Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
1
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
Danh mục biểu bảng
Trang
1. Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB – Cà Mau qua
3 năm hoạt
động…………………………………………………………………. 19
2.
Bảng 2.1:Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh
tế…………………….
23
3.
Bảng 2.2: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh
tế………………
25
4.
Bảng 2.3: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh
tế……………………
26
5.
Bảng 2.4: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh
tế………………
28
6.
Bảng 2.5: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh
tế………………………………
30
7.
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh
tế…………………………….
tế………………. 29
6.
Đồ thị 2.5: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế ngân hàng MHB chi nhánh Cà
Mau……………………………………………………………………………… 30
7.
Đồ thị 2.6: Dư nợ theo thành phần kinh tế Ngân hàng MHB Cà Mau……… 32
8.
Đồ thị 2.7: Nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành kinh tế của ngân hàng MHB chi
nhánh Cà Mau………………………………………………………………… 33
9. Đồ thị 2.8: Tỷ lệ thu nợ ngắn
hạn……………………………………………. 36
10. Đồ thị 2.9. Tỷ lệ vòng quay vốn tín
dụng………………………………… 37
11.
Đồ
thị
2.10: Tỷ lệ nợ quá
hạn……………………………………………… 38
PHẦN TỔNG QUAN
1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Nước ta hiện nay là thành viên của WTO, chúng ta đang hoà mình vào sân
chơi chung của
thế
giới nên vấn đề đặt ra là phải không ngừng phát triển mới
2
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
hội nhập được và Ngân hàng là nơi đóng vai
trò
quan trọng trong quá trình CNH -
HĐH đất
triển.
Được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà Nước không ngừng thay đổi
những chính sách
phù
hợp với nền kinh tế đất nước, nhờ vậy Cà Mau không
ngừng phát
triển.
Trong giai đoạn hiện nay, một mặt nền kinh tế, cơ sở hạ tầng dần được cải
thiện. Mặt khác,
Luật
Doanh Nghiệp có hiệu lực cùng với các chính sách khuyến
khích đầu tư của Trung Ương và Tỉnh
nên
ngày càng nhiều doanh nghiệp được
thành lập và mở rộng kinh doanh, nhu cầu vốn chi nền kinh tế
Tỉnh
Cà Mau
không ngừng tăng lên.Tuy nhiên hiện nay, thị trương vốn
chưa
phải là kênh phân
bổ vốn một cách có hiệu quả của nền kinh tế do đó vốn đầu tư cho hoạt động
sản
xuất
kinh doanh của nền kinh tế vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ
thống ngân
hàng.
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển như ngày nay thì Ngân hàng là nơi
cung cấp vốn giúp
cho
hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng phát triển nhà
ĐBSCL chi nhánh Cà Mau
”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu
chung.
3
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn, từ đó đề ra một
số
giải
pháp nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng
Bằng Sông Cửu
Long chi nhánh Cà Mau
qua 3 năm
2009-2011.
Mục tiêu cụ
thể.
Đề tài gồm có những mục tiêu cụ thể
sau:
- Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng phát triển nhà
ĐBSCL chi nhánh Cà Mau qua 3 năm 2009-2011 theo thành phần kinh tế, ngành
kinh tế và theo thời
gian.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của chi nhánh Ngân hàng
phát triển
nhà
ĐBSCL chi nhánh Cà Mau.
- Đánh giá những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động tín dụng ngắn hạn
của
gốc)
ΔF = F1 –
F0
+ So sánh tương đối là kết quả của phép chia giữa tỉ số các kì phân tích so
với
kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế: (kỳ sau – kỳ gốc)/kỳ gốc *
100
ΔF = ((F1 – F0)/F0)) x
100
4. ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
4
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng phát triển
nhà
ĐBSCL, 27 Ngô Quyền,
P.2, TP.Cà Mau.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/2012 đến 04/2012 và tập trung vào việc
phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng phát triển
nhà
ĐBSCL trong 3
năm(từ năm 2009 – 2011)
5. BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Bố cục nghiên cứu gồm 3
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận
- Chương 2: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phát triển
nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Cà Mau qua 3 năm (2008 – 2011).
- Chương 3: Giải pháp.
chi cho nền kinh tế.Như vậy, ta thẩy trong xã hội luôn có một số người thừa vốn cần
đầu tư và một số người thiếu vốn muốn đi vay. Song những người này khó có thể
trực tiếp gặp nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời. Hoạt
động tín dụng của các ngân hàng thương mại đã thoả mãn những lo lắng của những
người có vốn và đáp ứng nhu cầu của người cần vốn, có nghĩa là các ngân hàng
thương mại đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và
cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế. Hay nói cách khác: "tín dụng ngân
hàng là chiếc cầu nối để những người có vốn và những người cần vốn gặp nhau"
1.1.2.2 Tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tập
trung và điều hoà vốn trong nền kinh tế.
Như trên đã trình bày, thông qua hoạt động "đi vay để cho vay" tín dụng ngân
hàng đã làm nhiệm vụ đưa vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu. Điều này được thể
hiện ở việc tín dụng thu hút các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức,
cá nhân để cho vay đầu tư phát triển kinh tế.Bằng các hình thức huy động vốn ngày
càng đa dạng và phong phú cúng với việc thoả mãn thích đáng nhu cầu lợi ích, nhu
cầu tiền đột xuất của người gửi tiên fma các Ngân hàng thương mại đã thu hút được
hầu hết các nguồn tiền nhàn rỗi dù là rất nhỏ từ trong dân chúng tập trung về tay
mình và từ đó đáp ứng được nhu cầu về vốn ngày càng tăng của nền kinh tế, hay nói
cách khác hoạt động tín dụng đã làm nhiệm vụ thông đòng để vốn chảy từ nơi thừa
6
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
đến nơi thiếu thông qua việc thực hiện hoạt động đi vay và cho vay. Nhờ đó đã góp
phần cung ứng và điều hoà vốn trong từng doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế, tạo
cho quá trình sản xuất được tiến hành một cách trôi chảy đáp ứng kịp thời nhu cầu
vốn cố định, vốn lưu động, bổ sung tăng cường củng cố tài sản cố định làm cho quá
trình sản xuất được tuần hoàn, thúc đẩy sản xuất lưu thông, tăng tốc độ chu chuyển
vốn tiền tệ trong xã hội, góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng, tạo điều
kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triền bền vững.Vì vậy có thể nói tín dụng ngân
hàng là công cụ mạnh mẽ thúc đẩy quá trình tập trung và điều hoà vốn trong nền
kinh tế. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy, củng cố chế độ hạch toán kế
lượng giá trị vật tư hàng hoá và tránh được lạm phát tiền tệ.Mặt khác, chúng ta cũng
biết rằng Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý vĩ mô đối với các Ngân hàng
thương mại và các tổ chức tín dụng khác, có nhiệm vụ kiểm tra, khảo sát mọi hoạt
7
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
động của các tổ chức này nhằm đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động an toàn và có
hiệu quả. Thông qua hoạt động tín dụng các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng
trung ương có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư vào cá
ngành kinh tế từ đó có chính sách tiền tệ thích hợp. Nếu nền kinh tế có dấu hiệu tăng
trưởng, hiệu quả đầu tư vào cá ngành trong nền kinh tế cao thì Ngân hàng trung
ương sẽ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tức là bơm thêm tiền vào lưu thông.
Ngược lại, nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái thì Ngân hàng trung ương sẽ thực
hiện chính sách tiền tệ thắt chặt tức là rút bớt tiền từ lưu thông về. Như vậy bằng các
công cụ như hạn mức tín dụng, lãi suất tín dụng Ngân hàng trung ương có thể kiểm
soát, điều tiết lưu thông tiền tệ đảm bảo khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông
nhằm ổn định giá trị đồng tiền, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
1.1.2.4 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước.
Mỗi một quốc gia muốn phát triển nền kinh tế của mình thì không thể chỉ dựa
vào tiềm năng của đất nước mà còn phải mở rộng quan hệ kinh tế ra bên ngoài, tham
gia vào nền kinh tế thế giới, bởi lẽ không có một nước nào lại có thể hội tụ đầy đủ
các tiềm năng để phát triển kinh tế mọi mặt, mà các nước đều chỉ có lợi thế so sánh
của mình, do đó nó thường phát sinh quan hệ vay mượn lẫn nhau mà chủ yếu là vốn
đầu tư. Vì vậy, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối
liền kinh tế các nước với nhau.Thông qua các hình thức như nhận uỷ thác đầu tư,
mở và thanh toán thư tín dụng, bảo lãnh hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyển tiền
nhanh đi các nơi tín dụng ngân hàng đã trực tiếp tham gia trong quan hệ thanh toán
quốc tế, các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, tài trợ cho các hoạt động sản xuất,
xuất nhập khẩu, đầu tư chiều sâu, đôi rmới công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ
thuật vào sản xuất trong nước thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển nhằm phục vụ
tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế và mở ra sự giao lưu
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã
được bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó là
các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của
bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử
dụng đúng mục đích đã thỏa thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự
thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó tuân thủ nguyên tắc
này, khi cho vay ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay
đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về
phương diện này.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn,
tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Trong
khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất
định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân
hàng với một khoản chi phí nhất định cho việc sử dụng vốn vay. Nguyên tắc này là
nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm
giá, tiền vay phải được bảo đảm thu hồi đầy đủ và có sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc
này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ
của ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng động. Nguyên tắc này
ràng buộc các ngân hàng không thể an toàn đối với các khách hàng làm ăn yếu kém,
không trả được nợ, gây khó khăn cho các khách hàng khác.
9
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
1.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC VAY VỐN
Các khách hàng muốn được vay vốn ngân hàng phải có những điều kiện
cơ bản sau:
10
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn
giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu
tư tài sản cố định mà khoản lãi được tín trong giá trị tài sản cố định đó.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền thuế phải nộp ( trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu).
- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
1.5 QUY TRÌNH TÍN DỤNG
1.5.1 Khái niệm
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp
nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân,
thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
1.5.2 Ý nghĩa của quy trình tín dụng
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt
quan trọng đối với một ngân hàng thương mại.
Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng
cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng:
Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt
động tín dụng.
Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn.
1.5.3 Một quy trình tín dụng căn bản
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn
chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
• Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
• Khả năng sử dụng vốn vay
• Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
đảm bảo khả năng thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn
1.6.1. Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Những
Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng
này cao. Công thức tính:
Nợ quá hạn
12
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) = x 100 %
Tổng dư nợ
1.6.2. Chỉ tiêu dư nợ trên nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp
cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy
động. Công thức tính:
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động (%) = x 100 %
Nguồn vốn huy động
1.6.3. Hệ số thu nợ
Chỉ số này nói lên hiệu quả thu hồi nợ của Ngân hàng cao hay thấp cũng như
khả năng trả nợ của khách hàng, được tính toán theo công thức sau:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu hồi nợ (%) = x 100 %
Doanh số cho vay
1.6.4. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản
ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín
dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục
x
TNCV dài hạn
LSCV
dài hạn
x
Lãi suất cho vay trung, dài
hạn
Thu nhập cho vay trung, dài hạn
Dư nợ bình quân trung, dài hạn
=
Lãi suất cho vay ngắn hạn
Thu nhập cho vay ngắn hạn
Dư nợ bình quân ngắn hạn
=
Lãi suất huy động trung, dài hạn
Chi phí huy động trung, dài hạn
Vốn huy động dài hạn
=
Lãi suất huy động ngắn hạn
=
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CÀ MAU
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng
Ngân hàng phát triển nhà dồng bằng sông Cửu long chi nhánh Cà Mau ( Ngân
hàng MHB Cà Mau) được thành lập theo quyết định số 10/QĐ-HĐQT ngày 12
tháng 05 năm 2000 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu long.
Từ ngày thành lập đến nay Ngân hàng MHB chi nhánh Cà Mau không ngừng
–
ngân quỹ, đề xuất các vấn đề có liên quan đến việc tổ chức
bổ nhiệm và mễn nhiệm, khen thưởng
hoặc
kỷ
luật cán bộ, công nhân
viên.
• Phó Giám
Đốc:
Có nhiệm vụ hổ trợ cùng Giám đốc trong các nghiệp vụ, giám sát tình hình
hoạt động của
các
phòng trực thuộc đơn vị, đôn đốc thực hiện đúng quy chế đã
đề ra, điều hành trực tiếp phòng nghiệp
vụ
kinh doanh, tổ chức hành chính và các
công việc khác do Giám đốc phân
công.
• Bộ phận nghiệp vụ kinh
doanh:
Với chức năng tổng hợp và cân đối nguồn vốn, vạch ra kế hoạch cho hoạt
động tín
dụng.
Có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng. Kiểm tra giám
sát các hồ sơ thủ tục vay vốn,
các
điều kiện vay vốn… trình lên ban Giám đốc kí
các hợp đồng tín dụng. Trực tiếp kiểm tra
giám
PGD
NĂM CĂN
PGD F.7
cà mau
NV
Ngh.Vụ
NV
Ng Vốn
NV.KT
& NQ
NVHành
chính
NVKiểm
soát
NV
Ngh.Vụ
NV
Ngh.Vụ
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
Có nhiệm vụ thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ về kế toán tài
chính,
kịp
thời chấn chỉnh những sai sót trong hoạch toán kế toán. Thực hiện các
nghiệp vụ có liên
quan
đến quá trình thanh toán thu – chi theo yêu cầu của
khách hàng, thực hiện mở tài khoảng
cho
khách hàng, kế toán các khoảng thu –
chi trong ngày để lập lượng vốn hoạt động của ngân
ro thấp nhất mà vẫn chấp hành theo chính sách quy định của Nhà
Nước và thực hiện kế hoạch kinh
doanh
của ngân hàng mình. Trong 3 năm qua
kết quả kinh doanh của Ngân hàng được thể hiện qua bảng số
liệu
sau:
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB – Cà Mau
qua 3 năm hoạt
động
ĐVT: triệu đồng
17
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
Chỉ tiêu
Năm So sánh
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010
Số tiền Số tiền Số tiền
Tuyệt
đối
Tương
đối(%
)
Tuyệt
đối
Tương
đối(%
)
Doanh thu
19.206 14.950 18.914
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
ngay từ đầu năm 2011 đã tập trung tăng trưởng vốn trên thị trường 1(thị trường
tiết kiệm huy động
từ
dân cư), đây được coi là nhiệm vụ then chốt của ngân hàng.
Tuy nhiên trong 2 tháng đầu năm 2011
ngân
hàng còn gặp khá nhiều khó khăn,
nhưng ban lãnh đạo và toàn bộ nhân viên trong ngân hàng MHB đã
nổ
lực hoạt
động, tạo sự đổi mới tư duy trong kinh doanh, quán triệt tư tưởng “hoạt động theo
nguyên tắc
thị
trường” trong toàn hệ thống để vượt qua những khó khăn, thách
thức. Đến cuối năm 2011 tổng doanh
thu
đã tăng hơn so với năm 2010, cụ thể là
doanh thu 2011 là 18.914 triệu
đồng,
ăng 26,5% so với năm
2010
là 14.950 triệu
đồng.
* Chi phí: Cũng như các loại hình kinh tế khác, để có được doanh thu thì
ngân hàng cũng
bỏ
ra
gia
tăng của lạm phát đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt
Nam nói chung và ngành tài chính nói riêng.
Điều
đó gây không ít khó khăn đến
việc huy động vốn từ nền kinh tế của ngân hàng, sự cạnh tranh lãi suất
của
các
ngân hàng, đua nhau khuyến mãi để thu hút vốn nên đã gây khó khăn cho ngân
hàng do đó làm
cho
chi
phí 2011 tăng 35,6% (16.187 triệu đồng) so với năm 2010
là 11.933 triệu
đồng.
* Lợi nhuận: lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ các khoản
chi phí. Đây là chỉ
tiêu
tổng hợp đánh giá chất lượng kinh doanh của một ngân
hàng.
Lợi nhuận của ngân hàng 2009 là 2.269 triệu đồng, đến 2010 là 3.017 triệu
đồng tăng 33%
so
với
năm 2009. Mặt dù doanh thu năm 2010 giảm 22,2% so
với năm 2008 nhưng chi phí năm 2009
cao
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
2.1.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
2.1.6.1 Thuận lợi
Là một chi nhánh của Thành phố, có thời gian hoạt động đã lâu và đã tạo
được
lòng
tin
đối với khách hàng, tạo được chổ đứng tương đối vững chắc, có
mối quan hệ chặt chẽ đối với
khách
hàng. Thêm vào đó đội ngủ cán bộ của
ngân hàng có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn, nghiệp vụ
được
nâng cao, yêu
nghề sống gắn bó với khách
hàng.
2.1.6.2 Khó khăn
Cơ chế chính sách lãi suất tăng liên tục những tháng đầu năm 2009, một
số đối tượng
tạm
ngưng đầu tư, giá cả nguyên – nhiên liệu đầu vào tăng cao
nhưng giá thành sản phẩm giảm dẫn đến
lợi
nhuận của người sản xuất kinh
doanh đạt thấp, khả năng trả nợ suy
giảm.
Nguồn vốn huy động vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn cho
vay, đặc biệt không
có
hệ thống; đối với các Chi nhánh: có nợ xấu/nợ quá hạn cao. vi phạm các quy định
trong công tác tín dụng thì áp dụng các biện pháp: kiểm soát đặc biệt. giảm hạn mức
chỉ tiêu tín dụng. giảm hạn mức ủy quyền phán quyết. …
4. Chính sách lãi suất cho vay: duy trì chính sách lãi suất sàn. điều chỉnh cho
một số khách hàng có uy tín trong quan hệ tín dụng và sử dụng những sản phẩm.
dịch vụ của MHB. … và theo cơ chế điều hành của NHNN trong từng thời điểm.
5. Đôn đốc chi nhánh lập hồ sơ xử lý rủi ro. xét miễn giảm lãi theo quy định.
Kiểm tra tính tuân thủ quy trình. thủ tục hồ sơ cho vay tại các Chi nhánh.
20
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
6. Tiếp tục thực hiện tốt chỉ thị 01/CT-NHNN.
7. Sử dụng đúng mục đích nguồn vốn tài cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
8. Rà soát các dự án xây dựng các khu đô thị. trung tâm thương mại tại các
tỉnh ĐBSCL để đầu tư cho vay theo chủ trương của HĐQT. Đẩy mạnh cho vay các
doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo. kinh doanh hàng xuất - nhập khẩu.
2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI
NHÁNH CÀ MAU QUA 3 NĂM 2009-2010-2011
2.2.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn
hạn
.
Nền kinh tế tỉnh Cà Mau trong những năm qua gặp rất nhiều khó khăn, đặc
biệt do biến
động
nền kinh tế thế giới đã ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế Việt
Nam cũng như tỉnh Cà Mau. Đặc điểm kinh của tỉnh Cà Mau là có nền nông
nghiệp truyền thống và đa
số
người dân sống bằng nghề nông, chăn nuôi gia
phần kinh
tế
phát triển sản
xuất.
Hiện nay Ngân hàng đã chủ động đa dạng hóa các hình thức cho vay như:
Cho
vay
theo thành phần kinh tế, cho vay theo
ngành…
2.2.1.1 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh
tế
Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cà Mau đã phân đối tượng cho
vay
bao
gồm
các lĩnh vực: cho vay phát triển nông nghiệp, thương mại dịch vụ,
công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp
và một số ngành khác. Đã làm cho doanh số
cho vay
năm
sau cao hơn năm trước được thể hiện qua bảng số liệu
sau:
Bảng 2.1:Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh
tế
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm So sánh
21
chuyển
dịch kinh tế theo hướng
tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ và xây dựng
nên
nguồn vốn vay nông nghiệp có hiện tượng giảm cụ thể là: doanh số cho vay
trong lĩnh vực
nông
nghiệp năm 2010
giảm
23.734 triệu đồng, ứng với tốc độ
giảm là 33,4% so với năm 2009. Và năm 2011 số tiền giảm tương
ứng
là
1.660
triệu đồng, ứng với tốc độ giảm 3,6% so với năm 2010. Nguyên nhân là do giá cả
một số mặt
hàng
trong năm 2009 bắt đầu tăng trong đó phải kể đến mặt hàng
lương thực, thực phẩm tăng cao nhất
(tăng
10,8%) đã kích thích người nông dân
sản suất, do đó giá mặt hàng nông nghiệp tăng theo nhu cầu vay
vốn
của người
22
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB chi nhánh Cà Mau
dân tăng lên. Nhưng đến năm 2010 do giá gạo sụt giảm nên cho vay ngành này
bị sụt
giảm
triển
từ
đó nhu cầu vay vốn kinh doanh
trong lĩnh vực này tăng theo: năm 2009 từ 16.245 triệu đồng lên 21.
073
triệu
đồng năm 2010 tốc độ tăng 29,7%, đến năm 2011 lại tiếp tục tăng lên 23.293
triệu đồng so với
năm
2010, ứng với tốc độ tăng
10,5%.
2.2.1.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh
tế.
Khách hàng vay vốn của ngân hàng thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau.
Việc nghiên
cứu
doanh số cho vay theo thành phần kinh tế sẽ giúp cho ngân
hàng hiểu được đặc điểm từng nhóm
khách
hàng cụ thể, xác định khách hàng
mục tiêu, cũng như khách hàng tiềm năng để phát
triển.
Mặt dù, chi nhánh mở rộng quan hệ cho vay đối với mọi thành phần kinh tế,
nhưng trong
3
năm qua doanh số cho vay đối với khách hàng cá thể, hộ gia
đình vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong
doanh
Đồ thị 2.2: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế ngân
hàng
MHB - Cà Mau
∗ Đối với DNTN & Cty
TNHH:
Đối với doanh nghiệp tư nhân - công ty trách nhiệm hữu hạn đây là loại hình
khá phổ biến doanh
số
cho vay qua các năm đều tăng cho thấy hoạt động kinh
doanh của địa bàn tỉnh ngày càng mở rộng.
Cụ
thể
năm 2008 là 2.511 triệu đồng
sang năm 2009 con số đó là 4.584 triệu đồng tăng 82,6% và đến năm
2010
con số
này tăng lên 5.451 triệu đồng, là do ngân hàng luôn bám sát mục tiêu phát triển
kinh tế và
định
hướng chuyển đổi của tỉnh mở rộng quan hệ tín dụng với các
thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh.
Qua đó cho thấy ngân hàng luôn mở rộng
hoạt động cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động phát
triển,
mở rộng quy mô
sản
xuất.