Phương pháp thiết kế nghiên cứu xử lí số liệu trong nuôi trồng thuỷ sản - Pdf 13

PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
NGHIÊN CỨU & XỬ LÝ SỐ LIỆU
TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Lê Anh Tuấn
Khoa Nuôi trồng Thủy sản
Đại học Nha Trang
Nội dung môn học
 Chương 1. Xác định vấn đề và xây dựng giả
thuyết nghiên cứu.
 Chương 2. Thiết kế nghiên cứu
 Chương 3. Thu và quản lý số liệu
 Chương 4. Phân tích số liệu
 Chương 5. Viết và trình bày một báo cáo
khoa học
Chương 1. Xác định vấn đề và xây dựng
giả thuyết nghiên cứu.
 1.1. Khái niệm Khoa học và dạng NCKH trong
NTTS.
 1.2. Xác định vấn đề nghiên cứu
 1.3. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
 1.4. Lập kế hoạch và xây dựng đề cương nghiên
cứu
1.1. Khái niệm và dạng NCKH trong NTTS.
1.1.1. Khái niệm Khoa học (1/8)
 Khoa học (Science): có gốc từ tiếng Latin
“scientia” = tri thức.
 Phương pháp khoa học (Scientific method):
cách thức thu nhận tri thức có thể kiểm chứng
được, một cách công khai, về một hiện tượng
nào đó.
1.1. Khái niệm và dạng NCKH trong NTTS.

Diễn dịch
1.1. Khái niệm và dạng NCKH trong NTTS.
1.1.1. Khái niệm Khoa học (4/8)
 Các khía cạnh của Khoa học
1. Tri thức về cấu trúc và chức năng của một
hệ thống hoặc một vũ trụ xác định
2. Một Phương pháp thu nhận tri thức mong
đợi: phương pháp khoa học
1.1. Khái niệm và dạng NCKH trong NTTS.
1.1.1. Khái niệm Khoa học (5/8)
 Mục tiêu của Khoa học
 Mục tiêu tổng thể:
 “tìm kiếm một sự giải thích thỏa đáng và có thể kiểm chứng
được về một hiện tượng mà chúng ta mong muốn giải
thích”
 Mục tiêu cụ thể:
 Đưa ra những giải thích lý thuyết về các nguyên tắc nằm
dưới hiện tượng đó
 Phát triển các công cụ để dự báo hiện tượng đó, chẳng
hạn các mô hình, công nghệ.
1.1. Khái niệm và dạng NCKH trong NTTS.
1.1.1. Khái niệm Khoa học (6/8)
 Giả định cơ bản trong Khoa học
1. Con người có thể hiểu được tự nhiên
 Niềm tin rằng tự nhiên có một một trật tự và một hiện tượng
không xảy ra theo một cách thức hỗn loạn hoặc ngẫu nhiên.
2. Nhân và quả
 Mọi tác động (hiện tượng) quan sát được là kết quả của những
nguyên nhân xác định và có thể đo được.
 Khoa học, do đó có hai dạng biến:

 Tối ưu hóa đầu vào của trang trại vd. Hiệu quả sử dụng
thức ăn / phân bón
 Luân canh vụ nuôi vd. Tôm và cá
 Nuôi kết hợp cá/gia súc/trồng màu
 Tác động của các yếu tối môi trường lên các hạng mục vd.
Độ mặn lên các loài cá.
1.1. Khái niệm và dạng NCKH trong NTTS.
1.1.2. Dạng NCKH trong NTTS (2/5)
 NC qun lý / trang tri.
 NC quản lý trang trại
 Nâng cao hiệu quả kinh tế của trang trại
 Đánh giá tất cả các hạng mục
 Thường do nhà nghiên cứu thiết kế
 Trọng tâm: hiệu quả kinh tế của trang trại
 NC các hệ thống nuôi
 Hướng vào việc nâng cao hiệu quả quản lý / kinh tế của trang trại
 đưa người nuôi tham gia vào quá trình nghiên cứu,
 Xem xét các điều kiện và những trở ngại của người nuôi
 Trọng tâm: quản lý trang trại hiệu quả và người nuôi là người đưa ra
quyết định
1.1. Khái niệm và dạng NCKH trong NTTS.
1.1.2. Dạng NCKH trong NTTS (3/5)
 NC Qun lý ngành / các vùng chc năng / tài nguyên
 NC hệ thống theo định hướng quản lý
 Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
 Trọng tâm: hoạt động của hệ thống có hiệu quả
 NC hệ thống theo định hướng phát triển con người (xã hội)
 Đưa mọi người liên đới vào xem xét
 Dành ưu tiên cho nguyện vọng của (số đông) người dân
 Tập trung vào việc xây dựng lòng tin, sự ủy thác và điều hành tốt

 Công cụ tư duy
 Vẽ bản đồ tư duy
 Cây vấn đề
1.2.1. Các công cụ xác định vấn đề nghiên cứu
1.2.2.1.Công cụ tư duy: Công cụ tư duy 1
 Chắt lọc ý chính
 Quá trình liên quan đến việc xác định các yếu tố hoặc thành phần
cơ bản của tình hình, vấn đề, giải pháp…
 Điều này thường được tiến hành để xác định các yếu tố quan
trọng nhất (sự kiện, thông tin) của tình hình / vấn đề / giải pháp.
 Chẳng hạn, nếu máy đo DO hỏng, bạn phải xác định các thành
phần chính và thành phần bị hỏng để khắc phục sự cố.
 Khi bạn đọc một bài báo khoa học, bạn cần phải tóm tắt những
điểm chính.
1.2.1. Các công cụ xác định vấn đề nghiên cứu
1.2.2.1.Công cụ tư duy: Công cụ tư duy 2
 Xác định ý tưởng khái quát và ý tưởng cụ thể
 Xác định cả ý tưởng khái quát và cụ thể. Dịch chuyển lên xuống 2 cấp
độ này khi cần thiết.
 Điều này liên quan đến việc tách ra những vấn đề cơ bản và các chi tiết
của nó (các vấn đề riêng) và những yếu tố quan trọng khác mà chúng
ta phải suy nghĩ tới. Cố gắng xác định:
 1. Đâu là những vấn đề lớn (khái quát)?
 2. Đâu là giải pháp lớn?
 3. Đâu là những vấn đề và giải pháp cụ thể?
 4. Đâu là những yếu tố (chi tiết) khác có liên quan?
1.2.1. Các công cụ xác định vấn đề nghiên cứu
1.2.2.1.Công cụ tư duy: Công cụ tư duy 3
 Tìm kiếm những sự thay thế
 Trước tiên hãy nghĩ về một giải pháp cho vấn đề. Sau đó nghĩ về các giải

pháp sẽ sử dụng, các giải pháp đề xuất), nếu có.
 Đâu là những lợi ích (thuận lợi)? Đâu là những vấn đề (nguy hại, rủi
ro)? Chi phí?
 Nó sẽ kết thúc? Cái gì có thể hỏng?
 Những mối nguy thật sự là gì?
 Điều tồi tệ nhất có thể làm hỏng là gì?
 Kết quả thường gặp là gì? Nếu điều này không đúng, thì kết quả lý
tưởng (tốt nhất) là gì?
1.2.1. Các công cụ xác định vấn đề nghiên cứu
1.2.2.1.Công cụ tư duy: Công cụ tư duy 7 (1/3)
 Xác định mục tiêu (AGO)
 “Nếu bạn không biết bạn đang ở đâu tại sao bạn
mong đợi đến đó?”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status