Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại agribank - Pdf 13

i
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN VÀ GIỚI
THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG 2
1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 2
1.2 Khái niệm về tín dụng ngắn hạn 3
1.3 Những nguyên tắc về tín dụng ngân hàng 6
1.4 Điều kiện vay vốn 7
1.5 Phương thức cho vay 9
1.6 Giới thiệu ngân hàng 12
1.6.1 Giới thiệu chung 12
1.6.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 12
1.6.1.2 Chi tiết về ngân hàng Agribank chi nhánh Bình Dương 13
1.6.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank 15
1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng 20
1.6.2.1 Chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước 20
1.6.2.2 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước 21
1.6.2.3 Khả năng ý thức thanh toán của doanh nghiệp nhập khẩu 21
1.6.2.4 Năng lực cho vay của ngân hàng 22
1.6.2.5 Các nhân tố khác 22
ii
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG 23
2.1 Tình hình hoạt động tại ngân hàng từ năm 2011-2013 23
2.2 Phân tích tín dụng ngắn hạn theo ngành nghề từ năm 2011-2013 24
2.2.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề 24
2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành nghề 27
2.2.3 Phân tích dư nợ ngắn hạn theo ngành nghề 29
2.3 Phân tích tín dụng ngắn hạn theo thành phần kinh tế từ năm 2011-2013 31
2.3.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 31

Chương 3: Kết luận và kiến nghị. 2
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN VÀ
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
 Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, với
các doanh nghiệp và cá nhân.
 Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy
trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và các cá nhân , ngân hàng vừa là
người cho vay vừa là người đi vay.
 Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân
hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Trái lại,
với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và
cá nhân.
 Vai trò của tín dụng ngân hàng.
 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
 Với chức năng là trung gian tài chính đứng giữa người gửi tiền và người đi vay, ngân
hàng đã biến mọi nguồn tiền tệ phân tán trong xã hội thành nguồn vốn tập trung, qua
đó điều hòa quan hệ cung - cầu về tiền tệ trong xã hội, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của
khách hàng. Nguồn vốn nhàn rỗi mà ngân hàng huy động bao gồm:
 Vốn tạm thời nhàn rỗi của tổ chức kinh tế
 Vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư
Thông qua công tác tín dụng, ngân hàng đã đáp ứng được hầu hết các nhu cầu về vốn
của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuất được liên tục, đẩy

 Đối với các doanh nghiệp hiện nay, vốn vẫn luôn là vấn đề gây khó khăn nhất trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, tình trạng thiếu vốn của các doanh nghiệp là
phổ biến và nghiêm trọng. Tín dụng ngắn hạn là hình thức tốt nhất để đáp ứng nhu cầu
vốn lưu động hoặc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp bởi tính linh
hoạt của nó. Tín dụng ngắn hạn không chỉ còn là nguồn vốn bổ sung nữa mà dần trở
thành một nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp. Tín dụng ngắn hạn giúp cho cac doanh nghiệp không bỏ lỡ thời vụ làm
ăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, quá trình liên thông được thông
suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội.
 Mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường… để thực hiện được các
khoảng đầu tư đó doanh nghiệp không chỉ cần có vốn lưu động tạm thời mà còn phải
có một lượng vốn cố định và ổn định lâu dài. Qui mô vốn đầu tư cho các yêu cầu trên
đôi khi vượt quá khả năng vốn của doanh nghiệp.Tín dụng ngắn hạn có thể giúp cho
các doanh nghiệp thỏa mãng nhu cầu vốn phục vụ cho các hoạt động đầu tư mở rộng
sản xuất kinh doanh đó.
 Tín dụng ngắn hạn giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và sử dụng vốn
kinh doanh có hiệu quả.
 Bản chất của tín dụng ngắn hạn không phải là hình thức cung ứng vốn mà là hoàn trả
cả gốc và lãi sau một thời hạn quy định. Do đó, các doanh nghiệp sau khi sử dụng vốn
vay trong sản xuất kinh doanh không chỉ cần thu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm ra
nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn
đảm bảo tỉ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới có thể trả
5
được nợ và thu lãi. Về phía ngân hàng, khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc rất
lớn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn. Vì vậy, trướt
khi cho vay, ngân hàng thường xem xét đánh giá rất kĩ lưỡng phương án sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có phương
án khả thi, lợi nhuận đủ cao để có thể trả nợ ngân hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp muốn
có được vốn vay ngân hàng thì phải hoàn thiện năng lực tổ chức quản lý sản xuất kinh

1.3. Những nguyên tắc về tín dụng ngân hàng
 Hoạt động TD của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an
toàn và khả năng sinh lời. Các nguyên tắc này được cụ thể hoá trong quy định của
NHNN và các NHTM.
 Nguyên tắc: Hoàn trả vốn và lãi đúng hạn
KH phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xác định. Các khoản TDNH chủ
yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của KH và các khoản NH vay mượn. NH phải
có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết. Do vậy, NH luôn yêu cầu người
nhận TD phải thực hiện đúng cam kết này. Đây là điều kiện để NH tồn tại và phát triển.
Ngoài ra một số khoản tài trợ NH không thu lãi như là TD ưu đãi. Tuy nhiên, đó chỉ
phản ánh chính sách ưu đãi của NH đối với KH riêng biệt, không phản ánh bản chất
của hoạt động TD.
 Nguyên tắc : Sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả
 KH phải cam kết sử dụng TD theo đúng mục đích được thoả thuận với NH, tuân thủ
các quy định của pháp luật và các quy định khác của NH cấp trên. Bên cạnh đó, mỗi
NH có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng. Mục đích tài trợ được ghi trong
hợp đồng TD đảm bảo NH không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và việc tài trợ
đó là phù hợp với cương lĩnh của NH.
 Nguyên tắc: Có đảm bảo tín dụng
7
NH tài trợ dựa trên phương án hoặc dự án có hiệu quả. Thực hiện nguyên tắc này là
điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất. Phương án hoạt động có hiệu quả của
người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ NH.
Các khoản tài trợ của NH phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay.
Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, NH đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo
khi vay. Tài sản đảm bảo này có thể khác với tài sản tương đương hình thành từ tiền
vay.
1.4. Điều kiện vay vốn
A. ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ PHÁP NHÂN VÀ CÁ NHÂN VIỆT NAM:
NHNo nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều

 Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo Việt Nam.
4. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,
NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam.
B. ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY LÀ PHÁP NHÂN VÀ CÁ NHÂN NƯỚC
NGOÀI:
 Khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự
và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc
tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật dân sự
9
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt
Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết hoặc tham gia quy định.
1.5 Phương thức cho vay
 Cho vay từng lần:
 Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng
lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHNN nơi cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy
định và ký hợp đồng tín dụng.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng:
 Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn
thường xuyên, kinh doanh ổn định.
 Xác định hạn mức tín dụng: NHNN nơi cho vay sau khi nhận đủ các tài liệu của khách
hàng tiến hành xác định hạn mức tín dụng. Đối với khách hàng sản xuất, kinh doanh
tổng hợp thì phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng là tổng hợp phương án
sản xuất, kinh doanh của từng đối tượng, theo đó NHNN nơi cho vay xác định hạn mức
tín dụng cho cả phương án sản xuất, kinh doanh tổng hợp.
 Phát tiền vay: trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng,
mỗi lần rút vốn vay khách hàng và NHNN nơi cho vay lập giấy nhận nợ kèm theo các
chứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.

thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó.
 Cho vay hợp vốn:
11
 Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do
Thống đốc NHNN ban hành, văn bản hướng dẫn của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam
và các thỏa thuận giữa các tổ chức tham gia đồng tài trợ.
 Cho vay trả góp:
 NHNN nơi cho vay và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả cộng
với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
 Căn cứ nhu cầu vay của khách hàng, NHNN nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực của hạn mức
dự phòng; NHNN nơi cho vay cam kết đáp ứng nguồn vốn cho khách hàng bằng đồng
Việt Nam hoặc ngoại tệ; trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng không
sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự phòng, khách hàng vẫn phải trả
phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự phòng đó. Mức phí cam kết phải được thỏa
thuận giữa khách hàng và NHNN nơi cho vay. Khi khoản vay theo cam kết được thực
hiện, NHNN nơi cho vay và khách hàng thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ theo các
điều khoản trong Quy định này. Chi nhánh có nhu cầu mở hạn mức tín dụng dự phòng
phải trình Tổng giám đốc NHNN Việt Nam xem xét quyết định.
 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
 NHNN nơi cho vay chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm
vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy
rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHNN. Khi cho vay phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng, NHNN nơi cho vay và khách hàng phải tuân theo các quy định
của Chính phủ và NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNN Việt Nam về phát hành
và sử dụng thẻ tín dụng.
 Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng thực hiện
theo hướng dẫn của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam.
12

CBNV có trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ giỏi, đạo đức nghề nghiệp, nhạy bén
trong quan hệ giao tiếp. Với đội ngũ trẻ và năng động chúng tôi tin tưởng sẽ mang lại
cho quý khách hàng những dịch vụ ngân hàng tốt nhất.
1.6.1.2 Chi tiết về Ngân hàng Agribank chi nhánh Bình Dương
 Tên đơn vị: Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi
nhánh Bình Dương
 Tên giao dịch: AGRIBANK
 Trụ sở chính: 9 Đoàn Trần Nghiệp phường Phú Cường thị xã Thủ Dầu Một Bình
Dương
 Giám đốc:Lưu Thị Hợp
 Ngày hoạt động: 09/08/1993
 Vốn điều lệ: 21 000 000 000 đng
 Điện thoại: (0650) 3859819
 Sản phẩm dịch vụ
 Chi nhánh NHNo&PTNT Bình Dương đang thực hiện tất cả các sản phẩm, dịch vụ
hiện có của một ngân hàng hiện đại; với đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, sáng tạo,
tinh thông nghiệp vụ, luôn tận tâm, nhiệt thành phục vụ khách hàng trên các lĩnh vực
sau:
14
1. Nhận các loại tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VND và ngoại tệ từ các tổ
chức kinh tế và cá nhân với lãi suất linh hoạt, hấp dẫn. Tiền gửi của các thành phần
kinh tế được bảo hiểm theo qui định của Nhà nước.
2. Thực hiện đồng tài trợ bằng VND, USD các dự án, chương trình kinh tế lớn với tư
cách là ngân hàng đầu mối hoặc ngân hàng thành viên với thủ tục thuận lợi nhất, hoàn
thành nhanh nhất.
3. Cho vay các thành phần kinh tế theo lãi suất thỏa thuận với các loại hình cho vay đa
dạng: ngắn hạn, trung, dài hạn bằng VND và các ngoại tệ mạnh. Cho vay cá nhân, hộ
gia đình có bảo đảm bằng tài sản, cho vay tiêu dùng, cho vay du học sinh…
4. Phát hành thẻ ATM (Success), thẻ tín dụng nội địa.
5. Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh

nông nghiệp.
 Cơ cấu tổ chức bộ máy , quản lý và điều hành chi nhánh bao gồm : giám đốc , phòng
kinh doanh, phòng thanh toán quốc tế, phòng kế toán và ngân quỹ, phòng tổ chức hành
chánh, phòng kiểm tra.
 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc:
- Phụ trách điều hành các công việc sau: công tác tổ chức cán bộ, công tác kiểm soát kế
hoạch, công tác kế toán tài chính, thống kê cho quỹ, công tác kí duyệt cho vay, công
tác quan hệ đối ngoại với các địa phương và các đơn vị bạn.
- Quyền hạn của giám đốc : Nhận vốn, đất đai tài nguyên và các nguồn lực khác do ngân
hàng nhà nước giao để quản lý, sử dụng theo mục tiêu mà cấp trên giao, bảo toàn và
phát triển vốn; Xây dựng chiến lược phát triển lâu dài và hàng năm của ngân hàng. Đề
ra các phương án kinh doanh về đề án tổ chức quản lý của ngân hàng để trình cấp trên
có thẩm quyền; Tổ chức điều hành ngân hàng; Thực hiện nhiệm vụ bổ nhiệm, khen
thưởng, kỉ luật cán bộ.
Giám đốc là đại diện pháp nhân của ngân hàng chịu trách nhiệm trước cấp trên về mặt
pháp lý về mọi hoạt dộng của ngân hàng. Sau khi có quyết định của cấp trên, giám đốc
có thẩm quyền điều hành cao nhất của ngân hàng và thực hiện chức năng quản lý đối
với các phòng
 Chức năng, nhiệm vụ của phó giám đốc :
 Nhiệm vụ của phó giám đốc là giúp việc cho giám đốc, chỉ huy điều hành các chức
năng quản trị nhưng ở mức độ sâu hơn, cụ thể hơn theo sự phân công và ủy quyền của
giám đốc, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước giám đốc về nhiệm vụ đã được giao
 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :
 Phòng kế hoạch tổng hợp-kinh doanh
17
- Trưởng phòng : nắm hoạt động chung của cả phòng với nhiệm vụ tham mưu cho giám
đốc về các khoản tín dụng
- Phó phòng : giúp việc cho trưởng phòng
- Nhân viên : có nhiệm vụ theo dõi phần tín dụng cho các pháp nhân và doanh nghiệp tư
nhân, thống kê và báo cáo kết quả thống kê tổng hợp cho lãnh đạo.

hàng vào hệ thống của Sở giao dịchChứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch TP.HCM;
Xác nhận kết quả giao dịch cho khách hàng;
 Tư vấn khách hàng về thủ tục mở tài khoản, giao dịch, đầu tư chứng khoán niêm yết
tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch TP.HCM; Thực hiện nghiệp vụ
lưu ký chứng khoán: gửi, rút, chuyển khoản, cầm cố, giải tỏa cầm cố, thanh toán và bù
trừ, thực hiện quyền theo quy chế của Trung tâm Lưu ký.
 Thực hiện thanh toán, theo dõi và phân bổ lãi tiền gửi cho khách hàng trên các tài
khoản; Giúp khách hàng thực hiện các quyền cổ đông liên quan đến sở hữu chứng
khoán lưu ký trên tài khoản; Lập báo cáo giao dịch, báo cáo lưu ký tháng, quý, năm và
các báo cáo khác theo chế độ quy định; Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định.
 Phòng tín dụng
 Tiếp thị và tìm kiếm khách hàng (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế ) có nhu cầu:
vay hoặc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và
các tiện ích khác); Tiếp xúc khách hàng, căn cứ trên nhu cầu của khách hàng và khả
năng cung ứng dịch vụ, tiện ích của ngân hàng hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng
hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng. Nếu xét thấy khách hàng
không đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng về điều kiện vay vốn nên thông tin
ngay cho khách hàng để khỏi làm mất thời gian, công sức của khách hàng.
 Thẩm định khách hàng có nhu cầu vay vốn về uy tín, năng lực kinh doanh, quy mô
hoạt động, khả năng tài chính, tình hình kinh doanh, phương án (kế hoạch) kinh doanh,
khả năng trả nợ gốc và lãi vay, tài sản đảm bảo nợ vay
19
 Lập tờ trình thẩm định hoặc báo cáo thẩm định theo quy trình của ngân hàng và trình
các cấp xét duyệt cho vay hoặc từ chối cho vay; Lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế
chấp và các hồ sơ văn bản có liên quan.
 Theo dõi và lập hồ sơ giải ngân theo yêu cầu của khách hàng và các quy định về giải
ngân của ngân hàng; Kiểm tra sử dụng vốn vay theo quy định của ngân hàng và theo
dõi việc trả nợ gốc và lãi vay theo hợp đồng; Thực hiện việc chuyển nhóm nợ, xử lý
thu hồi nợ trước hạn, khởi kiện để thu hồi nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ trong trường
hợp khoản vay phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi ; Thực hiện tất toán hợp đồng và giải

 Đất nước, khu vực mà có nền kinh tế bị rơi vào khủng hoảng hoặc luôn luôn bị chao
đảo, biến động mạnh về kinh tế, chính trị dễ dẫn đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng
bị thu hẹp. Ngược lại, nếu kinh tế ổn định sẽ dẫn đến chính sách cho vay tự do hơn.
Thực tiễn cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 ở khu vực Đông Nam á đã
chứng minh điều đó. Tất cả hoạt động của các ngành các lĩnh vực của các quốc gia
trong khu vực, đặc biệt hoạt động của hệ thống ngân hàng đã bị ảnh hưởng sâu sắc.
Hàng loạt ngân hàng của Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia bị tàn phá do không thu lại
được các khoản nợ, không cho vay được để bù đắp chi phí khi nhu cầu tín dụng của
khu vực giảm.
 Tình hình chính trị xã hội chiến tranh cũng như thiên tia, dịch hoạ cũng là một trong
những nguyên nhân gây ra rủi ro bất khả kháng đối với các khoản cho vay của Ngân
hàng.
1.6.2.3. Khả năng ý thức thanh toán của doanh ngiệp nhập khẩu
 Nhu cầu tín dụng của ngân hàng là yếu tố quyết định đến hoạt động tín dụng ngân hàng
được mở rộng hay thu hẹp. Song nếu có nhu cầu vay vốn để nhập máy móc thiết bị từ
21
nước ngoài để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng khả năng hoàn trả của doanh nghiệp
không cao thì ngân hàng cũng sẽ không cho vay. Mặt khác, khi ngân hàng cấp vốn cho
vay các doanh nghiệp XNK, nhưng vì một nguyên nhân nào đó các ngân hàng này gặp
rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh (bị huỷ bỏ hợp đồng, hàng bị mất cắp giảm
giá trị) làm cho họ không thu hồi đủ vốn để trả lại các khoản vay cho ngân hàng. Đối
với ngân hàng khi mà có quá nhiều khách hàng đến hạn trả mà khôn có khả năng thanh
toán hoặc cố ý chây ỳ thiếu ý thức tôn trọng các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng thì ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán của mình thậm chí ngân hàng còn
rơi vào tình trạng phá sản.
 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và của doanh nghiệp hoạt
động NK nói riêng với thái độ ý thức thanh toán của doanh nghiệp sẽ thúc đẩy hay kìm
hãm hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.6.2.4. Năng lực cho vay của ngân hàng
 Khả năng huy động vốn của năng lực cho vay phụ thuộc vào vốn tự có của ngân hàng.

điều kiện thuận lợi cho khách hàng., Tập trung mọi nguồn lực đào tạo cán bộ nhân viên
theo hướng chuyên mon hoá., tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hoá công
nghệ
 Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011, của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ.
Tháng 11/2011, Agribank được Chính phủ phê duyệt cấp bổ sung 8.445,47 tỷ đồng,
nâng tổng số vốn điều lệ của Agribank lên 29.605 tỷ đồng, tiếp tục là Ngân hàng
Thương mại có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, đảm bảo hệ số CAR đạt trên 9% theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Năm 2011 là năm Agribank đầu tư cho "Tam nông" đạt mốc 300.000 tỷ đồng, dẫn
đầu các tổ chức tín dụng trong việc cho vay thí điểm xây dựng nông thôn mới, qua đó
góp phần vào thành công bước đầu của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020 của Chính phủ.
Cũng trong năm 2011, Agribank được bình chọn là "Doanh nghiệp có sản phẩm
dịch vụ tốt nhất", được Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam trao tặng Cúp "Ngân hàng xuất
sắc trong hoạt động thẻ", ghi nhận những thành tích, đóng góp xuất sắc của Agribank


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status