CHƯƠNG TRÌNH
CHƯƠNG TRÌNH
PHÒNG CHỐNG
PHÒNG CHỐNG
SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
Tỉnh, thành phố
Province/city
2010
N SDD cân/tuổi (%)
Underweight
SDD cao/tuổi (%)
Stunting
SDD
cân/cao
(%)
Wasting
Chung
Total
Độ I Độ II
Severe
Độ III Chung
Total
Độ I Độ II
Severe
Toàn quốc
Nation-wide
94,256 17.5 15.4 1.8 0.3 29.3 18.8 10.5 7.1
ĐB sông Cửu Long
Mekong River Delta
19.4 37 16.8 14.5 2.1 0.2 28.2 17.1 11.1 7.4
Sóc Trăng 1420
18.3 15.1 2.9 0.3 29.9 18.1 11.8 9.1
62
Bạc Liêu 1448 17.0 14.5 2.3 0.2 28.8 17.6 11.2 7.5
63
Cà Mau 1478 17.2 14.6 2.3 0.3 28.6 16.9 11.7 7.8
Đông Nam Bộ
Southeast
8929 10.7 9.5 1.0 0.2 19.2 10.7 8.5 5.2
45
Bình Phước 1502
19.9 16.4 3.3 0.2 33.0 20.3 12.7 8.6
46
Tây Ninh 1512
17.2 15.7 1.2 0.3 28.5 18.7 9.8 6.6
47
Bình Dương 1508
12.9 12.0 0.6 0.3 26.5 16.0 10.5 6.2
48
Đồng Nai 1442
12.4 11.4 0.8 0.2 30.8 19.1 11.7 6.8
49
Bà Rịa Vũng Tàu 1465
12.0 10.9 1.1 0 25.7 14.8 10.9 7
50
Hồ Chí Minh (*) 1500 6.8 6.3 0.4 0.1 7.8 6.9 0.9 3.3
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
theo các mức độ - 2010
B. nhu cầu chất khoáng
Chất khoáng là thành phần quan trọng của tổ chức
xương có tác dụng duy trì áp lực thẩm thấu, có nhiều
tác dụng trong các chức phận sinh lý và chuyển hóa
của cơ thể ăn thiếu chất khoáng sinh nhiều bệnh.
-
Thiếu iốt gây bướu cổ.
-
Thiếu fluo gây sâu răng.
-
Thiếu canxi sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ tim,
tới chức phận tạo huyết và đông máu, gây bệnh còi
xương ở trẻ em và xốp xương ở người lớn và người
già…
1. Sắt: Cơ thể người trưởng thành có từ 3-4g sắt trong
đó 2/3 nằm ở hemoglobin. Vitamin C hỗ trợ hấp thu
sắt, còn phytats & photphat cản trở .
2. Calci.
Calci chiếm 1/3 khối lượng chất khoáng trong cơ thể
và 98% nằm ở xương và răng. Cho nên calci rất cần
thiết đối với trẻ em có bộ xương đang phát triển và với
phụ nữ có thai, cho con bú. Phụ nữ có thai trong
3 tháng cuối và cho con bú cần: 1000-1200mg/ngày.
3. Iode.
Iode là thành phấn dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Ðó là thành phần cấu tạo của các nội tố của tuyến giáp
trạng thyroxin. Nhu cầu của người trưởng thành là:
0,14 mg/ngày Ở phụ nữ là 0,10 mg/ngày. Nhu cầu mẹ
cho con Bú cao hơn bình thường 1,5 lần
4. Muối ăn.
bình thường của cơ thể. khi thiếu gây ra loại thiếu
máu dinh dưỡng đại hồng cầu, thường gặp ở phụ
nữ có thai.
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
VỀ DINH DƯỠNG 2011- 2020
VỀ DINH DƯỠNG 2011- 2020
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN 2001-2010 :
ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN 2001-2010 :
G
G
iai đoạn 2001 – 2010
iai đoạn 2001 – 2010 Cải thiện rõ rệt tình trạng
dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi)
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi)
ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm mạnh, tính chung cả
ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm mạnh, tính chung cả
nước mỗi năm trung bình giảm khoảng 1,5%, từ
nước mỗi năm trung bình giảm khoảng 1,5%, từ
31,9% năm 2001 xuống còn 25,2% vào năm 2005
31,9% năm 2001 xuống còn 25,2% vào năm 2005
và 17,5% vào năm 2010 (vươt chỉ tiêu của Chiến
và 17,5% vào năm 2010 (vươt chỉ tiêu của Chiến
năm 2009, tỷ lệ này là 12,5%.
Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi
Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi
sinh đẻ tính chung toàn quốc mỗi năm giảm 1%.
sinh đẻ tính chung toàn quốc mỗi năm giảm 1%.
Theo kết quả điều tra dinh dưỡng năm 2005 và
Theo kết quả điều tra dinh dưỡng năm 2005 và
2009 được Tổng Cục Thống kê công bố cho thấy
2009 được Tổng Cục Thống kê công bố cho thấy
tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi
tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi
sinh đẻ được thể hiện bằng chỉ số khối cơ thể thấp
sinh đẻ được thể hiện bằng chỉ số khối cơ thể thấp
(BMI <18,5) giảm từ 28,5% năm 2000 xuống còn
(BMI <18,5) giảm từ 28,5% năm 2000 xuống còn
21,9 % vào năm 2005 và 19,6% vào năm 2009.
21,9 % vào năm 2005 và 19,6% vào năm 2009.
Tính chung từ năm 2000 đến năm 2009 tốc độ
Tính chung từ năm 2000 đến năm 2009 tốc độ
giảm là 0,98%/năm (mục tiêu đề ra là 1%).
giảm là 0,98%/năm (mục tiêu đề ra là 1%).
Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu vitamin A, thiếu
Iốt và giảm đáng kể tình trạng thiếu máu dinh
dưỡng ở phụ nữ có thai.
Trong 10 năm qua, mỗi năm trên 85% trẻ em trong
Trong 10 năm qua, mỗi năm trên 85% trẻ em trong
độ tuổi 6 - 36 tháng và trên 60% bà mẹ sau sinh
của Chiến lược. Tuy nhiên, năm 2009 tỷ lệ
thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ mang thai
thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ mang thai
tính chung trên toàn quốc vẫn còn cao, ở
tính chung trên toàn quốc vẫn còn cao, ở
mức 36,5%.
mức 36,5%.
Bên cạnh các giải pháp bổ sung trực
Bên cạnh các giải pháp bổ sung trực
tiếp vitamin A, viên sắt/acid folic thì giải pháp
tiếp vitamin A, viên sắt/acid folic thì giải pháp
tiếp cận tăng cường vi chất vào thực phẩm
tiếp cận tăng cường vi chất vào thực phẩm
đã được áp dụng như tăng cường I ốt vào
đã được áp dụng như tăng cường I ốt vào
muối ăn, sắt vào nước mắm và một số thực
muối ăn, sắt vào nước mắm và một số thực
phẩm khác.
phẩm khác.
CHIẾN LƯỢC QG 2011 - 2020
CHIẾN LƯỢC QG 2011 - 2020
Quan điểm
Quan điểm
a) Cải thiện tình trạng dinh dưỡng là trách nhiệm của
a) Cải thiện tình trạng dinh dưỡng là trách nhiệm của
các cấp, các ngành và mọi người dân.
các cấp, các ngành và mọi người dân.
b) Bảo đảm dinh dưỡng cân đối, hợp lý là yếu tố
b) Bảo đảm dinh dưỡng cân đối, hợp lý là yếu tố
mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực
mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực
của người Việt Nam, kiểm soát có hiệu quả
của người Việt Nam, kiểm soát có hiệu quả
tình trạng thừa cân - béo phì góp phần hạn
tình trạng thừa cân - béo phì góp phần hạn
chế các bệnh mạn tính không lây liên quan
chế các bệnh mạn tính không lây liên quan
đến dinh dưỡng.
đến dinh dưỡng.
Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể
Mụctiêu1:Tiếptụccảithiệnvềsốlượng,nâng
Mụctiêu1:Tiếptụccảithiệnvềsốlượng,nâng
caochấtlượngbữaăncủangườidân.
caochấtlượngbữaăncủangườidân.
Chỉ tiêu:
Chỉ tiêu:
- Tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào bình
- Tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào bình
quân đầu người dưới 1800Kcal giảm xuống 10%
quân đầu người dưới 1800Kcal giảm xuống 10%
vào năm 2015 và 5% vào năm 2020.
vào năm 2015 và 5% vào năm 2020.
- Tỷ lệ hộ gia đình có khẩu phần ăn cân đối (tỷ lệ
- Tỷ lệ hộ gia đình có khẩu phần ăn cân đối (tỷ lệ
các chất sinh nhiệt P:L:G = 14:18:68) đạt 50% vào
các chất sinh nhiệt P:L:G = 14:18:68) đạt 50% vào
năm 2015 và 75% vào năm 2020.
năm 2015 và 75% vào năm 2020.
-
-
Giảm tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (dưới 2500
Giảm tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (dưới 2500
gam) xuống dưới 10%
gam) xuống dưới 10%
(
(
2015
2015
)
)
và dưới 8% năm 2020.
và dưới 8% năm 2020.
-
-
Giảm tỷ lệ
Giảm tỷ lệ
SDD
SDD
thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi
thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi
xuống còn 26%
xuống còn 26%
(
(
2015
2015
2020.
2020.
)
)
-
-
Đến năm 2020, chiều cao trẻ 5 tuổi tăng 1,5cm -
Đến năm 2020, chiều cao trẻ 5 tuổi tăng 1,5cm -
2cm
2cm
(
(
cả trai và gái
cả trai và gái
)
)
; chiều cao của thanh niên
; chiều cao của thanh niên
theo giới tăng từ 1cm - 1,5
theo giới tăng từ 1cm - 1,5cm so với năm 2010.
cm so với năm 2010.
-
-
Khống chế tỷ lệ béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi ở
Khống chế tỷ lệ béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi ở
mức dưới 5% ở nông thôn và dưới 10% ở thành
mức dưới 5% ở nông thôn và dưới 10% ở thành
Đến năm 2015, tỷ lệ hộ gia đình dùng muối i-ốt hàng
Đến năm 2015, tỷ lệ hộ gia đình dùng muối i-ốt hàng
ngày đủ tiêu chuẩn phòng bệnh (≥ 20 ppm) đạt >
ngày đủ tiêu chuẩn phòng bệnh (≥ 20 ppm) đạt >
90%, mức trung vị i-ốt niệu của bà mẹ có con dưới 5
90%, mức trung vị i-ốt niệu của bà mẹ có con dưới 5
tuổi đạt từ 10 đến 20 mg/dl và tiếp tục duy trì đến
tuổi đạt từ 10 đến 20 mg/dl và tiếp tục duy trì đến
năm 2020.
năm 2020.
Mục tiêu 4: Từng bước kiểm soát có hiệu quả tình
Mục tiêu 4: Từng bước kiểm soát có hiệu quả tình
trạng thừa cân - béo phì và yếu tố nguy cơ của một
trạng thừa cân - béo phì và yếu tố nguy cơ của một
số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng
số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng
người trưởng thành.
người trưởng thành.
Chỉ tiêu:
Chỉ tiêu:
-
-
Kiểm soát tình trạng béo phì ở người trưởng thành
Kiểm soát tình trạng béo phì ở người trưởng thành
ở mức dưới 8% vào năm 2015 và duy trì ở mức dưới
ở mức dưới 8% vào năm 2015 và duy trì ở mức dưới
12% vào năm 2020.
12% vào năm 2020.
-
-