phân tích tình hình tín dụng đối với các dnvvn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long - Pdf 23

Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. Sự cần thiết của đề tài.
Với nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế các nước trên thế giới,
doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đang ngày càng khẳng định vai trò quan
trọng của mình trong nền kinh tế - xã hội. Theo thống kê, đội ngũ này chiếm tới
96% tổng số doanh nghiệp trong cả nước, đóng góp 30% GDP và thu hút được
một lực lượng lao động đáng kể, tạo nhiều việc làm, góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, khai thác những tiềm năng trong dân chúng. Tuy nhiên, các DNVVN
vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết. Một trong
những khó khăn lớn nhất đó là vốn.
Để thành lập và đi vào sản xuất kinh doanh các DN nói chung, DNVVN nói
riêng cần có một lượng vốn nhất định. Nguồn vốn này có thể được hình thành
bằng nhiều cách, như: huy động nguồn vốn nhàn rỗi của bạn bè, của gia đình.
Nhưng có một nguồn vốn mà bất cứ một DN nào cũng muốn tiếp cận, đó là vốn
vay của các NHTM. Các NHTM có thể cung cấp cho các DN một lượng vốn lớn,
rẻ và quan trọng là họ có thể đáp ứng ngay khi các DN có nhu cầu và có đủ điều
kiện cho vay. Các NHTM có vai trò hết sức quan trọng trong việc đáp ứng nhu
cầu về vốn của các DNVVN. Nhưng bên cạnh việc ngân hàng cho các DN vay
ngày càng tăng là việc phải không ngừng nâng cao chất lượng của các khoản vay
để công tác tín dụng tại ngân hàng ngày một hiệu quả.
Nhận thức được vai trò quan trọng của tín dụng đối với các DNVVN và sau
một thời gian thực tập, khảo sát thực tế tình hình cho vay của ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thành phố Vĩnh Long, em đã mạnh
dạn chọn đề tài: “Phân tích tình hình tín dụng đối với các DNVVN tại Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thành phố Vĩnh Long”
làm luận văn tốt nghiệp.
Phân tích hoạt động TD đối với DNVVN tại NHNo&PTNT TPVL Trang 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1. Mục tiêu chung.
Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NHNo&PTNT

doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn…và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
như dư nợ/ vốn huy động, nợ quá hạn/ dư nợ, hệ số thu nợ.
Thông qua các lí luận trên cho ta nhận xét về thực trạng tín dụng đối với
DNVVN tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thành phố Vĩnh Long qua ba năm 2007,
2008 và 2009. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng đới với DNVVN, các biện
pháp mở rộng tín dụng đối với đối bộ phận DNVVN tại địa bàn.
Cuối cùng, đề tài đề xuất các giải pháp về doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
dư nợ quá hạn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với đối tượng khách hàng
này.
1.5. Lược khảo tài liệu.
+ Nguyễn Hoàng Giang (2008), Luận văn “Phân tích hoạt động tín dụng đối
với hộ sản xuất nông nghiệp tại NHNo&PTNT huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang”.
Tác giả đã phân tích cụ thể tình hình huy động vốn cũng như thực trạng tín
dụng tại Ngân hàng qua 3 năm 2006, 2007, 2008. Bằng phương pháp so sánh tuyệt
đối và tương đối, tác giả đã chỉ ra nguyên nhân biến động của từng khoản mục cụ
thể. Giải pháp đưa ra hợp lý, phù hợp với tình hình tín dụng tại chi nhánh.
+ Dương Liêm Sĩ (2010), Luận văn “Phân tích tình hình tính dụng tại Ngân
hàng chính sách xã hội chi nhánh Trà Vinh”.
Đề tài phân tích cụ thể tình hình tín dụng tại Ngân hàng, đưa ra những nguyên nhân
hợp lý và cụ thể dẫn đến tình hình tín dụng này.
Mặc dù có những giải pháp mang tính nội bộ nhưng cũng là tiền đề giúp Ngân hàng
phát huy thế mạnh của mình.
Phân tích hoạt động TD đối với DNVVN tại NHNo&PTNT TPVL Trang 3
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận.
2.1.1. Một số vấn đề cơ bản về tín dụng.
2.1.1.1. Định nghĩa về tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh là Credium có nghĩa là tin tưởng, tín
nhiệm mà ngày nay tiếng Anh là Credit. Tín dụng ra đời trước khi xuất hiện môn

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
+ Tín dụng tiêu dùng.
+ Sản xuất kinh doanh.
+ Xuất nhập khẩu.
 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
+ Tín dụng có đảm bảo tiền vay.
+ Tín dụng không có đảm bảo tiền vay.
 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
+ Hoàn trả gốc và lãi 1 lần.
+ Hoàn trả gốc và lãi nhiều lần: phổ biến.
 Căn cứ vào nghiệp vụ cho vay thu nợ:
+ Cho vay thông thường.
+ Cho vay luân chuyển.
+ Cho thuê tài chính.
+ Thẻ tín dụng
Có rất nhiều chỉ tiêu để phân loại, trong giới hạn bài Luận văn tôi chỉ xin
trình bày cách phân loại tín dụng theo thời hạn cho vay như sau:
1. Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Đối với ngân hàng thương mại, loại tín dụng này chiếm vị trí chủ yếu bởi vì
nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng thương mại là khoản tiền gửi ngắn hạn. Loại
tín dụng này dùng để cho vay bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời, vốn lưu động của
các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá
nhân.
2. Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng.
Phân tích hoạt động TD đối với DNVVN tại NHNo&PTNT TPVL Trang 5
3. Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 60 tháng.
Hình thức tín dụng trung, dài hạn dùng để cung cấp cho khách hàng cần
vốn đầu tư mua sắm tài sản cố định như: máy móc thiết bị, cơ sở vật chất khác,
cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình có thời gian thu

Ngân hàng xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ điều kiện sau:
1. Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự.
2. Năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định
của pháp luật.
3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
4. Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, đời sống.
5. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
6. Có dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, kèm theo
phương án trả nợ khả thi.
7. Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ
và hướng dẫn của Thống đốc ngân hàng Nhà nước.
8. Không có nợ khó đòi, nợ quá hạn trên 6 tháng tại ngân hàng, phải chấp
nhận sự kiểm tra, giám sát của ngân hàng trước, trong và sau khi vay.
2.1.1.5. Vai trò của tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của DNVVN.
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của các DNVVN là
một đòi hỏi tất yếu khách quan. Và cũng như tất cả các loại hình DN khác trong
nền kinh tế, DNVVN cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu
thiếu hụt vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như để tối ưu hóa hiệu
quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng
những thúc đẩy sự phát triển khu vực mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy
hệ thống ngân hàng đổi mới chính sách tiền tệ, hoàn thiện các cơ cấu chính sách
về tín dụng, thanh toán ngoại hối. Để thấy được vai trò của tín dụng ngân hàng
trong việc phát triển DNVVN, ta xét một số vai trò sau:
 Tín dụng góp phần đảm bảo hoạt động của các DNVVN được liên tục.
Phát triển không ngừng, vượt lên trên tất cả các thời kỳ, đạt được những
thành tựu ấn tượng là điều kiện tiên quyết giúp DN đứng vững trên thị trường có
tính cạnh tranh gay gắt, khốc liệt giữa hàng ngàn DN trong và ngoài nước đang
hoạt động. Đồng thời, để đáp ứng thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao của người tiêu

Tuy nhiên, để có một lượng vốn đủ lớn để đáp ứng cho sự phát triển vô hạn
trong khi vốn tự có là hữu hạn, khả năng tích lũy thấp thì nhiều năm mới thực
hiện được. Và khi đó cơ hội không còn nữa, và tín dụng ngân hàng là nguồn vốn
đáp ứng kịp thời và đủ lớn giúp DN tăng trưởng trong tương lai.
Phân tích hoạt động TD đối với DNVVN tại NHNo&PTNT TPVL Trang 8
2.1.2. Một số vấn đề về tín dụng đối với DNVVN.
2.1.2.1. Khái niệm về DNVVN
Cho đến nay chưa có khái niệm chung nào cho loại hình DNVVN. Ở mỗi
quốc gia khác nhau, tiêu chí để phân biệt các DNVVN cũng khác nhau. Trên
thực tế các nước căn cứ vào hai tiêu chí cơ bản là: vốn sản xuất và số lao động
thường xuyên để phân biệt DNVVN với các DN lớn nhưng cũng theo từng
ngành, từng thời kỳ và tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của từng nước.
Ở nước ta, việc phân chia các DNVVN được thực hiện theo nghị định
90/2001ND – CP: “DNVVN bao gồm các DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn, hợp tác xã hoặc liên minh hợp tác xã, DN nhà nước có số vốn nhỏ hơn 10 tỷ
đồng và số lao động thường xuyên dưới 300 người.
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DNVVN CỦA CÁC NƯỚC
Tên nước Tiêu chí DNVVN
Úc
Sản xuất: dưới 100 LĐ
Phi sản xuất: dưới 20 LĐ
Nhật
Sản xuất: dưới 300 lao động hoặc
dưới 100 triệu Yên.
Bán lẽ, dịch vụ: dưới 50 lao động
hoặc dưới 10 triệu Yên.
CHLB Đức
- Dưới 500 lao động
Đài Loan
Công nghiệp, xây dựng: vốn góp

họ cũng tiến vào nhiều thị trường nhỏ mà các công ty lớn bỏ qua vì doanh thu từ
đó quá nhỏ. ( Điển hình là chương trình Hàng Việt về nông thôn, Người Việt ưu
tiên dùng hàng Việt do Chính Phủ phát động được tổ chức ở hầu hết các địa
phương trong cả nước từ khoảng cuối năm 2009 và kéo dài cho đến bây giờ).

Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn.
Phân tích hoạt động TD đối với DNVVN tại NHNo&PTNT TPVL Trang 10
Các công ty hay tập đoàn lớn không có được tính năng động của của các
đơn vị kinh tế nhỏ đơn giản là vì quy mô của họ quá lớn. Theo lý thuyết vật lý
học, khối lượng của một vật càng lớn thì quán tính của nó càng lớn. Cũng vậy,
các đơn vị kinh tế càng lớn thì tính linh hoạt càng thấp, nói cách khác là sức vỡ
càng lớn. Một nền kinh tế nhỏ bé như Việt Nam mà đặt một lượng quá lớn lao
động và tài nguyên vào tay các DN quy mô lớn sẽ trở nên chậm chạp không bắt
kịp và phản ứng kịp với thay đổi của thị trường. Ngược lại một nền kinh tế có
một tỷ lệ thích hợp các DNVVN sẽ trở nên nhanh nhẹn hơn, thích nghi kịp thời
với thay đổi bất ngờ của thị trường và tính hiệu quả kinh tế sẽ đuợc nâng cao.
 Giữ vai trò ổn định nền kinh tế.
Ở phần lớn các nền kinh tế, các DNVVN là những nhà thầu phụ cho các DN
lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm thích hợp cho phép nền kinh
tế có được sự ổn định. Vì thế DNVVN được ví như là thanh giảm sốc cho nền kinh
tế.
2.1.3. Các chỉ tiêu phân tích.
2.1.3.1. Các chỉ tiêu tín dụng cơ bản.
 Doanh số cho vay.
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một ngân
hàng thương mại nào. Sự chuyển hóa từ vốn tiền sang vốn tín dụng để bổ sung
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa đối với
nền kinh tế mà cả với bản thân ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động cho vay là hoạt

nguồn vốn cao thể hiện tính tự chủ cao về nguồn vốn đủ sức để hoạt động kinh
doanh tín dụng và các sản phẩm ngân hàng khác.
Tổng vốn huy động
Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn = x 100
Tổng nguồn vốn
Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng, trong tổng
nguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được chiếm tỷ
trọng bao nhiêu. Bởi mỗi một khoản nguồn vốn đều có yêu cầu khác nhau về chi
phí, thời hạn và tính thanh khoản. Do đó, Ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá
chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động vốn tốt
nhất trong từng thời kỳ nhất định.
2.1.3.3. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay.
Phân tích hoạt động TD đối với DNVVN tại NHNo&PTNT TPVL Trang 12
Hệ số thu nợ (%, lần)
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay
hay thiện chí trả nợ của khách hàng trong một thời kỳ nhất định. Giúp đánh
giá hiệu quả tín dụng trong việc thu hồi nợ của ngân hàng. Nó phản ánh vào
một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu hồi
được bao nhiêu đồng vốn. Tỷ số này càng cao thì được đánh giá càng tốt.
2.1.3.4. Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động: (%)
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động = x 100
Vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của nguồn vốn huy động. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng sử dụng vốn cho vay của ngân hàng so với nguồn
vốn huy động.
2.1.3.5. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ: (%)

Nam.
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(AGRIBANK) hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và
chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối
với các lĩnh vực khác.
AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ
CBNV, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Đến tháng 12/2009, vị thế
dẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện:
- Tổng nguồn vốn đạt gần 434.331 tỷ đồng,
- Vốn tự có gần 22.176 tỷ đồng.
- Mạng lưới hoạt động: 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc.
- Nhân sự: 35.135 cán bộ
Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng
phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ
ngân hàng tiên tiến. AGRIBANK là ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn 1
Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân
hàng Thế giới tài trợ. Đến nay, AGRIBANK hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng
các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng
khách hàng trong và ngoài nước. Hiện nay, AGRIBANK có 10 triệu khách hàng
là hộ sản xuất, 30.000 khách hàng là DN. Là một trong số ngân hàng có quan hệ
ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên 1.034 ngân hàng đại lý tại 95 quốc
gia và vùng lãnh thổ tính đến tháng 12/2009.
AGRIBANK hiện là Chủ Tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn
Châu Á Thái Bình Dương (APRACA), là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông
nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ
chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị
Phân tích hoạt động TD đối với DNVVN tại NHNo&PTNT TPVL Trang 15
APRACA năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA
năm 2001.

Phân tích hoạt động TD đối với DNVVN tại NHNo&PTNT TPVL Trang 16
Ngân hàng NNo& PTNT chi nhánh Thành phố Vĩnh Long có:
- Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
- Tên giao dịch: NHNo& PTNT chi nhánh Thành phố Vĩnh Long.
- Có con dấu riêng, có tài khoản mở tại NHNN, và các NH trong và
ngoài nước khác theo quy định của pháp luật.
- Bảng cân đối kế toán theo pháp luật Việt Nam.
- Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tài sản
thuộc sở hữu và quản lý của NH.
- Tổ chức hoạt động theo quy chế của NHNo& PTNT Việt Nam với
nhiệm vụ nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ dân cư và cho
vay theo thành phần kinh tế, hộ sản xuất, thương nghiệp, dịch vụ,…
3.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận của NHNo&PTNT chi nhánh
TPVL
3.2.1. Cơ cấu tổ chức.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC.
 Ban Giám Đốc gồm:
Gồm 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc, là cơ quan đầu não quản lý mọi hoạt
động của Ngân hàng. Ban Giám Đốc là trung tâm điều hành, là nơi thiết lập các
chính sách, đề ra chiến lược hoạt động của đơn vị, chịu trách nhiệm chỉ đạo điều
hành nghiệp vụ kinh doanh nói chung và nghiệp vụ cấp tín dụng nói riêng. Cụ
thể:
 Xem xét nội dung thẩm định từ phòng tín dụng, quyết định cho vay hay
không tùy thuộc vào nguồn vốn hiện có của Ngân hàng tại thời điểm đó.
 Ký hợp đồng tín dụng.
 Quyết định các biện pháp xử lý, gia hạn, điều chỉnh nợ quá hạn.
 Phòng Kế toán - ngân quỹ: gồm 11 người.
Gồm 1 Trưởng phòng phụ trách chung, 1 Phó Trưởng phòng và kế toán
viên. Phòng này chiếm vị trí trung tâm của NH, làm nhiệm vụ kế toán thanh toán
và theo dõi từng nghiệp vụ phát sinh hằng ngày, kiểm tra chặc chẽ sự hoạt động

giám đốc NHNo&PTNT chi nhánh Thành phố Vĩnh Long, với chức năng kiểm
tra chứng từ kế toán, chứng từ tín dụng, lập báo cáo hằng quý gửi cấp trên theo
quy định.
3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của NHNo&PTNT Chi nhánh Thành
phố Vĩnh Long.
3.2.2.1 Chức năng.
NHNo&PTNT Chi nhánh Thành phố Vĩnh Long hoạt động với chức năng
một ngân hành thương mại như sau:
Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn của các thành phần kinh tế
trong mọi lĩnh vực trên địa bàn hoạt động.
Phát hành các loại kỳ phiếu theo thời gian với lãi suất do NHNo&PTNT
Việt Nam quy định.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các thành phần kinh tế sản
xuất công -nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch…bằng
đồng tiền Việt Nam.
Nhận tiền, chuyển tiền nhanh đi các nơi trong toàn quốc.
Dịch vụ cầm cố, thanh toán, chuyển tiền nhanh qua mạng vi tính.
Ngoài ra còn nhận ủy thác cho vay xóa đói giảm nghèo với NH Chính
Sách Xã Hội phục vụ người nghèo.
Phân tích hoạt động TD đối với DNVVN tại NHNo&PTNT TPVL Trang 18
3.2.2.2. Nhiệm vụ.
Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương
án sản xuất kinh doanh. Dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống
mang tính khả thi, khả năng tài chính của đối tượng xin vay và của người bảo
lãnh trước khi quyết định cho vay.
Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điều kiện vay,
các dự án hoặc phương án vay không hiệu quả, không phù hợp với quy định của
pháp luật.
Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng và trả nợ của khách hàng,
chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp

Chỉ tiêu
2007 2008 2009 Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
Số tiền TT Số tiền TT Số tiền TT Số tiền TT Số tiền TT
1. Doanh thu 51.799 100 87.239 100 50.109 100 35.440 68,42 -37.130 -42,56
-Thu từ HĐTD 49.013 94,62 78.539 90,02 42.677 85,17 29.526 60,24 -35.862 -45,66
- Thu từ phí dịch vụ 339 0,66 400 0,46 468 0,94 61 17,99 68 17,00
- Thu khác 2.447 4,72 8.300 9,52 6.964 13,89 5.853 239,19 -1.336 -16,10
2. Chi phí 44.317 100 85.581 100 45.825 100 41.264 93,11 -39.756 -46,45
- Chi trả lải tiền gửi 35.827 80,82 31.239 36,51 32.610 71,16 -4.588 -12,81 1.371 4,39
- Chi HĐ dịch vụ 120 0,29 332 0,38 450 0,98 212 176,67 118 35,54
- Chi khác 8.370 18,89 54.010 63,11 12.765 27,86 45.640 545,28 -41.245 -76,37
3. Lợi nhuận 7.482 - 1.658 - 4.284 - -5.824 2.626
Biểu đồ 1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT TPVL TRONG
3 NĂM (2007-2009)
Ghi chú từ viết tắt:
+ DT: Doanh thu + CP: Chi phí + LN: Lợi nhuận
3.3.1. Doanh thu.
Thu nhập của NH bao gồm: thu từ hoạt động tín dụng, thu từ phí dịch vụ
và các khoản thu khác. Qua bảng số liệu từ NH cung cấp thì thu nhập của NH
tăng đều qua 3 năm và thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất, các
khoản thu từ hoạt động dịch vụ có tăng nhưng không đáng kể, trong khi khoản
thu khác lại tăng đột biến.
Năm 2008 tổng nguồn thu nhập của NH tăng so với 2007, đạt 87.239 triệu
đồng, tăng 35.440 triệu đồng, tức đã tăng 68,42% so với thu nhập năm 2007.
Trong đó thu từ hoạt động tín dụng đạt 78.539 triệu đồng chiếm 89,8% trên tổng
nguồn doanh thu năm 2008, tăng so với năm 2007 là 29.526 triệu đồng, tương
đương tăng 60,24%.
Trong năm 2008 khủng hoảng kinh tế diễn ra phức tạp, lạm phát tiền tệ lẫn
lạm phát giá cả đồng loạt tấn công nền kinh tế Việt Nam. Thực hiện chính sách
thắt chặt tiền tệ, ba công cụ: lãi suất, dự trự bắt buộc, thị trường mở được Chính

đột biến.
Bên cạnh đó, khoản thu khác trong năm cũng tăng mạnh, đạt 8.300 triệu
đồng, chiếm tỷ trọng 9,52% tổng doanh thu của Ngân hàng, tăng 5.853 triệu
đồng so với năm 2007, tương đương tốc độ tăng 239,19%. Khoản thu này chủ
yếu thu do chênh lệch tỷ giá, thu từ các khoản vốn điều chuyển (mua bán vốn với
cấp trên), các khoản thu chuyển rủi ro.
Bước sang năm 2009 thì tổng nguồn thu nhập lại giảm so với hai năm
trước, năm 2009 tổng nguồn thu chỉ đạt 50.109 triệu đồng, giảm 36.562 triệu
đồng, tức đã giảm 41,91% so với tổng nguồn thu năm 2008.
Phân tích hoạt động TD đối với DNVVN tại NHNo&PTNT TPVL Trang 23
Năm 2009 tuy nguồn thu có giảm nhưng thu từ hoạt động tín dụng vẫn
chiếm chủ yếu, đạt 42,677 triệu đồng, chiếm 85,17% trong tổng nguồn thu của
năm là 50.109 triệu đồng. Các khoản thu từ phí dịch vụ và thu khác đang giảm
dần về nguồn thu vốn có của nó. Đến cuối tháng 12/2008, tình hình kinh tế cả
nước nói chung và địa bàn tỉnh Vĩnh Long nói riêng có dấu hiệu khả quan hơn,
hoạt động ngân hàng khởi sắc trở lại, huy động vốn và cho vay trở về với nhịp độ
bình thường, lãi suất không còn đóng vai trò gần như tuyệt đối trong việc hướng
dẫn khách hàng có nguồn tiền gửi. Tiến độ cho vay của Ngân hàng cũng như khả
năng tiếp cận vốn vay từ phía doanh nghiệp đã phần nào được cải thiện.
Nhìn chung trong ba năm qua (2007 - 2009) tình hình kinh tế rơi vào khó
khăn, thị trường có nhiều biến động, nhưng bằng sự nỗ lực của Ban lãnh đạo và
CBCNV, Ngân hàng đã vượt qua thách thức và đạt kết quả khả quan.
3.3.2. Chi phí.
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là huy động vốn để cho vay, bên cạnh
thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao thì chi trả lãi tiền gửi cũng chiếm
một phần không nhỏ trong tổng chi của Ngân hàng. Cụ thể, năm 2007 tổng chi là
44.317 triệu đồng, trong đó chi trả lãi tiền gửi là 35.827 triệu đồng, chiếm 80,8%
trong tổng chi của năm.
Đến năm 2008, chi phí hoạt động của Ngân hàng tăng lên đáng kể là 85.581
triệu đồng, tăng 41.264 triệu đồng, tức đã tăng 93,11% so với năm 2007. Nhưng

thức trả nợ kém của khách hàng. Cắt giảm những khoản chi phí không cần thiết
trong công tác cho vay, công tác thẩm định khách hàng, công tác thu hồi nợ và cả
trong công tác huy động vốn giúp Ngân hàng tiếp tục hoạt động có hiệu quả và
khẳng định được vai trò của mình đối với nền kinh tế.
3.4. Thuận lợi và khó khăn.
3.4.1. Thuận lợi.
Nền kinh tế tỉnh nhà trong những năm qua phát triển ổn định và phát triển
khá, nhiều dự án trọng điểm của tỉnh đã và đang phát huy hiệu quả.
Do nhu cầu vay vốn cho đầu tư phát triển trên địa bàn rất lớn là cơ sở để
NH mở rộng hoạt động tín dụng. Đặc biệt là hộ sản xuất và DN là những thành
phần đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế địa phương.
NH có nhiều khách hàng truyền thống, có uy tín, có khả năng tài chính ổn
định, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ cho
NH.
Phân tích hoạt động TD đối với DNVVN tại NHNo&PTNT TPVL Trang 25

Trích đoạn Tình hình nợ quá hạn Tình hình nợ xấu Phân tích một số chỉ tiêu đáng giá hiệu quả tín dụng Tổng hợp các nhân tố tác động đến tình hình tín dụng DNVVN tại ngân hàng qua Giải pháp về công tác cho vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status