BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đề tài:
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đông
Á, Chi nhánh Đăk Lăk
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 5 NĂM 2011
SVTT: HỒ XUÂN NGUYÊN
MSSV: 08362798
LỚP : 08C – TC7
KHÓA: 2008 - 2011
MỤC LỤC:
Trang
LỜI MỞ DẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
5 Kết cấu chuyên đề
NỘI DỤNG BÁO CÁO
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại
1
1.1 Tổng quan về Tín Dụng Ngân hàng Thương mại
1
1.1.1 Khái niệm
1
1.1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng
1
1.1.3 Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
2
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
12
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Daklak
14
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
14
2.2.2 Cơ cấu tổ chức
15
2.2.3 Hoạt động kinh doanh của chi nhánh
16
CHƯƠNG III: Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP
Đông Á Chi nhánh Daklak
19
3.1 Quy trình tín dụng
19
3.2 Phân tích tình hình huy động vốn
23
3.3 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn
23
3.3.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn
24
3.3.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn
28
3.3.3 Phân tích dư nợ cho vay ngắn hạn
30
3.3.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn
33
3.3.5 Phân tích tình hình nợ xấu
33
3.4 Đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng
46
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TMCP Thương mại cổ phần
NHNN Ngân hàng nhà nước
CBTD Cán bộ tín dụng
CBCNV Cán bộ công nhân viên
VNH Vay ngắn hạn
TDH Trung dài hạn
DAB Đông Á bank
KH Khách hàng
VND Việt Nam đồng
GĐ Giám đốc
PGĐ Phó giám đốc
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tập thể giảng viên bộ môn tài
chính – ngân hàng trường đại học quốc tế hồng bàng, những người đã trang
bị cho em những kiến thức cần thiết và bổ ích để hoàn thành chuyên đề này.
Em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến giám đốc, các anh chị tại
ngân hàng đông á chi nhánh daklak đặc biệt là các anh chị tại phòng tín
dụng đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp cận
với thực tế công việc tín dụng ngân hàng trong thời gian thực tập tại đây.
Tuy nhiên, do kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp cũng như thời gian
thực tập có hạn nên chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô, các anh
chị trong đơn vị. đó sẽ là vốn kiến thức cho em trong học tập cũng như trong
công tác sau này.
Trân Trọng
Sinh viên
HỒ XUÂN NGUYÊN
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
thâm hụt, một khi số lượng hợp đồng vi phạm lớn có thể dẫn tới sự sụp đổ của tổ
chức tín dụng qua đó ảnh hưởng tới sự an toàn của cả hệ thống các tổ chức tín
dụng.
Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng: Trước khi ký bất kỳ hợp đồng tín dụng nào giữa khách hàng và tổ
chức tín dụng luôn có sự thỏa thuận về phương thức hoàn trả vốn gốc và lãi vay
dựa trên tiêu chí là mang lại sự thuận lợi và linh hoạt cho cả bên đi vay và bên
cho vay. Với tổ chức tín dụng, việc thỏa thuận này sẽ tạo điều kiện cho họ chủ
động trong việc lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn được thu hồi và tăng tính chủ
động trong việc tái đầu tư, còn với khách hàng sẽ thuận lợi trong nghĩa vụ hoàn
trả vốn vay trong khi vẫn đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả và đúng kế
hoạch.
1.4 Phân loại:
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau
tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một số
tiêu thức sau:
- Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại sau:
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung hạn
Cho vay dài hạn.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
Cho vay bất động sản
Cho vay kinh doanh nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Cho vay tiêu dùng.
- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay:
Cho vay có bảo đảm
Cho vay không có bảo đảm.
- Căn cứ vào phương thức cho vay:
2. Tín dụng ngắn hạn:
2.1 Khái niệm:
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn một năm.
NHTM là nhà cung cấp phần lớn những khoản cho vay ngắn hạn cho các doanh
nghiệp. Các khoản này ít rủi ro về thanh toán cũng như ít rủi ro về lãi suất so với
cho vay trung và dài hạn. Các khoản cho vay ngắn hạn thường được sử dụng
rộng rãi trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợ tạm
thời cho các khoản chi phí sản suất.
2.2 Đặc điểm:
Nói chung tín dụng ngắn hạn có những đặc điểm sau:
Rủi ro tín dụng ngắn hạn thấp: do khoản vay chỉ cung cấp trong thời gian
ngắn vì vậy ít chịu ảnh hưởng của sự biến động không thể lường trước của nền
kinh tế như các khoản tín dụng trung và dài hạn. Ngoài ra các khoản vay được
cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hình thức chiết khấu giấy tờ có
giá dựa trên tài sản đảm bảo, bảo lãnh chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong
tương lai. Vì vậy rủi ro mang đến thường là thấp.
Lãi suất thấp: lãi suất cho vay được hiểu là khoản chi phí người đi vay trả
cho nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của người khác. Chính vì rủi ro mang lại của
khoản vay thường không cao do đó lãi suất người đi vay phải trả thường nhỏ.
Vốn tín dụng ngắn hạn: Ngân hàng cung cấp cho khách hàng thương được
khách hàng sử dụng cho việc mua nguyên vật liệu, trả lương, bổ sung vốn lưu
động nên số vốn vay thường là nhỏ.
Thời hạn thu hồi vốn nhanh, số vòng quay tín dụng nhiều: vốn tín dụng
ngắn hạn thường được sử dụng để bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn
Thông thường những thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời hay mang tính thời
điểm, sau đó khoản thiếu hụt này sẽ sớm thu lại dưới hình thái tiền tệ, vì vậy thời
gian thu hồi vốn sẽ nhanh.
Hình thức phong phú: để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của khách hàng,
phân tán rủi ro, đồng thời tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường tín dụng, các
NHTM không ngừng phát triển các hình thức tín dụng ngắn hạn của mình như:
Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã
thu về trong năm tài chính, kể cả các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ
hợp đồng hay một phần hợp đồng.
Dư nợ cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó , ngân
hành hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải
thu về.Dư nợ cuối năm được tính bằng dư nợ đầu năm cộng cho doanh số cho
vay trừ đi doanh số thu nợ trong năm.
Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân
hàng, nó phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả cho ngân
hàng mà không có nguyên nhân nào cụ thể, hợp lý.Khi đó ngân hàng sẽ chuyển
các khoản nợ từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn.
3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng:
* Dư nợ/ Tổng nguồn vốn
Tỷ số này được sử dụng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân
hàng, cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốn
hay dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của
ngân hàng. Nếu tỷ số này càng cao thì tình hình hoạt động tín dụng của ngân
hàng ổn định và hiểu quả. Ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu
tìm kiếm khách hàng
* Chỉ tiêu nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm nợ quá hạn trên tổng dư nợ của ngân hàng
ở một thời điểm nhất định.
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn cho ta thấy rủi ro của món vay sẽ không trả được, bao nhiêu
khoản vay đến hạn, bao nhiêu khoản vay chưa hoàn trả. Tỷ lệ này càng cao thì
ngân hàng thương mại càng khó khăn trong kinh doanh vì khi đó ngân hàng có
nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỉ lệ nợ quá
hạn càng cao chất lượng tín dụng càng thấp.
* Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn vay
nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
4. Vai trò của tín dụng ngắn hạn:
Vòng quay vốn lưu động
=
Thu nhập từ hoạt động tín dụng
=
Tín dụng ngắn hạn đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều dọc, thúc đẩy mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một trong những vai trò quan trọng
nhất của tín dụng ngắn hạn. Thông qua việc cung cấp vốn tín dụng để mua
nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, mở rộng kinh doanh của các doanh nghiệp. Do
đặc điểm nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn quá độ nên sản xuất nhỏ vẫn là
chủ yếu, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 90% trên tổng số các doanh
nghiệp. Đặc điểm chủ yếu của các doanh nghiệp này là sản xuất nhỏ, nguồn vốn
chủ sở hữu nhỏ, hoạt động kinh doanh lại gắn với địa phương và theo mùa vụ.
Chính vì vậy, nhu cầu vay vốn ngắn hạn của các doanh nghiệp này là khá lớn và
thường xuyên. Đảm bảo cung cấp vốn tín dụng ngắn hạn cho các doanh nghiệp
chính là giúp các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất từ đó có thêm nguồn vốn
đầu tư kinh doanh dần dần trở thành các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn.
Kích thích năng động, linh hoạt, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp: Tín dụng ngắn hạn là nguồn vốn cung cấp kịp thời cho các nhà kinh
doanh trong các trường hợp họ gặp khó khăn về vốn tạm thời như: muốn mở
rộng sản xuất theo mùa vụ, cần trả tiền cho khách để giữ uy tín, trả lương cho
công nhân từ đó có thể giúp doanh nghiệp đối phó những khó khăn về vốn, giữ
cân bằng thu chi, điều hòa vốn. Ngoài ra, vốn tín dụng chỉ cung cấp trong một
thời gian ngắn do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất, kích
thích tính năng động của doanh nghiệp.
Giúp tăng nhanh vòng quay của vốn: do tín dụng ngắn hạn là khoản tín dụng
cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy doanh nghiệp phải thực hiện các biệp pháp
nhanh chóng thu hồi vốn để trả nợ ngân hàng qua đó thúc đẩy gia tăng vòng quay
vốn.
Thương Hiệu Việt Yêu Thích Nhất 2010.
Kỷ lục Việt Nam – Máy Bán Vàng Đầu Tiên tại Việt Nam.
Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2008, 2009, 2010.
Top 500 Thương Hiệu Việt 2010.
Website và Dịch vụ Thương Mại Điện Tử được người tiêu dùng ưa thích nhất.
Giải thưởng “Doanh nghiệp ứng dụng Công nghệ Thông tin – Truyền thông”
tiêu biểu 2008, 2010
Đơn vị chuyển tiền tiên phong nhất năm 2010 – Kiều Hối Đông Á.
Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin tiêu biểu – 2009.
Cúp Vàng Thương hiệu Việt lần 6 – 2009.
Giải thưởng Thương hiệu Vàng, Logo và slogan ấn tượng – 2009.
Thương hiệu chứng khoán chưa niêm yết – 2009.
Chứng nhận chất lượng Thanh toán quốc tế xuất sắc – 2008.
Danh hiệu “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất” - năm 2008.
Top 10 Ngân hàng được hài lòng nhất năm – 2008.
Doanh nghiệp ứng dụng Công nghệ thông tin tiêu biểu – 2008.
Chứng nhận Ngân hàng có hệ thống máy ATM lưu động đầu tiên tại Việt Nam
– 2008.
Chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam” - Máy ATM TK21 – nhận và đổi tiền trực tiếp
qua máy ATM – 2007.
Chứng nhận chất lượng “Thanh toán quốc tế xuất sắc – 2006, 2007.
Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng - Tài
chính - Bảo hiểm” - 2006.
Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
theo bình chọn của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP).
Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế
do Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia
Bank và Bank of New York trao tặng.
Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng
dụng thành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin
chính của DAB – ĐắkLắk. Từ khi bắt đầu triển khai cho tới nay, các loại hình
dịch vụ này có những bước tăng trưởng không ngừng. Bên cạnh cho vay các tổ
chức kinh tế, DAB – ĐắkLắk cũng quan tâm đến việc cấp tín dụng cho tiểu
thương tại các chợ, cho cán bộ nhân viên các doanh nghiệp vay tiêu dùng. DAB
tự hào là ngân hàng đầu tiên thực hiện loại hình cho vay này.
Tuy còn trẻ về tuổi đời, nhưng với lợi thế là NHTM CP đầu tiên có mặt trên
địa bàn tỉnh, phong cách làm việc chuyên nghiệp và năng động đã dần đưa Đông
Á lên vị trí ngân hàng cổ phần dẫn đầu trên địa bàn về dịch vụ, đặt biệt là dịch vụ
chuyển tiền nhanh. Ngoài ra, Ngân hàng còn đẩy mạnh hoạt động tín dụng nông
thôn, đưa vốn đến tay người dân. Qua hơn 12 năm hoạt động, DAB – DakLak
không ngừng phát triển, đến nay địa bàn hoạt động đã trải rộng hầu như khắp
toàn tỉnh DakLak. Với việc triển khai hiệu quả các loại hình dịch vụ tài chính –
ngân hàng tại địa bàn hoạt động, DAB – DakLak đã nhận được nhiều bằng khen
cũng như sự tín nhiệm của các tổ chức tài chính quốc tế.
2.2 Cơ cấu tổ chức:
Bộ máy hoạt động và điều hành của DAB – DakLak được tổ chức theo mô
hình sau:
Sơ đồ 2.2. : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đông Á – chi nhánh
DakLak
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Giám đốc chi nhánh: có chức năng quản lý, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt
động của chi nhánh, xây dựng cũng như triển khai kế hoạch ngắn hạn và dài hạn,
đồng thời chịu trách nhiệm trước ban Tổng giám đốc về kết quả hoạt động kinh
doanh của chi nhánh.
Phòng khách hàng cá nhân: quản lý toàn bộ hoạt động giao dịch, kế toán,
ngân quỹ, đề xuất phương án phát triển và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc
chi nhánh về kết quả hoạt động của phòng khách hàng cá nhân.
Phòng khách hàng doanh nghiệp: Quản lý hoạt động tín dụng, xây dựng kế
hoạch hoạt động theo từng thời kỳ, đề xuất giải pháp cải tiến, tăng cường năng
DỊCH
TRỰC
THUỘC
+ Bộ phận xử lý nghiệp vụ chuyển tiền: nhận yêu cầu chuyển tiền từ các
giao dịch viên, bộ phận này có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý và xử lý các yêu
cầu liên quan đến nghiệp vụ chuyển tiền của KH.
+ Bộ phận quản lý tải khoản: quản lý các tài khoản của KH và tài khoản
nội bộ.
+ Bộ phận quản lý chi tiêu nội bộ: thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới
chi tiêu nội bộ và một số nhiệm vụ khác do Ban giám đốc đề ra.
Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho Ban giám đốc trong việc bố trí,
điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận cán bộ. Thực hiện các chế
độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên trong ngân hàng. Quản lý, bảo quản
tài sản của chi nhánh theo đúng chế độ. Thực hiện công tác lễ tân, bảo vệ và một
số công việc khác.
Phòng công nghệ thông tin: thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin,phụ trách hệ
thống tin học trong toàn chi nhánh, tư vấn cho giám đốc và triển khai việc sử
dụng các hệ thống phần mềm mới.
Phòng giao dịch trực thuộc: bao gồm P. Giao dịch Buôn Hồ, P. Giao dịch
Cưmgar, P.Giao dịch Eakar, Điểm giao dịch Cư Jút, Điểm giao dịch Hòa Thuận,
Điểm giao dịch Krông Păk.
2.3 Hoạt động kinh doanh của chi nhánh:
Là một Ngân hàng Thương mại cổ phần nên mục tiêu chính của DAB – Đắk
Lắk là lợi nhuận, để tồn tại và phát triển, ngân hàng phải kinh doanh có hiệu quả,
có lợi nhuận và đem lại thu nhập cao cho nhân viên. Để làm được điều đó, DAB
– Đắk Lắk phải quản lý, sử dụng các nguồn lực một cách tốt nhất và hiệu quả
nhất với chi phí thấp nhất.
Qua bảng tình hình kinh doanh của DAB ĐắkLắk qua các năm, nhìn
chung, kết quả hoạt động của DAB trong năm 2008 là tốt, tuy nhiên một số chi
phí vẫn còn tăng cao (chi các khoản phí, lệ phí tăng 23.08 %, chi dịch vụ thanh
7.220 7.767 8.318 547 7,58 551 7,09
1.Chi dvụ thanh toán và
ngân quỹ
213 241 234 28 13,14 -7 -
2.Lỗ từ kinh doanh ngoại
hối
0 0 0 - - - -
3.Chi các khoản phí, lệ
phí
13 16 17 3 23,08 1 6,25
4.Chi phí cho nhân viên
2.910 3.256 3.456 346 11,89 200 6,14
5.Chi hoạt động qlý và
công vụ
2.487 2.546 2.910 59 2,37 364 14,30
6.Chi khấu hao cơ bản
TSCĐ
1.597 1.708 1.703 111 6,95 -5 -0,29
VII.Thu nhập trước thuế
4.949 8.163 15.240 3.214 64,94 7.077 86,27
VIII.Thuế thu nhập DN
1.386 2.286 4.257 900 64,94 1.971 86,22
IX.Thu nhập sau thuế
3.563 5.877 10.947 2.314 64,95 5.070 86,27
Nguồn: Phòng kế toán
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN
HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH
DAKLAK
3.1.Quy trình tín dụng:
Cũng như các loại hình cho vay khác, cho vay ngắn hạn tuân theo một quy
Thẩm định cho vay được thực hiện trên cơ sở ba nguồn thông tin: Hồ sơ tài
liệu do KH cung cấp, khảo sát thực tế và các nguồn khác.
* Thẩm định hồ sơ do KH cung cấp:
+ CBTD kiểm tra hồ sơ của KH về số lượng, tính hợp lý, hợp lệ, sự phù hợp
về nội dung và hình thức giữa các hồ sơ do KH cung cấp với các quy định hiện
hành có liên quan. Lưu ý các dấu hiệu sửa chữa, mâu thuẫn hay trái quy luật
thông thường của các hồ sơ và giữa các hồ sơ do KH cung cấp.
+ Phân tích năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của KH vay vốn
thông qua các hồ sơ, tài liệu được cung cấp và thông tin từ các nguồn khác (nếu
có).
+ Kiểm tra phương pháp tính toán, kết quả tính toán cũng như các nội dung
trong hồ sơ, đối chiếu với các chuẩn mực đã được công bố thừa nhận (nếu có).
Đặc biệt chú ý tới các khoản tăng đột biến, bất thường hoặc lớn / nhỏ hơn giá trị
quy mô thông thường, hoặc các khoản mục khó hiểu, không rõ ràng.
* Khảo sát thực tế:
+ Trước khi thực hiện khảo sát thực tế, CBTD phải nghiên cứu kỹ các hồ sơ
và tài liệu do KH cung cấp, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin khác thu
thập được có liên quan đến phương án / dự án vay vốn của KH.
+ Chuẩn bị sẵn các nội dung tại buổi làm việc.
+ Ghi chép kết quả khảo sát thực tế dưới dạng biên bản làm việc có chữ ký
của đại diện KH và Ngân hàng hoặc dưới dạng bản ghi chép làm việc có chữ ký
của ít nhất hai cán bộ và lưu vào hồ sơ cho vay.
* Thẩm định từ nguồn khác:
+ Tùy tính chất và mức độ phức tạp của khoản vay, CBTD cần tìm hiểu và
chủ động lên chương trình và thu thập các thông tin từ nguồn khác để phục vụ
cho việc thẩm định của mình được tốt nhất.
+ Khi khai thác từ các nguồn thông tin khác, CBTD tập trung đánh giá tính
khớp đúng so với thông tin KH cung cấp: Uy tín KH trên thị trường, mối quan
hệ, đặc biệt là quan hệ TD của KH với NHTM khác…
- Sau khi thẩm định, CBTD lập tờ trình, báo cáo thẩm định phản ánh trung