Đề tài phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
o0o
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
SINH VIÊN : NGUYỄN CÔNG TUẤN ANH
LỚP Y6_K4C

Người hướng dẫn khoa học:
ThS. Nguyễn Văn Bình
HÀ NỘI – NĂM 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
o0o
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
SINH VIÊN : NGUYỄN CÔNG TUẤN ANH
LỚP Y6_K4C

Người hướng dẫn khoa học:
ThS. Nguyễn Văn Bình
HÀ NỘI – NĂM 2013

Lời nói đầu

Vấn đề có con là chuyện rất quan trọng đối với các cặp vợ chồng trẻ, đặc biệt
là những lung túng trong việc nuôi dạy con cái như thế nào là tốt nhất.Và một trong
những lung túng đó là vấn đề nuôi con: nuôi con như thế nào để cho bé luôn được
khỏe mạnh về mặt thể chất và thông minh về mặt trí tuệ.
Một trong những bí quyết nuôi con là quan tâm đến dinh dưỡng cho bé, dinh

sống nhân dân ta được cải thiện đáng kể, tuy nhiên tỷ lệ trẻ em Việt Nam mắc bệnh
suy dinh dưỡng vẫn còn cao, theo số liệu thống kê năm 2005 là 25,2% và nhóm tuổi
dễ bị suy dinh dưỡng nhất là trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi, vì ở độ tuổi
này các bé phải tập làm quen với nhiều thứ trong đó có việc ăn dặm, nếu chế độ ăn
dặm không hợp lý sẽ dễ dẫn đến suy dinh dưỡng trẻ em.

2. Nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng trẻ em.
2.1. Do chế độ ăn của trẻ thiếu về số lượng và chất lượng.
- Do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, thiếu điều kiện về vật chất, không đủ thực
phâm cho con cái.
- Do thiếu kiến thức nuôi con, phạm nhiều sai lầm trong phương pháp nuôi
con.
- Thiếu kiến thức nuôi con khi con bị bệnh, nhiều gia đình thường cho trẻ ăn
cháo trắng không đủ dưỡng chất cần thiết cho trẻ khi bị bệnh.
- Ngoài ra còn một số nguyên nhân như: gia đình có điều kiện về vật chất
nhưng thiếu thời gian chăm sóc trẻ, trẻ biếng ăn,…
2.2. Do trẻ mắc các bệnh nhiễm trùng.
- Trẻ bị nhiễm trùng đường ruột như tiêu chảy, viêm đường hô hấp, sởi,
nhiễm giun sán, dẫn đến làm giảm nhu cầu ngon miệng và hấp thu chất dinh dưỡng
của trẻ.
- Mối quan hệ giữa suy dinh dưỡng và bệnh nhiễm trùng: suy dinh dưỡng liên
quan đến tình trạng kinh tế, nghèo đói, kém hiểu biết dẫn đến mù chữ, thiếu kiến
thức nuôi con, vệ sinh kém,…Từ đó dẫn đến lưu hành nhiều bệnh nhiễm trùng, kết
hợp với việc sinh nhiều con. Tất cả cộng tác lại với nhau sẽ dẫn đến nguy cơ trẻ bị
suy dinh dưỡng.
2.3. Một số yếu tố khác gây nên suy dinh dưỡng.
- Cân nặng khi sinh của trẻ dưới 2500g.
- Trẻ sinh đôi, sinh ba,…
- Gia đình đông con.
- Thiếu sữa mẹ.

- Thiếu dinh dưỡng thể gày còm (SDD cấp) được biểu hiện bằng cân nặng
theo chiều cao thấp so cới chuẩn.
- Thiếu dinh dưỡng thể còi cọc (SDD mãn tính) dựa vào chiều cao theo
tuổi thấp so với chuẩn.
- Thiếu dinh dưỡng thể vừa còm vừa còi (SDD nặng kéo dài) thì cả 2 chì
tiêu trẻn đều thấp so với chuẩn.
Cân nặng theo chiều cao
(80% hay -2SD)
Chiều cao theo
tuổi
(90% hay -2SD)
Trên Dưới
Trên Bình thường SDD gày còm
Dưới SDD còi cọc SDD nặng, kéo dài
+ Theo bảng phân loại của Wellcome:
Cân nặng % so
với chuẩn
Có phù Không phù
80 – 60 SDD thể phù
(Kwashiorkor)
Suy dinh dưỡng
Dưới 60 SDD thể hỗn hợp
(Marasmus – Kwashiorkor)
SDD thể teo đét, gày còm
(Marasmus)
3.2. Triệu chứng.
+ Các thể nhẹ và vừa rất khó phát hiện và có một số biểu hiện sau:
- Trẻ đứng cân hoặc sụt cân.
- Cơ nhão, teo dần.
- Da dẻ hơi xanh xao.

Albumin huyết thanh Không Có
Gan thoái hóa mỡ Không Có
Thân nhiệt hạ Có Có
Rối loạn tiêu hóa Có Có
Mảng sắc tố Không Có
4. Phòng và điều trị bệnh suy dinh dưỡng trẻ em.
+ Nguyên tắc chung trong điều trị suy dinh dưỡng trẻ em là:
- Trẻ em có nhu cầu rất lớn cả về lượng và chất để tăng trưởng và phát
triển.Khi trẻ đã bị suy dinh dưỡng, tuy chức năng tiêu hóa suy yếu nhưng khả năng
hấp thu của trẻ vẫn còn. Số lượng Calo cho trẻ bình thường là 90 – 150 Calo/kg thể
trọng hoặc hơn.
- Khi tính nhu cầu Calo cho trẻ bị suy dinh dưỡng ta phải tính Calo theo tuổi
đối với sự phát triển bình thường chứ không tính Calo theo trọng lượng hiện có của
trẻ bị suy dinh dưỡng.
- Trong trạng thái nhu cầu cao mà khả năng tiêu hóa kém, trẻ hay có rối loạn
tiêu hóa do nhiều nguyên nhân, nên cần tìm thức ăn phù hợp với khả năng tiêu hóa
cùa trẻ và có tác dụng tốt trong dinh dưỡng của trẻ.
- Nên phối hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau như: truyền máu,
truyền huyết tương,… và điều trị các bệnh gây ra suy dinh dưỡng.
4.1. Đối với các thể vừa và nhẹ.
- Chỉ cần điều trị tại nhà, hướng dẫn cho phụ huynh của trẻ điều chỉnh chế độ
ăn cho hợp lý và theo dõi sự tăng cân của trẻ dựa vào biểu đồ tăng trưởng. Cho
thêm các thực phẩm có độ đậm năng lượng cao như: dầu, mỡ, các loại hạt có dầu
như các loại đậu…Tăng cường bổ sung thức ăn giàu protein động vật, các loại rau
chứa nhiều vitamin và muối khoáng.
- Tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ kéo dài từ 18 – 24 tháng.
- Do trẻ bị suy dinh dưỡng nên tiêu hóa kém nên cần ăn lượng thức ăn trong
một bữa ít hơn bình thường và ăn nhiều lần trong ngày. Sau đó cho lượng nhiều
nhưng dần dần ít bữa lại cho đến khi trẻ hoàn toàn bình thường và có chế độ ăn bình
thường theo độ tuổi của mình.

- Vitamin A: tổng liều 800.000 đv. Trẻ 12 tháng cho liều gấp đôi.
e). Chăm sóc trẻ: chú ý ban đêm, tránh hạ đường huyết và thân nhiệt.
f). Một số trường hợp cụ thể:
- SDD thể phù: do không cân đối đường bột nên ta cần điều chỉnh khẩu phần
ăn cho phù hợp, giảm dường bột, tăng lipid, protein, vitamin và muối khoáng.
- SDD thể còi: cần bổ sung các muối khoáng cần thiết mà lâu nay thiếu như
Canxi, photpho và vitamin D.
- SDD protein – năng lượng:
* Thiếu năng lượng: cần tăng lượng ăn,cho trẻ ăn nhiều hơn và cân đối bữa
ăn.
* Thiếu protein: lượng ăn không đổi, thêm protein vào trong khẩu phẩn ăn
của trẻ cho hợp lý.
4.3. Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em.
Vấn đề quan trọng nhất trong suy dinh dưỡng là làm sao chúng ta phát hiện
sớm trẻ bị suy dinh dưỡng, từ đó có phương pháp thích hợp dành cho trẻ.
Tuy nhiên phòng bệnh hơn chữa bệnh, ta nên chủ động phòng bệnh suy dinh
dưỡng cho trẻ từ khi còn là bào thai đến năm bé 2 tuổi vì đây là giai đoạn trẻ dễ bị
suy dinh dưỡng nhất đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi.
- Dinh dưỡng: chăm sóc trẻ khi còn là bào thai trong bụng mẹ thông qua chế
độ ăn của bà mẹ mang thai. Các bà mẹ mang thai phải ăn uống đầy đủ các chất dinh
dưỡng để nuôi bào thai, cần tăng được 12kg trong thời gian mang thai (trong đó 4kg
mỡ dự trữ để tạo sữa cho con bú sau khi sinh).
- Cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài đến 24 tháng (lâu
hơn càng tốt) để phòng chống suy dinh dưỡng vì sữa mẹ là thức ăn hoàn thiện nhất.
Trong sữa mẹ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng (protein, lipid, glucid, vitamin và
khoáng…) dễ tiêu hóa nhất cho trẻ, đặc biệt sữa mẹ còn chứa Globulin miễn dịch
(chủ yếu là IGA), Lyzozim (là 1 loại men trong sữa mẹ), Lactoferrin (protein kết
hợp với sắt), các Bạch cầu (trong 2 tuần đầu lượng bạch cầu khoảng 4000 TB/ml,
bạch cầu có khả năng tiết IGA, Lyzozim, Lactoferrin, Interferon) các tác nhân này
có vai trò bảo vệ cơ thể trẻ, phá hủy hay ức chế một số loại vi khuẩn, virut gây

năng lượng.
- Khẩu phần ăn cần phải có sự cân đối và hợp lý về dinh dưỡng, năng lượng
(cân đối về protein, lipid, glucid, vitamin và khoáng).
1. Xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ từ 13 – 18 tháng tuổi.
Thực đơn:
- Sáng: Cháo thịt heo cà rốt.
Một trái chuối chin.
- Phụ: Bú mẹ.
- Trưa: Cháo thịt gà nấm rơm.
Một miếng đu đủ nhỏ.
Một ly chè đậu xanh nhỏ.
- Phụ: Một ly sữa bò tươi.
- Chiều: Cháo trứng cà chua.
Một miếng dưa hấu nhỏ.
Một ly chè đậu trắng nhỏ.
- Phụ: Bú mẹ.
- Đêm và sáng sớm: Bú mẹ.
+ Bước 1: Tính nhu cầu năng lượng cho trẻ từ 13 – 18 tháng (tính nhu cầu
protein, lipid, glucid,…).
- Theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng, nhu cầu năng lượng cho trẻ em ở
độ tuổi này là 1200 – 1300 Calo/ngày. Trong đó tỷ lệ % năng lượng do các chất
protein, lipid, glucid cung cấp là P:L:G = 15%:25%:60%. (Để tiện cho việc tính
toán nhóm chọn nhu cầu năng lượng là 1300 Calo)
Như vậy:
Số năng lượng do protein cung cấp: (15*1300)/100 = 195 Calo
Số gram protein là : 195/4 = 48,75 gram
Số năng lượng do lipid cung cấp : (25*1300)/100 = 325 Calo
Số gram lipid là : 325/9 = 36,1 gram
Số năng lượng do glucid cang cấp : (60*1300)/100 = 780 Calo
Số gram glucid là : 780/4 = 195 gram

Cà rốt 50g 0,75g 4g 19,5
Calo
Cà chua 50g 0,3g 2,1g 10 Calo
Trứng

20g 2,96g 2,32g 0,1g 34,2
Calo
Nấm
rơm
50g 1,8g 0,15g 1,6g 15,5
Calo
Dưa hấu 100g 1,2g 2,5g 15 Calo
Chuối
tiêu
100g 1,5g 0,4g 22,4g 100
Calo
Đu đủ 100g 1g 0,1g 7,7g 36 Calo
Đậu
xanh
30g 7,02g 7,2g 15,93g 100,8
Calo
Đậu
trắng
30g 6,96g 0,63g 16,14g 100,5
Calo
Đường
cát
20g 18,92g 77,6
Calo
Sữa bò 100g 3,9g 4,4g 4,8g 77 Calo

Tổng
năng
lượng =
1274,58
Calo
+ Chú thích một số điểm:
- Lượng glucid còn thiếu là: 195g – 124,19g = 70,81g
Như vậy lượng gạo cần để bổ sung cho đủ lượng glucid là:
(70,18 * 100) / 76,2 = 92,93g
- Lượng protein còn thiếu là : 48,75g – 44,93g = 3,82g
Như vậy lượng thịt heo cần để cung cấp đủ lượng protein là :
(3,82 * 100) / 19 = 20,1g
+ Bước 3 : Tính toán số lượng bổ sung dầu hoặc mỡ.
- Sau khi có được bảng thành phần dinh dưỡng, ta tính toán lượng lipid còn
thiếu để bổ sung cho khẩu phần ăn của trẻ (ta nên chọn dầu để bổ sung vì lipid ĐV
đã chiếm tỷ lệ lớn hơn trong khẩu phần).
- Lượng lipid còn thiếu là : 36,1g – 31,04g = 5,06g
Như vậy lượng dầu (mỡ) cần để cung cấp cho đủ lượng lipid là :
(5,06 * 100) / 99,7 = 5,1g
+ Bước 4 : Nhận xét khẩu phần ăn ta vừa xây dựng.
- Cần xem xét lại khẩu phần ăn coi chỗ nào chưa hợp lý để hoàn thiện lại.
Khẩu phần ăn đã cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết hay chưa,
cũng như khẩu phần ăn đã đạt được sự cân đối về các nhóm thức ăn hay chưa.
- Khẩu phần ăn trên cung cấp tương đối đủ năng lượng (1274,58 Calo).
- Tỷ lệ các chất khá cân đối :
Protein = 48,75g, năng lượng do protein cung cấp chiếm:
(48,75 * 4) / 1274,58 = 15,3%
Lipid = 36,14g, năng lượng do lipid cung cấp chiếm:
(36,14 * 9) / 1274,58 = 25,5%
Glucid = 195g, năng lượng do glucid cung cấp chiếm:

50g 6 13 0,7 1 0,03 0,02 0,25 20
Trứng

20g 11 42 0,54 0,14 0,032 0,062 0,04
Nấm
rơm
50g 14 40 0,6
Dưa
hấu
100g 8 13 1 0,2 0,04 0,04 0,2 7
Chuối
tiêu
100g 8 28 0,6 0,12 0,04 0,05 0,7 6
Đu đủ 100g 40 32 2,6 1,5 0,02 0,02 54
Đậu
xanh
30g 19,2 113,1 1,44 0,018 0,216 0,045 7,2 1,2
Đậu
trắng
30g 48 154,2 2,04 0,006 0,162 0,162 0,054 0,63 0,9
Đường
cát
20g
Sữa bò 100g 120 95 0,1 0,05 0,05 0,19 0,1 1
Sữa mẹ 400g 36 60 0,4 0,36 0,04 0,16 0,4 24
Gạo 92,93
g
27,88 96,65 1,21 0,09 0,02 1,49
Thịt gà 20g 2,4 40 0,3 0,024 0,03 0,032 1,62 0,8
Thịt

loại vitamin và muối khoáng trên có thể bổ sung bằng thực phẩm hoặc có thể sử
dụng thuốc cung cấp vitamin và muối khoáng còn thiếu.
3. Một số thực đơn kiến nghị dành cho trẻ ở các độ tuổi khác nhau (trẻ bắt
đầu ăn dặm khoảng 5,6 tháng đến 5 tuổi).
3.1. Thực đơn cho trẻ bắt đầu ăn dặm.
- Trẻ sơ sinh đến 6 tháng tuổi cho bú mẹ hoàn toàn và kéo dài càng lâu càng
tốt, trẻ bắt đầu ăn dặm từ tháng thứ 5 trở đi. Ta cho bé ăn dặm 2 bữa trong ngày
(buổi sáng và chiều), xen kẽ 2 bữa ăn dặm là bé bú mẹ (khoảng 900ml) và bổ sung
cho trẻ thêm các loại rau, củ đã được hầm nhừ và các loại trái cây chín mềm.
- Bạn hãy cho bé ăm theo thực đơn sau :
10h 16h
Thứ 2 Bột tàu hũ – Bí đỏ Bột thịt – Mồng tơi
Thứ 3 Bột risolac – Bắp cải Bột cá – Rau muống
Thứ 4 Bột thịt – Mồng tơi Bột trứng – Cà rốt
Thứ 5 Bột sữa – Bí đỏ Bột tôm – Rau dền
Thứ 5 Bột risolac – Bắp cải Bột sữa – Bí đỏ
Thứ 7 Bột gan – Rau dền Bột trứng – Cà chua
Chủ nhật Bột sữa - Khoai lang bí Bột cá – Rau cải ngọt

+ Tính toán dinh dưỡng cho thực đơn trên.
- Theo Viện dinh dưỡng đề nghị nhu cầu năng lượng ở độ tuổi O đến 1 tuổi là
1000 Calo/ngày và được phân chia theo tỷ lệ P :L :G = 15% :25% :60%.
Vậy ta có :
Năng lượng do protid cung cấp là: (E: nămg lượng, M: khối lượng)
E(P) = (15*1000)/100 = 150 Calo
Số gram protid cung cấp là:
M(P) = 150/4 = 37,5g
Tương tự ta tính cho lipid và glucid:
E(L) = (25*1000)/100 = 250 Calo
M(L) = 250/9 = 27,78g

(g)
Glucid
(g)
Ca
(mg)
P
(mg)
Fe
(mg)
A
(mg)
B1
(mg)
B2
(mg)
PP
(mg)
C
(mg)
NL
(Calo)
Bột
gạo
40g 2,4 0,16 32,88 0,032 147,2
Đậu

30g 3,29 1,62 0,21 7,2 25,5 0,09 29,4
Bí đỏ 30g 0,09 1,86 7,2 4,8 0,15 0,06 0,018 0,009 0,12 2,4 8,1
Mồng
tơi

8h Bột thịt heo,
rau bồ ngót
Bột cá,
rau mồng tơi
Bột thịt bò,
rau bồ ngót
Bột trứng,
cà rốt
10h ½ trái chuối 100g xoài chín 1 trái hồng xiêm 100g đu đủ
11h Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ
14h Bột trứng, Bột cua, Bột tôm, Bột thịt heo,
rau dền rau mồng tơi rau cải ngọt bí đỏ
16h Nước cam
100 g cam +
5g đường
Nước cam
100g cam + 5g
đường
Nước cam
100g cam + 5g
đường
Nước cam
100g cam + 5g
đường
18h Bột cá,
rau muống
Bột thịt bò,
cà chua
Bột thịt gà,
nấm rơm

K (Kali) Khoảng dưới 2g
Na Dưới 4g
Fe 6 mg – 15 mg
Iod Khoảng 200 mg
Bảng tính dinh dưỡng cho một ngày (Thứ 7)
Thực
Phẩm
Khối
lượng
Protid
(g)
Lipid
(g)
Glucid
(g)
Ca
(mg)
P
(mg)
Fe
(mg)
A
(mg)
B1
(mg)
B2
(mg)
Sữa
mẹ
600g 9 18 42 204 90 0,6 0,54 0,06 0,24 0,6 36 378

- Cách hay nhất là đổi món cho bé và làm cho các món ăn thêm hấp dẫn và
giờ ăn là giờ mà bé mong đợi.
- Bạn hãy thử cho bé ăn theo thực đơn sau nhé.
Thứ 2,4 Thứ 3,5 Thứ 6,CN Thứ 7
6h Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ
8h Bột thịt heo,
bí đỏ
Bột thịt gà,
nấm rơm
Bột thịt bò,
rau dền
Bột trứng,
rau muống
10h 1 trái chuối 100g xoài 1 trái hồng xiêm 100g đu đủ
chín
11h Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ
14h Bột trứng,
cà rốt
Bột cua,
rau mồng tơi
Bột cá,
Cà rốt
Bột tôm,
cà rốt
16h Nước cam
100g cam + 5g
đường
Nước cam
100g cam +
5g đường

A (Beta caroten) 350 mg
D 400 UI
E 4 UI
K 10 mg
B1 0,4 mg
B2 0,5 mg
B6 0,6 mg
B12 2 mg
PP 6,6 mg
C 30 mg
Ca 500 mg - 600 mg
Tỷ lệ Ca/P 1,5 :2
K (Kali) Khoảng dưới 2g
Na Dưới 4g
Fe 6 mg – 15 mg
Iod Khoảng 200 mg
Bảng tính dinh dưỡng cho một ngày (Thứ 7)
Thực
phẩm
Khối
lượng
Protid
(g)
Lipid
(g)
Glucid
(g)
Ca
(mg)
P

Tôm
thịt
30g 5,52 0,54 336 45 27,6
Cà rốt 30g 0,45 2,4 12,9 11,7 0,24 1,5 0,018 0,018 0,12 2,4 11,7
Thịt
heo
30g 5,7 2,1 42,9
Đậu
HL
30g 6,54 0,36 16,56 29,7 95,4 0,63 98,1
Dầu
ăn
25g 24,925 231,75
Đườn
g
5g 4,73 19,4
Tổng 38,67 56,665 139,18 732,8 488,6 7,25 4,998 0,364 0,497 1,45 99,7 1251,15
Năng lượng 1251,15 Calo
Protid 38,67g, năng lượng 154,68 Calo, chiếm 12,36%
Lipid 56,665g, năng lượng 509,985 Calo, chiếm 40,76%
Glucid 139,18g, năng lượng 556,72 Calo, chiếm 44,50%
Thực đơn trên cung cấp đủ năng lượng, vitamin và khoáng, đồng thời có sự
cân đối tương đối giữa các chất dinh dưỡng cung cấp. Thực đơn này rất phù hợp
cho những trẻ khoảng 11 – 12 tháng tuổi, đang chuẩn bị qua một giai đoạn mới
(trên 12 tháng tuổi) với nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng lớn hơn (khoảng 1200 -
1300 Calo/ngày).
3.4. Thực đơn cho trẻ từ 12 – 24 tháng.
- Bé được 1,2 tuổi mà vẫn được bú mẹ vào sáng sớm, trưa và tối thì quá tốt.
- Trong ngày nên hầm rau,củ, quả với xương, thịt cho bé ăn. Mỗi ngày cho trẻ
ăn thêm các loại trái cây sau bữa ăn và khoảng 10h sáng.

Cháo tôm
Cà rốt
Cháo gan heo
Khoai lang bí
Cháo gà
Nấm rơm
20h Cháo trứng
Cà chua
Cháo lạc
Bí đỏ
Cháo thịt gà
Nấm rơm
Cháo thịt heo
Cà rốt
21h - Sáng Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ
+ Tính toán dinh dưỡng cho thực đơn trên.
- Theo Viện dinh dưỡng đề nghị năng lượng cho độ tuổi này là 1200 - 1300
Calo một ngày, theo tỷ lệ P:L:G = 15%:25%:60%.
Vậy ta có: (E : năng lượng, M : khối lượng)
E(P) = (15*1200)/100 = 180 Calo
M(P) = 180/4 = 45g
E(L) = (25*1200)/100 = 300 Calo
M(L) = 300/9 = 33,3g
E(G) = (60*1200)/100 = 720 Calo
M(G) = 720/4 = 180g
- Và nhu cầu vitamin và muối khoáng của trẻ từ 12 – 24 tháng là :
Vitamin và muối khoáng Nhu cầu (trong 24h)
A (Beta caroten) 400 mg – 500 mg
D 400 UI
E 7 UI

A
(mg)
B1
(mg)
B2
(mg)
PP
(mg)
C
(mg)
NL
(Calo)
Sữa
mẹ
600g 9 18 42 204 90 0,6 0,54 0,06 0,24 0,6 36 378
Đu đủ 100g 1 0,1 7,7 40 32 2,6 1,5 0,02 0,02 54 36
Cam 100g 0,9 1,3 8,4 34 23 0,4 0,3 0,08 0,03 0,2 0,4 43
Đường 5g 4,73 19,4
Gạo 100g 7,6 1 76,2 30 104 1,3 0,1 0,03 1,6 353
Trứng

30g 4,08 8,94 0,3 40,2 159,6 2,1 0,288 0,096 0,156 101,1

chua
30g 0,18 1,26 3,6 7,8 0,42 0,6 0,018 0,012 0,15 12 6
Đậu
phọng
30g 8,25 13,35 4,65 20,4 126 0,66 0,006 0,042 0,036 0,48 177
Bí đỏ 30g 0,09 1,86 7,2 4,8 0,15 0,06 0,018 0,009 0,12 2,4 8,1
Thịt

Thứ 2,4 Thứ 3,5 Thứ 6,CN Thứ 7
6h Sữa đậu nành
(200ml)
½ cái bánh mì
Cháo thịt heo, cà
rốt (một bát)
1 trái chuối
Cháo thịt bò,
khoai tây (môt
bát)
100g đu đủ
Cháo thịt gà, nấm
rơm
(một bát)
1 trái quýt ngọt
11h Cơm nát
(2 lưng bát cơm)
Đậu, thịt heo,
trứng viên rán
hoăc hấp
Canh bồ ngót
nấu thịt
1 trái hồng xiêm
Cơm nát
(2 lưng bát)
Thịt viên sốt cà
chua
Canh rau ngót
nấu thịt heo nạc
1 trái lê

(2 lưng bát)
Tứng sốt cà chua
Canh cua rau ngót
1 trái quýt ngọt
Cơm nát
(2 lưng bát)
Cà bung (cà tím,
thịt heo nạc, đậu
hũ)
Thịt xào su su
100g đu đủ
20h Cháo trứng, cà
rốt
Cháo gan gà,
khoai lang bí
Sữa đậu nành
(200ml)
Cháo thịt heo, bí
đỏ
+ Tính toán dinh dưỡng cho thực đơn trên.
- Theo Viện dinh dưỡng đề nghị nhu cầu năng lượng ở độ tuổi này là 1300 -
1400 Calo một ngày, theo tỷ lệ P:L:G = 15%:25%:60%.
Vậy ta có: (E: năng lượng, M : khối lượng)
E(P) = (15*1400)/100 = 210 Calo
M(P) = 210/4 = 52,5g
E(L) = (25*1400)/100 = 350 Calo
M(L) = 350/9 = 38,8g
E(G) = (60*1400)/100 = 840 Calo
M(G) = 840/4 = 210g


(mg)
P
(mg)
Fe
(mg)
A
(mg)
B1
(mg)
B2
(mg)
PP
(mg)
C
(mg)
NL
(Calo)
Sữa
đậu
nành
200ml 13,2 3 1,8 90
Bánh

30g 2,52 0,36 14,55 8,4 49,2 0,6 0,06 0,024 0,48 73,2
Hồng
xiêm
100g 0,5 10 52 24 8 43
Đu đủ 100g 1 0,1 7,7 40 32 2,6 1,5 0,02 0,02 54 36


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status