Tuy nhiên, muốn thu đợc tỷ suất lợi nhuận cao thì rủi ro khi đầu t cũng
tăng theo. Vì vậy nhà quản lý đầu t cần nghiên cứu sao cho hoạt động đầu
t vừa đảm bảo nguyên tắc an toàn lại vừa đem lại mức lợi nhuận nh mong
muốn.
2.3.Nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên.
Khả năng thanh toán là khả năng mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể
sử dụng các tài sản của mình để đáp ứng các trách nhiệm thanh toán đã
đến hạn. Do các khiếu nại của các DNBH rất khó dự đoán nên họ phải giữ
một tỷ lệ đầu t nhất định vào các hạng mục đầu t có tính thanh khoản cao
để đảm bảo thanh toán ngay khi cần thiết.
Song song với mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu đảm bảo khả năng
thanh toán.Thực tế hai mục tiêu này thờng có sự đánh đổi lẫn nhau: Khi
doanh nghiệp bảo hiểm muốn tăng lợi nhuận thì phải chấp nhận tăng khả
năng rủi ro, nếu rủi ro thực tế xảy ra thì khả năng thanh toán của doanh
nghiệp sẽ bị đe doạ. Do đó việc đầu t của doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm
bảo có tính thanh khoản hợp lý vì doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải thanh
toán cho khách hàng bất kỳ lúc nào khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Tất cả các nguyên tắc đầu t cần đợc áp dụng một cách linh
hoạt tuỳ thuộc vốn đầu t đợc hình thành từ nguồn nào.
Đầu t của doanh nghiệp bảo hiểm từ các nguồn vốn nợ (nh các quĩ Dự

phân phối của doanh nghiệp. DNBH thành lập thêm quỹ này nhằm tăng khả
năng thanh toán của mình, thực hiện tốt các cam kết với khách hàng.
Các quỹ dự trữ bắt buộc và tự nguyện của DNBH thờng chiếm tỷ trọng
không lớn trong nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp nhng cũng có vai trò
quan trọng, góp phần tăng doanh thu và đảm bảo khả năng thanh toán của
DNBH.
3.4.Các khoản lãi của những năm trớc cha sử dụng và lợi tức để
lại của doanh nghiệp.
Vào cuối mỗi năm tài chính, lợi nhuận sau thuế của DNBH đợc sử
dụng để chia cổ tức cho cổ đông đối với công ty cổ phần, trích lập các quỹ
nh quỹ đầu t phát triển, quỹ khen thởng phúc lợi, phần còn lại sẽ đợc bổ
sung vào nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp.
Trong kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, DNBH còn có các quỹ đầu t hình
thành từ lợi tức để lại, đảm bảo cho những cam kết có chia lãi.
3.5.Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
a, Quỹ dự phòng nghiệp vụ trong DNBH
Theo quy định hiện hành thì dự phòng nghiệp vụ là quỹ bắt buộc
doanh nghiệp bảo hiểm phải lập để thực hiện cam kết với khách hàng theo
hợp đồng bảo hiểm trong mọi tình huống. Ngoài ra,các quỹ dự phòng nghiệp
vụ còn đóng vai trò " van điều chỉnh " thu , chi và lợi nhuận của doanh
nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp luôn trong tình trạng phát triển và ổn định.
Quỹ dự phòng nghiệp vụ nếu không đợc kiểm soát chặt chẽ, vận hành tuỳ
tiện sẽ phản tác dụng và gây hại cho doanh nghiệp.
Dự phòng nghiệp vụ có nguồn gốc từ phí thuộc sở hữu của doanh nghiệp,
có chiều hớng ngày càng tăng về quy mô do tăng trởng về nghiệp vụ và
mức giữ lại. Sự tăng trởng của quỹ dự phòng nghiệp và tính ổn định tơng đối
của nó trở thành một tiềm năng tài chính của doanh nghiệp ,đợc doanh
nghiệp sử dụng vào đầu t trong chiến lợc kinh doanh tổng hợp kinh doanh
của mình .
Quỹ dự phòng nghiệp vụ của DNBH bao gồm :

Đối với việc kinh doanh bất động sản, cho vay, uỷ thác đầu t qua
các tổ chức tài chính tín dụng tối đa là 40% vốn nhàn rỗi từ dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
4.Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ :
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ, trong đó bao gồm cả những nhân tố bên trong và nhân
tố bên ngoài.
4.1. Những nhân tố bên trong:
4.1.1. Các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
Có thể nói nghĩa vụ tài chính của DNBH là nhân tố then chốt quyết
định sự lựa chọn các hình thức đầu t của công ty bảo hiểm, đặc biệt là nghĩa
vụ đối với khách hàng( ngời đợc bảo hiểm).Nghĩa vụ này đợc quy định tại
các điều khoản của hợp đồng bảo hiểm. Hình thức đầu t của DNBH sẽ phụ
thuộc vào bản chất các nghĩa vụ của DNBH đối với khách hàng.
Nguồn vốn đem đi đầu t của DNBH phần lớn lấy từ các quỹ dự phòng
nghiệp vụ; Do đó để đảm bảo quyền lợi của khách hàng cũng nh đảm bảo
khả năng thanh toán của công ty thì DNBH khi đầu t không chỉ tính đến lợi
nhuận mà cón phải đảm bảo khả năng đáp ứng cao trách nhiệm đối với ngời
đợc bảo hiểm. Nếu nh không có sự quản lý hoạt động đầu t một cách chặt
8
chẽ, DNBH sẽ có xu hớng tìm kiếm các hình thức đầu t sao cho thu đợc lợi
nhuận cao nhất trên cơ sở tài sản tài chính hiện có.
Cũng nh DNBH phi nhân thọ, DNBH nhân thọ có hai nghĩa vụ tài chính chủ
yếu là :
Trách nhiệm đối với ngời đợc bảo hiểm
Trách nhiệm đối với cổ đông.
Bản chất của nghĩa vụ tài chính đối với ngời đợc bảo hiểm ở DNBH nhân
thọ có ảnh hởng lớn đến chính sách đầu t của doanh nghiệp, đặc biệt là đến
việc lựa chọn các tài sản đợc coi là đảm bảo cho nghĩa vụ đó. Nhìn chung,

-Nếu thị trờng bảo hiểm địa phơng có tập quán phân phối lợi nhuận
cho ngời tham gia bảo hiểm dơí hình thức chia lãi bằng tiền mặt hàng năm
thì DNBH sẽ chú trọng hơn vào mức thu nhập ngắn hạn từ việc đầu t.
-Ngợc lại, nếu việc phân phối lợi nhuận cho ngời tham gia bảo hiểm
nhân thọ đợc thực hiện chủ yếu dới hình thức bổ sung vào số tiền bảo hiểm
9
hoặc trả thởng vào thời điểm kết thúc hợp đồng bảo hiểm thì DNBH ít quan
tâm đến lợi nhuận đầu t ngắn hạn và tập trung vào đầu t dài hạn.
4.1.4.Các quan điểm đầu t của nhà quản lý .
Hoạt động đầu t chịu tác động bởi nhiều nhân tố, nhng quyết định đầu
t cuối cùng: đầu t vào đâu, đầu t dới hình thức nào và giá trị bao nhiêu là
do ngời chịu trách nhiệm quản lý đầu t quyết định trong khuôn khổ pháp luật
cho phép.
Nếu ngời quản lý đầu t là những ngời thận trọng thì họ thiên về lựa
chọn những danh mục đầu t có mức độ rủi ro thấp. Ngợc lại nếu họ là những
ngời a mạo hiểm, họ sẽ có xu hớng lựa chọn những danh mục đầu t có mức
độ rủi ro cao hơn nhng tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng sẽ lớn hơn rất nhiều.
Thực tế cho thấy rằng quan điểm quản lý đầu t ở các thị trờng bảo
hiểm khác nhau là khác nhau. Điều này có ảnh hởng tới hội đồng quản trị
của các công ty bảo hiểm với t cách là những ngời đặt ra các giới hạn chung
cho chính sách đầu t của công ty. Do chịu cùng một sức ép , các chính sách
đầu t nhìn chung có xu hớng tơng tự nhau giữa các DNBH hoạt động trên
cùng một thị trờng.
Tuy nhiên thực tế cũng cho thấy các triết lý hay quan điểm đầu t
không tách biệt với bối cảnh quy mô và tốc độ phát triển của thị trờng vốn.
Các thị trờng vốn có quy mô lớn thờng có sự tham gia tích cực của các công
ty bảo hiểm. Các khu vực tài chính tự do và năng động hơn thờng sẽ tạo ra
các tập quán quản lý đầu t thiếu thận trọng hơn.
4.2.Những nhân tố bên ngoài :
Cũng nh bất kỳ một hoạt động kinh tế nào khác , hoạt động đầu t của DNBH

đầu t nhất định, thậm chí giới hạn mức đầu t tối đa , tối thiểu.
Thực tế, nguồn vốn của DNBH là rất lớn và có vai trò quan trọng trong nền
kinh tế nên Nhà nớc cần phải quản lý hoạt động đầu t của DNBH nhằm
mục đích:
+ Bảo vệ ngời tham gia bảo hiểm;
+Định hớng sự lu chuyển của các quỹ đầu t ;
+Giảm nguy cơ tập trung quyền lực trong lĩnh vực tài chính;
5. HìNH THứC và tổ chức hoạt động đầu t trong doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ :
5.1.Hình thức đầu t trong DNBH nhân thọ:
5.1.1.Cho vay có thế chấp
Đối với DNBH nhân thọ, hoạt động đầu t thông qua cho vay có vai trò rất
quan trọng thể hiện ở những đặc điểm sau:
Tuân thủ các tiêu chuẩn tài chính
Tạo thu nhập ổn định cho DNBH
Cung cấp cho xã hội một kênh huy động vốn
Góp phần khuyến khích việc tiêu thụ các sản phẩm bảo hiểm
Với tính chất là một công cụ đầu t, khi tiến hành cho vay, các công ty
bảo hiểm cũng phải chịu một số hạn chế nhất định nh hạn chế đối với số
tiền tối đa đợc phép cho vay hay hạn chế về đồng tiền cho vay.
Hiện nay, các khoản cho vay có thế chấp của các DNBH chủ yếu đảm
bảo bằng bất động sản. Ví dụ nh vào cuối những năm 90 ở Mỹ, hơn 17%
tổng giá trị các khoản đầu t của các công ty bảo hiểm nhân thọ là đầu t cho
vay có tài sản thế chấp bằng bất động sản, trong khi những bất động sản do
các công ty bảo hiểm này trực tiếp sở hữu chỉ chiếm 3%.
Ngoài ra, các khoản vay theo đơn bảo hiểm nhân thọ ngày càng có xu
hớng gia tăng. Đây cũng là một hình thức thu hút thêm khách hàng cho
DNBH. ở Việt Nam hiện nay, việc cho vay theo đơn bảo hiểm đang rất thịnh
hành và đợc các DNBH sử dụng nh một hình thức cạnh tranh.
5.1.2.Đầu t chứng khoán

phiếu chính phủ nhng lại có tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Đầu t vào trái phiếu
chủ yếu chịu sự tác động của rủi ro lãi suất. Do trái phiếu có những lợi thế
nhất định nh có thời gian đáo hạn dài nên tạo điều kiện cho các DNBH nhân
thọ loại trừ rủi ro lãi suất, đặc biệt là khi cạnh tranh trên các thị trờng bảo
hiểm đã khiến cho những đảm bảo về lãi suất đối với những hợp đồng bảo
hiểm nhân thọ thông thờng và niên kim có xu hớng tăng.
Tóm lại, đầu t vào chứng khoán có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với
các hình thức đầu t khác. Các DNBH thờng có xu hớng đầu t giá trị lớn vào
danh mục này. Cùng với sự phát triển của thị trờng chứng khoán trong
những năm qua,việc đầu t vào thị trờng chứng khoán của các DNBH ngày
một gia tăng, nhất là các DNBH phi nhân thọ. Hiện nay các DNBH nhân thọ
chủ yếu chuyển sang đầu t vào chứng khoán và các khoản vay có mức độ
đảm bảo ít hơn nhng có mức tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng cao hơn.
5.1.3.Đầu t bất động sản
Hình thức đầu t này cũng có vai trò quan trọng vì:
-Duy trì sự ổn định giá trị, việc đầu t vào bất động sản ít chịu ảnh h-
ởng bởi tác động của yếu tố lạm phát.
-Phát huy tác dụng khuếch trơng, quảng cáo, nâng cao hình ảnh của
công ty.
-Cung cấp nơi làm việc thuận lợi cho khách hàng để thắt chặt thêm
mối quan hệ với họ.
Chính vì những lý do trên mà hiện nay nhiều DNBH chiếm vị trí vững
chắc trên thị trờng bất động sản. Ví dụ nh ở Đài Loan, công ty bảo hiểm
nhân thọ Cathay Life vào cuối những năm 90 sở hữu tới 189 tòa nhà tại Đài
Loan, trong đó công ty chỉ sử dụng 106 toà nhà, còn lại là cho thuê.
12
Tuy nhiên, việc đầu t vào bất động sản có rủi ro thị trờng cao và có
tính thanh khoản thấp. Do đó, các hoạt động kinh doanh bất động sản của
DNBH luôn phải chịu những hạn chế nhất định.
Những số liệu thống kê về thị trờng bảo hiểm các nớc OECD năm 1989 cho

hoạt động đầu t.
5.2.2.Tổ chức phòng đầu t trực thuộc công ty.
Mô hình tổ chức này thờng đợc áp dụng đối với những DNBH có quy
mô nhỏ hoặc DNBH mới thành lập . Do đó hoạt động đầu t còn hạn chế
hoặc cha phát triển.
Theo mô hình này, phòng đầu t đợc đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của
một phó giám đốc doanh nghiệp phụ trách về đầu t. Phòng này có trách
nhiệm thực hiện chơng trình đầu t của doanh nghiệp mà hội đồng quản trị
đã đề ra. Ngoài việc thông qua các tiêu chuẩn đầu t của doanh nghiệp để
trình trớc ban tài chính của doanh nghiệp phê chuẩn, phòng đầu t còn là nơi
lu giữ các loại cổ phiếu, trái phiếu và các công cụ đầu t khác của DNBH;
đồng thời phòng này cũng đợc giao nhiệm vụ thu lãi và cổ tức từ các khoản
13
đầu t, đợc trực tiếp tham gia vào việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu, bất động
sản và các khoản thế chấp Bên cạnh đó , phòng đầu t còn hoạt động với
t cách là cố vấn cho tổng giám đốc và hội đồng quản trị khi có hoạt động sát
nhập hoặc mua lại một công ty khác.
5.2.3.Mua cổ phần ở mức không chi phối của các công ty đầu t khác
Các DNBH có thể mua cổ phần ở mức không chi phối của các tổ chức
đầu t khác nhằm mở rộng và đa dạng hoá hoạt động đầu t của mình.
Hoạt động đầu t trong các DNBH đòi hỏi cán bộ chuyên môn làm trong lĩnh
vực này phải có những kỹ năng và kiến thức rộng về các loại hình đầu t mà
DNBH đợc phép hoạt động và kinh doanh theo luật định.
6.Đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ:
6.1.Mục tiêu đánh giá
Hiệu quả là một chỉ tiêu tổng hợp, đợc nhìn nhận trên nhiều khía
cạnh. Nhng với t cách là một tổ chức hạch toán kinh doanh trên thị trờng,
hiệu quả của việc sử dụng các nguồn vốn về đầu t trong DNBH chính là
hiệu suất sinh lời của đồng vốn. Đồng thời lợi ích của DNBH cũng không đợc

kinh tế khác đối với đời sống xã hội.
- Công ăn việc làm tạo ra qua các lĩnh vực đầu t của DNBH.
6.3.Những phơng pháp đánh giá hiệu quả đầu t.
6.3.1.Giá trị hiện tại ròng(NPV)
Để thấy đợc danh mục nào đầu t có lợi hơn,DNBH cần sử dụng phơng
pháp giá trị hiện tại ròng.Theo phơng pháp này,DNBH phải dự kiến đợc lợi
nhuận thu đợc,thời gian đầu t,tỷ lệ hoàn vốn và các khoản chi.Công thức
tính giá trị hiện tại ròng nh sau:
NPV=

= =
+

+
n
i
n
i
nn
r
Ci
r
Ti
0 0
)1()1(
Trong đó VPV :giá trị hiện tại ròng
Ti :Thu của doanh mục đầu t thứ i
Ci: Chi của doanh mục đầu t thứ i
n Thời gian đầu t
r: Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu

+
+
n
j
x
n
bnx
j
bjx
l
i
Sl
i
Sd
1
1
)1(
*
)1(
*
Trong đó: x :độ tuổi tham gia bảo hiểm
15
i :lãi suất kỹ thuật
Giả sử lãi suất kỹ thuật DNBH áp dụng tính phí là 5% thì
f =39.000.000đ .nh vậy DNBH có thể dùng 39 tr khai thác từ hợp đồng để
đem đầu t.Giả sử tất cả phí đợc đem đầu t thời hạn 5 năm thì tỷ suất lợi
nhuận đầu t phí bảo hiểm i
2
là:
i

I
vo
là tổng số vốn đầu t tính đến thời điểm các kết quả đầu t
bắt đầu phát huy tác dụng.
Theo phơng pháp đánh giá thời gian hoàn vốn, càng rút ngắn đợc thời
gian hoàn vốn sẽ càng tốt hơn.
Mặt khác để đánh giá hiệu quả đầu t bằng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn,
các nhà quản trị còn thiết lập chỉ tiêu thời gian hoàn vốn cần thiết và thời
gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận đợc.Nếu thời gian hoàn vốn dài hơn
thời gian tối đa cho phép thì dự án đầu t sẽ bị loại bỏ.
16
Phần hai
thực trạng hoạt động đầu t trong doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ ở việt nam.
I. Khái quát thị trờng bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam
Là một trong những quốc gia đông dân thứ 12 trên thế giới, Việt Nam
rất có tiềm năng về bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm nhân thọ bắt đầu đợc nghiên cứu để triển khai ở Việt Nam vào
năm 1987 tổng công ty bảo hiểm Việt Nam tiến hành. Lúc đó thị trờng tài
chính cha phát triển, cha có môi trờng đầu t , cha có văn bản pháp luật điều
chỉnh mối quan hệ giữa công ty bảo hiểm và ngời tham gia và công ty bảo
hiểm cũng cha đợc phép hoạt động trong lĩnh vực đầu t.
Hiện nay, Quốc hội đã thông qua luật kinh doanh bảo hiểm, Chính
phủ ban hành NĐ42, 43. Môi trờng kinh tế xã hội đã có nhiều thay đổi.
Trên thị trờng bảo hiểm Việt Nam hiện nay đã có sự góp mặt của 20 công ty,
trong đó có 5 công ty bảo hiểm nhân thọ, còn lại là các công ty bảo hiểm phi
nhân thọ.
Bảng 1: Danh sách các DNBH nhân thọ hoạt động trên thị trờng bảo hiểm
Việt Nam:
STT Tên doanh nghiệp Năm thành

100% vốn n-
ớc ngoài
2
5 triệu USD
4
Công ty TNHH bảo
hiểm nhân thọ Bảo
Minh- CMG

1999
Li
ên doanh

10 triệu USD
5
Công ty TNHH bảo
hiểm nhân thọ
Manulife

1999
100% vốn n-
ớc ngoài

10 triệu USD
(Nguồn: Tạp chí bảo hiểm năm 2003)
Thị trờng bảo hiểm nhân thọ với sự góp mặt của 5 công ty cả dới hình
thức công ty nhà nớc và công ty 100% vốn nớc ngoài hoạt động trong môi
trờng cạnh tranh khốc liệt. Trớc kia Bảo Việt luôn là công ty chiếm vị trí độc
quyền nhng hiện nay thị phần của các công ty bảo hiểm nh sau:
Biểu 1: Thị phần của các công ty bảo hiểm nhân thọ theo doanh thu phí bảo

4615
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
Tỷ VND
1998 1999 2000 2001 2002
Năm
Tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị tr ờng
1998-2002
Nhân thọ
Phi nhân thọ
Thị phần của các công ty bảo hiểm
nhân thọ năm 2002
Bảo Việt
Prudential
Bảo Minh-CMG
AIA
Manulife
(Nguồn: Thông tin thị trờng bảo hiểm-tái bảo hiểm - Vinare)
.
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nớc tiếp tục ổn định và phát triển với
mức tăng trởng GDP 7,04%, thị trờng bảo hiểm Việt Nam năm 2002 tiếp tục
duy trì tốc độ tăng trởng cao: Tổng phí bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ -
ớc tính đạt 7685 tỷ VND, tăng 55% so với năm 2001 và chiếm 1,4% GDP

- 85,14 613,14 48,00 15,63 61,72 65,775 64,91
(Nguồn: Bộ tài chính)
Thị trờng bảo hiểm nhân thọ Việt Nam đang chứng kiến sự phát triển
ngoạn mục, đặc biệt là ở khu vực các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có
vốn đầu t nớc ngoài. Cũng trong năm 2002, các công ty bảo hiểm nhân thọ
trên thị trờng đồng loạt gia tăng vốn hoạt động : Prudential hiện đã tăng vốn
điều lệ lên đến 71 triệu USD, Bảo Minh_CMG và Manulife có mức vốn 10
triệu USD, AIA có mức vốn điều lệ 25 triệu USD. Tổng số vốn đăng ký thêm
của các công ty so với mức vốn đăng ký ban đầu đã lên đến 57,3 triệu
USD. Sự gia tăng vốn hoạt động này một mặt để đáp ứng theo quy định của
Luật kinh doanh bảo hiểm, mặt khác thể hiện tiềm năng to lớn của thị trờng
bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam. Việc gia tăng vốn đã giúp cho các công ty
bảo hiểm có thêm tiềm lực tài chính, mở rộng hoạt động, quan hệ khách
19
hàng và mở rộng đầu t. Tuy nhiên cũng đặt các doanh nghiệp bảo hiểm nhà
nớc vào tình trạng cạnh tranh ngày càng khó khăn hơn.
Trong những năm gần đây, các DNBH Việt Nam đã chú trọng cải
thiện công tác đầu t tài chính: Một loạt các biện pháp mang tính chiều sâu đ-
ợc thực hiện nhằm đảm bảo lựa chọn đợc các dự án đầu t thích hợp, an toàn
cho nguồn vốn và mang lại hiệu quả kinh tế cao nh: góp vốn liên doanh,
tham gia thành lập công ty cổ phần, tham gia các dự án đầu t , cho vay, gửi
tiết kiệm tại ngân hàng,đầu t chứng khoán
Hoạt động đầu t tài chính của các công ty bảo hiểm nhân thọ cũng đ-
ợc đa dạng hoá hơn so với trớc. Các công ty bảo hiểm nhân thọ không chỉ
dừng lại ở đầu t trái phiếu Chính phủ dài hạn mà đã mở rộng sang lĩnh vực
chứng khoán, xây dựng cơ bản,dịch vụ( khách sạn, ngân hàng, vui chơi giải
trí , xây dựng cơ bản, cơ sở hạ tầng, công nghiệp nặng, giao thông vận tải)
v.v
Tuy nhiên cơ cấu đầu t của các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam
vẫn còn đơn điệu, đầu t tập trung chủ yếu vào những công cụ đầu t có tính

nhiều vấn đề. Đó là phạm vi và quy mô của thị trờng vẫn còn nhỏ ,cha tơng
xứng với tiềm năng và khả năng phát triển của nền kinh tế xã hội; mức độ
đáp ứng nhu cầu bảo hiểm của nền kinh tế xã hội còn hạn chế; một số lĩnh
vực có nhu cầu bảo hiểm cao nhng cha đợc triển khai hoặc chỉ đạt tỷ lệ khai
thác thấp. Ví dụ nh bảo hiểm nông nghiệp mới chỉ triển khai thực hiện đợc
trên 0,08% diện tích cây trồng và 0,1% vật nuôi; bảo hiểm tai nạn con ng-
ời ,bảo hiểm học sinh -sinh viên mới chỉ đạt có 39%. Bảo hiểm nhân thọ tuy
tăng trởng nhảy vọt nhng cũng mới chỉ tiếp cận có 2% dân số .
Tuy nhiên là một quốc gia đông dân, Việt Nam rất có tiềm năng về
bảo hiểm nhân thọ. Tính đến năm 2001, dân số Việt Nam có khoảng 80
triệu ngời nhng mới chỉ có khoảng 1 triệu ngời tham gia bảo hiểm nhân thọ.
Hiện nay có khoảng 2% dân số tham gia bảo hiểm nhân thọ, tập trụng chủ
yếu ở Hà Nội và TP HCM- Đây là một tiềm năng rất lớn cho thị trờng bảo
hiểm nhân thọ Việt Nam.
Đến năm 2010, thị trờng bảo hiểm sẽ đợc phát triển nhanh và có hiệu
quả với đầy đủ các yếu tố của thị trờng để đa dạng hoá các loại hình nghiệp
vụ bảo hiểm với chất lợng cao, góp phần đảm bảo an toàn cho nền kinh tế,
thu hút nguồn vốn cho đầu t phát triển. Dự báo, số DNBH sẽ còn tăng thêm
thích hợp theo thời gian và điều kiện tình hình, doanh thu bảo hiểm sẽ tăng
từ 0,95%GDP lên khoảng 2%GDP năm 2005 và từ 2,8%-3% vào năm 2010.
Mức tăng trởng bình quân chung khoảng 20 -25% một năm,trong đó bảo
hiểm nhân thọ trong những năm 2001-2005 sẽ tiếp tục tăng trởng nhanh với
tốc độ đợc dự đoán từ 25-40% và sẽ ổn định dần vào những năm sau ở mức
27-29% /năm. Mục tiêu này chính là nhằm nhanh chóng tăng tỷ lệ đóng góp
của ngành bảo hiểm vào GDP, nâng cao vai trò của ngành trong việc ổn
định đời sống xã hội, phát triển kinh tế đất nớc.
Bảng 3: Một số chỉ tiêu dự báo tăng mức phí bảo hiểm giai đoạn 2001 - 2010

Dự báo tăng mức phí bảo hiểm giai đoạn 2001-2010.
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2010

Tốc độ tăng các quỹ dự phòng kỹ thuật của Bảo Việt xấp xỉ 19% qua các
năm. Các quỹ dự phòng kỹ thuật chiếm đến khoảng 60% nguồn vốn của
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp này.
Danh mục đầu t của Bảo Việt
Bảng 4: Một số danh mục đầu t chính của Bảo Việt
Danh mục 1997 1998 1999
1.Chứng khoán
2.Bất động sản
3.Cho vay
4.Gửi tiền
5.Góp vốn liên doanh
6.Đầu t khác
231.600
1.800
30.200
335.800
46.200
5000
306.100
1.800
28.200
450.000
50.700
6.000
320.900
1.800
69.300
1.001.600
119.900
7.500

dụng thông qua thị trờng chứng khoán đợc coi là phổ biến nhất đối với các
công ty bảo hiểm. Đối với Bảo Việt, việc đầu t vào chứng khoán đã đợc chú
trọng. Ngày 19/5/2000, công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt đã khai trơng
tại Hà Nội; và khai trơng chi nhánh ở TP HCM vào ngày 22/5/2000 và trở
thành một trong những công ty chứng khoán đầu tiên hoạt động tại Việt
Nam.
Bảo Việt tham gia vào thị trờng chứng khoán với nhiều lợi thế, thể hiện ở
nguồn vốn cần thiết để thành lập công ty chứng khoán cũng nh nguồn vốn
để đầu t thông qua thị trờng chứng khoán; ngoài những lợi thế về vốn, Bảo
Việt còn có lợi thế về mạnglới và hệ thống khách hàng bảo hiểm, về kinh
nghiệm, uy tín hoạt động trong lĩnh vực tài chính. Với những lợi thế đó Công
ty chứng khoán Bảo Việt đã tiến hành kinh doanh cả 5 nghiệp vụ trên thị tr-
ờng chứng khoán, đó là:
Môi giới chứng khoán
Là hoạt động giúp khách hàng đầu t và giao dịch chứng khoán. Thực hiện
các lệnh giao dịch cho khách hàng trên sàn giao dịch hay Sở giao dịch.
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Công ty chứng khoán chấp nhận rủi ro, cam kết bao mua chứng khoán của
công ty phát hành, sau đó bán cho các nhà giao dịch và công chúng.
Quản lý danh mục đầu t vào chứng khoán
Hoạt động quản lý danh mục đầu t chứng khoán là hoạt động quản lý vốn
của khách hàng thông qua việc mua bán và nắm giữ các chứng khoán vì
quyền lợi của khách hàng. Công ty chứng khoán sẽ đợc hởng phí quản lý
danh mục đầu t của khách hàng.
T vấn đầu t chứng khoán
Là việc công ty chứng khoán t vấn cho các doanh nghiệp hay các nhà đầu t
về việc thiết kế chứng khoán phù hợp với mục tiêu tăng vốn của doanh
nghiệp, về thời điểm phát hành thuận lợi, hoặc t vấn cho doanh nghiệp tìm
kiếm nguồn vốn thay thế khi không thuận lợi. Công ty chứng khoán đa ra
23

năm 2001. Gần 6000 tỷ đồng đã đợc Bảo Việt đầu t trở lại nền kinh tế với
doanh thu từ hoạt động này đạt trên 387 tỷ đồng, tăng trởng 84%.
Đến tháng 08 năm 2002 tổng nguồn vốn đầu t của Bảo Việt kể cả
USD quy đổi là 4876 tỷ đồng. Trong đó nguồn Bảo hiểm nhân thọ là 3904 tỷ
đồng. Vốn đầu t trung-dài hạn chiếm 64% tổng nguồn vốn đầu t trong cả hai
lĩnh vực nhân thọ và phi nhân thọ.
Năm 2003, nền kinh tế đất nớc vẫn duy trì tỷ lệ tăng trởng cao tạo môi
trờng đầu t và khả năng phát triển; tuy nhiên thị trờng bảo hiểm tiếp tục
cạnh tranh quyết liệt. Dự kiến năm 2003, Bảo Việt sẽ tăng trởng 15% doanh
thu so với năm 2002, trong đó doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ tăng 25%
so với năm 2002.
Bảo Việt là một tổ chức tài chính hùng mạnh với số vốn đầu t lên đến hàng
chục nghìn tỷ đồng. Bảo Việt đang tham gia góp vốn cổ phần và đầu t vào
hàng loạt các dự án lớn, góp phần vào quá trình CNH-HĐH đất nớc nh: nhà
máy xi măng Thăng Long, Công viên nớc Hồ Tây, Nhà máy nhiệt điện Hải
Phòng, dự án xây dựng và kinh doanh khách sạn Sài Gòn- Hạ Long, dự án
24
xây dựng làng quốc tế Thăng Long, chuẩn bị cho Seagame 22 năm 2003 đ-
ợc tổ chức tại Việt Nam.
Tính đến 31/3/2003, doanh thu phí bảo hiểm của Bảo Việt đã đạt đợc
1089 tỷ đồng, trong đó phí thu từ hoạt động bảo hiểm nhân thọ đạt 604 tỷ
đồng, tăng 29,76%, thu từ hoạt động đầu t đạt 80,2 tỷ đồng, tăng 43,98% so
với năm 2002.
Mục tiêu của Bảo Việt đến năm 2010 là trở thành tập đoàn kinh doanh
tài chính tổng hợp hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng
khoán và đầu t tài chính. Nhà nớc đã có sự quan tâm đặc biệt để hỗ trợ và
định hớng phát triển cho Bảo Việt .
Quyt nh u tiờn mang s169/2003/Qé-BTC v vic tng vn iu
l cho Bo Vit lờn 3.000 t ng, trong ú cng nờu rừ nhim v v trng
trỏch ca Bo Vit cho n nm 2010 l phi phn u gi vng v trớ l tp

đầu t của Bảo Việt.
25

Trích đoạn II.Giải pháp từ phía các doanh nghiệp bảo hiểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status