ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------------
BÙI THỊ KIM BẰNG Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 05 năm 2009
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giang, đặc biệt các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã dạy dỗ,
truyền đạt và hướng dẫn những kiến thức vô cùng quý báo cho chúng em trong
suốt quá trình học tập.
Em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Vạn Hạnh đã hướng dẫn, cung
cấp những kiến thức giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này với tất cả tinh
thần trách nhiệm và lòng nhiệt thành.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Chi nhánh ngân hàng Công
Thương An Giang, các cô, chú và anh chị trong phòng khách hàng cá nhân đã
nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt cho em trong suốt quá trình thực tập tại
đơn vị.
Một lần nữa xin nhận nơi em lòng biết ơn chân thành nhất.
Long Xuyên, ngày 29 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện Bùi Thị Kim Bằng
---------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------
Long Xuyên, ngày 29 tháng 05 năm 2009
Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Vạn Hạnh
TÓM TẮT
Xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới đã gây tác động mạnh đối với tất cả các
ngành nghề trong cả nước trong đó có ngành ngân hàng, ngân hàng là một tổ chức kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tài chính là cầu nối, huyết mạch giữa các ngành trong nền
kinh tế. Ngày càng có nhiều ngân hàng nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam
mà thế mạnh của những ngân hàng nước ngoài là quy mô lớn, chất lượng phục vụ tốt
cũng như có các dịch vụ ngân hàng rất hiện đại và chất lượng.
Trong khi đó các ngân hàng Việt Nam thì nghiệp vụ cung ứng tín dụng được xem là
nghiệp vụ truyền thống chiếm phần lớn trong các hoạt động của ngân hàng. Để có thể
tồn tại và phát triển các ngân hàng Việt Nam phải có những hướng giữ vững và ngày
càng phát triển nghiệp vụ truyền thống này, bên cạnh đó phải phát huy thế mạnh trong
việc cung cấp dịch vụ ngân hàng để có thể tăng khả năng cạnh tranh cùng các ngân hàng
nước ngoài đó cũng là một tất yếu của sự phát triển.
Mỗi ngân hàng đều có một lợi thế riêng, với các ngân hàng Việt Nam hoạt động tín
dụng vẫn là một thế mạnh trong cạnh tranh, đặc biệt tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng
cao khoảng 80 – 90% trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và nó cũng luôn chứa
đựng nhiều rủi ro.
Sự sụp đổ của một ngân hàng có thể sẽ kéo theo hàng loạt hệ thống ngân hàng khác
và ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, vì thế việc đảm bảo cho hoạt động ngân hàng
hiệu quả và an toàn luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu. Nhận thức được vai trò của tín
dụng ngắn hạn, đề tài “Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Công
CHƯƠNG 3. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNG AN GIANG
3.1. Giới thiệu về ngân hàng Công Thương.................................................................9
3.1.1. Giới thiệu về ngân hàng Công Thương Việt Nam ........................................9
3.1.2. Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng Công Thương An Giang .....................10
3.1.3. Những nghiệp vụ của ngân hàng Công Thương An Giang.........................11
3.2. Cơ cấu tổ chức các phòng ban ............................................................................11
3.3. Quy trình tín dụng tại ngân hàng Công Thương An Giang ................................12
3.3.1. Sơ đồ quy trình tín dụng tại ngân hàng Công Thương An Giang...............12
3.3.2. Mô tả và giải thích sơ đồ.............................................................................13
3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Công Thương An Giang giai
đoạn (2006 - 2008)..............................................................................................16
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG GIAI ĐOẠN 2006 - 2008
4.1. Phân tích nguồn vốn của ngân hàng Công Thương An Giang............................19
4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Công Thương An Giang .......................19
4.1.2. Vốn huy động của ngân hàng Công Thương An Giang..............................20
4.2. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Công Thương
An Giang.............................................................................................................23
4.2.1. Doanh số cho vay ngắn hạn ........................................................................23
4.2.1.1. Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng.......................23
4.2.1.2. Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn..............................................25
4.2.1.3. Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành................................................26
4.2.2. Dư nợ ngắn hạn...........................................................................................29
4.2.2.1. Dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng .........................................29
4.2.2.2. Dư nợ ngắn hạn theo địa bàn ................................................................31
4.2.2.3. Dư nợ ngắn hạn theo ngành ..................................................................32
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh..................................................................... 16
Bảng 3.4.2. Doanh lợi tiêu thụ ........................................................................................ 18
Bảng 4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn........................................................................................ 19
Bảng 4.1.2. Tình hình vốn huy động............................................................................... 21
Bảng 4.2.1. Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng ............................. 23
Bảng 4.2.2. Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn .................................................... 25
Bảng 4.2.3. Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành ...................................................... 26
Bảng 4.2.4. Dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng................................................ 29
Bảng 4.2.5. Dư nợ ngắn hạn theo địa bàn....................................................................... 31
Bảng 4.2.6. Dư nợ ngắn hạn theo ngành......................................................................... 32
Bảng 4.2.7. Thu nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng .............................................. 35
Bảng 4.2.8. Thu nợ ngắn hạn theo địa bàn...................................................................... 37
Bảng 4.2.9. Thu nợ ngắn hạn theo ngành ...................................................................... 38
Bảng 4.2.10. Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tượng khách hàng ..................................... 42
Bảng 4.2.11. Nợ quá hạn ngắn hạn theo địa bàn............................................................. 43
Bảng 4.2.12. Nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành .............................................................. 44
Bảng 4.3.1. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng .............................................. 47
TCKT ......................................................................................................... Tổ chức kinh tế
TP....................................................................................................................... Thành phố
KP, TP................................................................................................. Kỳ phiếu, trái phiếu Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Vạn Hạnh
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
#"
1.1. Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế đưa nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng
nói riêng tiếp cận với nhiều cơ hội đồng thời cũng phải gánh chịu không ít những thách
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là lĩnh vực chủ yếu nhất và
cũng là lĩnh vực rủi ro nhiều nhất, do đó việc quản lý vốn tín dụng được xem là một
trong những nhân tố quan trọng và thường xuyên. Vì thế khi phân tích tình hình tín
dụng ngắn hạn tại ngân hàng Công Thương An Giang khóa luận sẽ hướng đến 3 mục
tiêu:
SVTH: Bùi Thị Kim Bằng Trang 1
Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Vạn Hạnh
SVTH: Bùi Thị Kim Bằng Trang 2
• Phân tích thực trạng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Công Thương An Giang.
• Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Công Thương
An Giang.
• Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn
tại ngân hàng Công Thương An Giang.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp những kiến thức có được qua quá trình học hỏi và thời gian thực tập tại
ngân hàng Công Thương An Giang, đề tài nghiên cứu sử dụng những phương pháp sau:
• Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thực tế liên quan đến việc phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn
tại ngân hàng Công Thương An Giang qua 3 năm gần nhất (2006 – 2007 – 2008).
• Phương pháp phân tích số liệu:
Dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối số liệu hoạt động tín dụng
ngắn hạn.
Dùng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
• Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tình hình tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Công
Thương An Giang.
• Số liệu nghiên cứu qua 3 năm (năm 2006 đến năm 2008) tại ngân hàng Công
Thương An Giang.
• Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
2.3. Tín dụng ngắn hạn
2.3.1. Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và được sử dụng để cho
vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ
nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
2.3.2. Phân loại cho vay ngắn hạn
Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng về vốn cho sản xuất, kinh doanh phục
vụ đời sống của khách hàng. Vì vậy, cho vay ngắn hạn có thể được chia thành nhiều loại
theo nhiều thể thức khác nhau, nhưng chỉ xét trên gốc độ mục đích sử dụng tiền vay thì
cho vay ngắn hạn bao gồm: cho vay kinh doanh, cho vay tiêu dùng.
Cho vay kinh doanh
Việc cho vay kinh doanh của ngân hàng tài trợ vốn kinh doanh cho nhiều đối
tượng khách hàng, nhưng quan trọng nhất vẫn là cho các doanh nghiệp. Các hình thức
cho vay được xem xét theo tính chất của việc cấp vốn, gồm 2 loại chính: cho vay bổ
sung vốn lưu động và cho vay trên vốn cố định. Nhưng chủ yếu là bổ sung vốn lưu động
thiếu hụt của khách hàng.
¾ Cho vay bổ sung vốn lưu động:
Khi vay tiền, người vay dùng chính thu nhập từ việc sử dụng vốn vay để trả nợ
ngân hàng, vì vậy các yếu tố quan trọng mà ngân hàng tập trung vào xem xét là khả
năng kinh doanh, tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng. SVTH: Bùi Thị Kim Bằng Trang 3
Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Vạn Hạnh
¾ Cho vay trên vốn cố định:
Tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn cố định của doanh nghiệp. Loại
tín dụng này thường để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng sản xuất, xây dựng xí nghiệp và các công trình mới,...
Cho vay tiêu dùng
- Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình, phương tiện giao thông.
Điều kiện cho vay ngắn hạn
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật. Cụ thể: pháp nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện
của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật dân sự.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
SVTH: Bùi Thị Kim Bằng Trang 4
Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Vạn Hạnh
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ, hướng
dẫn của Thống đốc ngân hàng Nhà nước.
Nguyên tắc vay vốn ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn được thực hiện theo hai nguyên tắc sau:
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
và có hiệu quả kinh tế. Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên
tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng. Hiệu quả đó trước hết là đẩy nhanh
nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa – tạo ra nhiều khối lượng hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam
kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và
hoạt động một cách bình thường. Đó là một phận tài sản của các sở hữu chủ mà ngân
hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút
tiền của khách hàng khi họ yêu cầu. Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng
hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng.
2.4. Quy trình tín dụng
2.4.1. Khái niệm
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc
cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi
chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng.
Loại thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thu
hồi tức là thiệt hại về tài chính. Loại thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại về uy
tín và mất cơ hội cho vay.
• Cơ sở ra quyết định tín dụng:
Cơ sở để ra quyết định tín dụng trước hết là dựa vào thông tin thu thập và xử lý từ
hồ sơ tín dụng, do giai đoạn trước chuyển sang. Kế đến, dựa vào những thông tin khác
hoặc thông tin cập nhật có liên quan chẳng hạn như thông tin về tình hình thị trường,
chính sách tín dụng của ngân hàng, các quy định về hoạt động tín dụng của ngân hàng
Nhà Nước, nguồn vốn cho vay của ngân hàng,...
Giải ngân:
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết. Giải ngân là
phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng. Tuy
là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân là khâu quan trọng vì nó
có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót xảy ra ở khâu trước.
Nguyên tắc của giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng
hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này.
Giám sát tín dụng:
Nhằm mục tiêu đảm bảo cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết kiểm
soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng
đến khả năng thu hồi nợ sau này.
• Các phương pháp giám sát tín dụng bao gồm:
¾ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
¾ Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ.
¾ Kiểm soát lại điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ của
khách hàng đứng tên vay vốn. Kiểm tra các hình thức đảm bảo tiền
vay.
¾ Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với khách
hàng khác.
¾ Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua những thông tin thu
thập khác.
=
Tổng nguồn vốn
Cho biết tỷ trọng đầu tư vào tín dụng ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng nguồn vốn tại ngân hàng.
Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động:
Dư nợ ngắn hạn x 100%
Dư nợ ngắn hạn trên
vốn huy động
=
Vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay ngắn hạn của ngân hàng với khả năng
huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động.
SVTH: Bùi Thị Kim Bằng Trang 7
Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Vạn Hạnh
SVTH: Bùi Thị Kim Bằng Trang 8
Hệ số thu nợ ngắn hạn:
Doanh số thu nợ ngắn hạn x 100%
Hệ số thu nợ ngắn hạn =
Doanh số cho vay ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thu hồi các khoản nợ ngắn hạn của ngân hàng.
Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn:
Nợ quá hạn ngắn hạn x 100%
Nợ quá hạn ngắn hạn
trên tổng dư nợ ngắn hạn
=
Tổng dư nợ ngắn hạn
Chỉ số này dùng để đánh giá chất lượng của công tác tín dụng. Chỉ số này càng thấp
dụng.
Ngân hàng Công Thương Việt Nam (NHCT.VN) có trụ sở chính đặt tại thủ đô Hà
Nội. Khách hàng chính của NHCT.VN là các tổ chức kinh doanh trong các lĩnh vực
công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, du lịch, dịch vụ,... và các
khách hàng cá nhân. Với phương châm hoạt động: “vì sự thành đạt của mọi người, mọi
nhà, mọi doanh nghiệp” NHCT.VN đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và sự
thành đạt của nhiều doanh nghiệp.
Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, NHCT.VN đã vượt qua nhiều khó khăn,
thử thách tích lũy được rất nhiều bài học kinh nghiệm đến nay đã tăng trưởng nhanh,
xây dựng được một ngân hàng lớn mạnh, đa năng với mạng lưới kinh doanh phân bố
rộng khắp trên hầu hết tỉnh thành phố trong cả nước đã góp phần không nhỏ trong việc
thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nước
nhà. Ngày 23/09/2008 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 1354/QĐ-TTg phê
duyệt phương án cổ phần hóa NHCT.VN.
Trước những cơ hội và thách thức trong quá trình đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế
NHCT.VN quyết định xây dựng tầm nhìn và diện mạo mới nhằm phát triển NHCT.VN
thành một tập đoàn tài chính ngân hàng mạnh hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con,
đa sở hữu, kinh doanh đa ngành nghề, phát triển bền vững, giữ vững vị trí hàng đầu tại
Việt Nam và hội nhập tích cực vào quốc tế, trở thành NHTM lớn tại Châu Á.
Một trong những nhân tố mang lại sự thành công của NHCT.VN là sớm thực hiện
triết lý kinh doanh hiện đại “nâng cao trách nhiệm xã hội với cộng đồng” không chỉ
chú trọng vào việc phát triển kinh tế mà còn quan tâm đến vấn đề xã hội góp phần nâng
cao cuộc sống cho cộng đồng.
Ngày 15/04/2008 NHCT.VN chính thức ra mắt thương hiệu mới với tên pháp lý, tên
đầy đủ, tên thương hiệu và logo như sau:
SVTH: Bùi Thị Kim Bằng Trang 9
Tổng Giám Đốc ngân hàng Công Thương Việt Nam. NHCT.AG có trụ sở chính tại 270
Lý Thái Tổ, Mỹ Long, Thành Phố Long Xuyên, An Giang là đơn vị hạch toán độc lập,
có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ theo
quy chế tổ chức và hoạt động của NHCT.VN.
Cùng với hệ thống ngân hàng Công Thương trên khắp mọi miền đất nước
NHCT.AG cũng có những bước phát triển vững chắc. NHCT.AG cố gắng phấn đấu đạt
mục tiêu là hệ thống ngân hàng bán lẻ đa năng, không chỉ đáp ứng vốn cho các doanh
nghiệp quốc doanh mà còn hướng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không chỉ tập
trung mạng lưới chi nhánh ở tỉnh, thành phố lớn mà còn ở các nơi xa xôi, huyện thị
trong toàn tỉnh. NHCT.AG là nơi cung cấp vốn cho các ngành nghề trong các lĩnh vực
công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, giao thông vận tải,... Xu hướng mở rộng tín
SVTH: Bùi Thị Kim Bằng Trang 10
Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Vạn Hạnh
dụng đến các thành phần kinh tế, các ngành nghề đã góp phần cho Vietinbank An Giang
đạt được những kết quả khả quan và thu hút nhiều khách hàng.
An Giang là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với cây lúa, con cá.
Nông nghiệp và thủy sản là thế mạnh của tỉnh nhà, góp phần cho sự ổn định và ngày
càng phát huy thế mạnh này NHCT.AG đã có những đóng góp không nhỏ. Với chương
trình tín dụng nông thôn Vietinbank An Giang đã cung ứng vốn tín dụng cho các doanh
nghiệp, cá nhân sản xuất nông nghiệp, chế biến thủy sản, sản xuất gạo,... giúp chuyển
đổi cơ cấu sản xuất, đưa tiến bộ vào sản xuất.
Vietinbank An Giang là nơi đáng tin cậy cho các doanh nghiệp và cá nhân trong
việc cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài ra còn là nơi thực hiện các
giao dịch trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng một cách có hiệu quả và an toàn. Vietinbank
An Giang là một trong những ngân hàng có thế mạnh trong những ngân hàng của tỉnh
nhà luôn luôn hướng đến phương châm “phát triển, an toàn, hiệu quả”.
3.1.3. Những nghiệp vụ của ngân hàng Công Thương An Giang
- Thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân dưới các hình
thức: nhận tiền gửi kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm,... bằng VNĐ và ngoại tệ
phù hợp với quy định của pháp luật.
3.3. Quy trình tín dụng tại ngân hàng Công Thương An Giang
3.3.1. Sơ đồ quy trình tín dụng tại ngân hàng Công Thương An Giang
Mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có quy trình tín dụng khác nhau nhưng chung quy lại
làm sao cho nhanh nhất và chất lượng nhất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Quy trình dù có khác nhau về trình tự hay mức độ phức tạp thì cũng dựa trên lý thuyết
chung nhất của một quy trình tín dụng.
Để có chất lượng tốt nhất trong quá trình hoạt động tín dụng, NHCT.AG cũng xây
dựng một quy trình tín dụng, quy trình tín dụng tại ngân hàng tuy có đơn giản không
phức tạp nhiều bước nhưng cũng thể hiện một cách đầy đủ những yếu tố cần thiết trong
hoạt động tín dụng. Quy trình tín dụng tại NHCT.AG gồm có: lập hồ sơ đề nghị cấp tín
dụng, phân tích và thẩm định tín dụng, quyết định cho vay và giải ngân, cuối cùng là thu
hồi nợ.
dịch
Phòng
tiền
tệ
kho
quỹ
Phòng
quản
lý
rủi
ro
Phòng
thông
tin
điện
toán
Phòng giao dịch
Châu Thành
Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Vạn Hạnh
SVTH: Bùi Thị Kim Bằng Trang 13
Sơ đồ 3.3.1. Sơ đồ quy trình tín dụng của Vietinbank An Giang
Phân tích và thẩm định
tín dụng
Thu hồi nợ
Thẩm định hồ sơ vay
vốn trên phương diện
tài chính
Thẩm định hồ sơ vay
vốn trên phương phi
diện tài chính
Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác: đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp
pháp luật quy định có đăng ký kinh doanh), hợp đồng hợp tác (đối với hợp tác), chứng
chỉ hành nghề, xuất trình CMND, hộ khẩu thường trú,...
Đối với khách hàng vay vốn là pháp nhân và cá nhân nước ngoài: phải có giấy
phép đầu tư do cơ quan thẩm quyền đối với pháp nhân. Đối với cá nhân phải có hộ
chiếu, tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh phục vụ đời sống, khả năng tài
chính gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh
báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ít nhất 2 năm gần nhất đối với khách
hàng là pháp nhân, biên bản góp vốn điều lệ (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần), quyết định giao vốn (đối với doanh nghiệp được Nhà nước giao vốn),...
¾ Tài liệu hoặc bản thuyết minh báo cáo tài chính đối với hộ gia đình, tổ hợp tác,
doanh nghiệp tư nhân, cá nhân.
¾ Dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống và các tài
liệu liên quan khác. Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và trị giá các tài sản đảm bảo
nợ vay: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản và
các giấy tờ có liên quan khác. Trường hợp cho vay sản xuất lâm, ngư nghiệp vay vốn
không phải thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản, khách hàng phải có
các giấy tờ sau:
Giấy đề nghị vay vốn kèm theo phương án sản xuất kinh doanh (theo mẫu của
ngân hàng).