Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
1
Lời nói đầu
Marketing ngày nay đã trở thành một công cụ rất quan trọng cho
các công ty kinh doanh hiện đại. Tuy nhiên để hiểu cho đợc và đúng bản
chất của Marketing thì không phải đơn giản, thậm chí ngay cả những ngời
đứng đầu của các công ty lớn và nhất là các công ty Nhà nớc cũng cho
rằng Marketing là huy động lực lợng bán hàng của mình vào thị trờng để
bán tất cả những thứ gì mà công ty làm ra. Quan niệm nh vậy sẽ dẫn đến
thảm hoạ cho công ty.
Qua quá trình thực tập tại công ty vật t vận tải và xây dựng công
trình giao thông (TRANCO) với mong muốn đợc sử dụng những kiến thức
đã học góp phần làm tăng năng lực Marketing tại công ty TRANCO, ngời
viết xin chọn đề tài : "Một số giải pháp Marketing hỗn hợp trong kinh
doanh thơng mại ở công ty Vật t vận tải và xây dựng công trình giao
thông" làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Công ty
TRANCO có nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, do vậy đề tài này chỉ
giới hạn trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại của công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp gồm ba phần:
Chơng 1:Thị trờng các loại vật t vận tải, xây dựng công trình và
kết quả kinh doanh của công ty TRANCO
Chơng 2: Thực trạng hoạt động marketing của công ty TRANCO
Chơng 3: Phơng hớng hoàn thiện các giải pháp marketing
Ngời viết xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Hữu Lai đã giúp đỡ
dìu dắt tận tình giúp cho ngời viết có thể hoàn thành đợc chuyên đề tốt
nghiệp này. Đồng thời cũng xin cảm ơn phòng kinh doanh của công ty
TRANCO đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngời viết trong quá trình thực tập
tại đây.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
vật liệu phụ tùng đợc bán trực tiếp cho ngời sử dụng công nghiệp theo
các đơn đặt hàng thờng đợc đa trớc một năm, hay sớm hơn. Giá cả và
dịch vụ là những vấn đề marketing quan trọng còn nhãn hiệu và quảng cáo
có xu hớng trở thành ít quan trọng hơn.
Hạng mục cơ bản : là những thứ hàng có tuổi thọ dài tạo thuận lợi
cho việc phát triển và quản lý thành phẩm, Chúng có hai nhóm công trình
và thiết bị.
Công trình bao gồm phần xây dựng ví dụ nhà xởng và văn phòng
và trang bị ví dụ máy phát điện máy dập lỗ, máy tính, thang máy. Công
trình là phần mua sắm chủ yếu, chúng thờng đợc mua trực tiếp từ ngời
sản xuất sau một thời gian thơng lợng dài. Những ngời sản xuất sử dụng
lực lợng bán hàng giỏi, thờng những ngời bán hàng phải có trình độ
nghiệp vụ chuyên môn cao. Ngời sản xuất phải luôn sẵn sàng thiết kế theo
yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo những dịch vụ hậu mãi. Việc quảng cáo có
đợc sử dụng nhng ít quan trọng hơn nhiều so với việc bán hàng trực tiếp
Thiết bị bao gồm những thiết bị lu động của xởng máy và công cụ
(ví dụ, máy đánh chữ bàn làm việc). Những kiểu trang thiết bị này không
trở thành một bộ phận của thành phẩm. Chúng chỉ hỗ trợ cho quá trình sản
xuất, chúng có tuổi thọ ngắn hơn các công trình, nhng dài hơn so với tuổi
thọ của các vật t phụ. Tuy có một số nhà sản xuất thiết bị bán trực tiếp,
nhng thông thờng thì họ sử dụng những ngời trung gian, bởi vì thị
trờng phân tán về mặt địa lý, ngời mua rất đông và đơn đặt hàng nhỏ.
Chất lợng, tính năng, giá cả và dịch vụ là những vấn đề quan trọng trong
công việc lựa chọn ngời bán. Lực lợng bán hàng có xu hớng quan trọng
hơn quảng cáo mặc dù quảng cáo có thể sử dụng một cách có hiệu quả.
Vật t phụ và dịch vụ : là những thứ hàng có tuổi thọ ngắn tạo thuận
lợi cho việc phát triển và quản lý thành phẩm nói chung.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khu vực khác nhau về mặt địa lý. Điều này đã làm cho chi phí vận chuyển
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
5
sản phẩm tăng lên rất lớn, trong khi đó các loại hàng vật t cho vận tải và
xây dựng bao giờ khách hàng cũng đòi hỏi công ty phaỉ vận chuyển đến tận
chân công trình. Do vậy kinh doanh loại mặt hàng này là khó và có nhiểu
rủi ro.
Hiện nay với tốc độ đô thị hoá của Việt Nam rất cao, xuất hiện thêm
nhiều khu dân c và các đô thị với dẫn đến việc đầu t xây dựng cho các cơ
sở hạ tầng giao thông. Đây là một cơ hội lớn cho ngành vật t vận tải. Tuy
nhiên do đặc điểm kinh doanh của ngành này là có khu vực thị trờng rộng
lớn và mỗi khu vực thị trờng lại có những đặc điểm về địa lý, khí hậu, địa
hình khác nhau dẫn đến đòi hỏi, yêu cầu các loại vật t cho mỗi khu vực
cũng khác nhau.
Hiện nay các loại hàng vật t vận tải và xây dựng công trình giao
thông nh nhựa đờng ắc quy, linh kiện lắp ráp ôtôthì nền công nghiệp
trong nớc cha thể đáp ứng đợc do đó hầu hết vẫn phải nhập khẩu từ
nớc ngoài về đáp ứng cho nhu cầu trong nớc.
3. Đặc điểm khách hàng trên thị trờng
Một đặc diểm quan trọng của thị trờng các loại vật t đó là hầu hết
các khách hàng của công ty đều là các khách hàng công nghiệp. Hành vi
mua công nghiệp rất phức tạp nó là sự tác động qua lại hiện hoặc ẩn của
việc ra quyết định từng bớc, thông qua đó các trung tâm lợi nhuận chính
thức hay không chính thức đợc đại diện bởi các đại biểu có thẩm
quyền.:(1) Xác định sự cần thiết về các loại vật t, (2) tìm và xác định các
nhà cung cấp tiềm tàng, (3) đánh giá marketing-mix (4) đàm phán và đi tới
thoả thuận về các điều khoản mua, (5) hoàn thành việc mua (6) đánh giá
chất lợng mua hàng đối với việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức.
hàng đợc đào tạo kỹ và thờng là cả những tập thể bán hàng để làm việc
với những ngời mua có trình độ nghiệp vụ giỏi.Mặc dù quảng cáo, kích
thích tiêu thụ và tuyên truyền giữ một vài trò quan trọng trong những biện
pháp khuyến mãi các loaị hàng vật t vận tải và xây dựng công trình, nhng
việc bán hàng trực tiếp vẫn là công cụ Marketing chính.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
7
3.2. Những ngời tác động vào quá trình mua các mặt hàng vật t vận tải
và xây dựng
- Ngời sử dụng: là những ngời có nhu cầu đổi mới trang thiết bị
cho vận tải, sắm mới phơng tiện vận tải và các chủ đầu t xây dựng
- Ngời ảnh hởng: là những ngời có ảnh hởng đến quyết định
mua sắm. Họ thờng giúp xác định quy cách kỹ thuật và cung cấp thông tin
để đánh giá các phơng án. Các nhân viên kỹ thuật, kỹ s là ngời ảnh
hởng quan trọng.
- Ngời quyết định: là những ngời quyết định về yêu cầu của vật
t hoặc nhà cung cấp vật t.
- Ngời phê duyệt thờng là ngời ngời đứng đầu phê chuẩn những
đề nghị của ngời quyết định hay ngời mua.
- Ngời mua: là ngời chính thức lựa chọn ngời cung ứng và
thơng lợng những điều kiện mua hàng.
4. Đặc điểm về sản phẩm
Nhân tố quyết định của bất kỳ công ty Marketing công nghiệp thành
đạt nào là sự phát triển và đa ra liên tục sản phẩm và dịch vụ đáp ứng đợc
nhu cầu khách hàng và đạt đợc những mục tiêu của công ty. Trên thị
trờng vật t cũng vậy, sản phẩm và dịch vụ mới chiếm phần quan trọng
trong sản lợng bán và lợi nhuận. Chiến lợc sản phẩm là một yếu tố
Marketing - Mix quan trọng trong thị trờng vật t và sẽ còn rất quan trọng
sản phẩm
Quan trọng trong một
vài sản phẩm tiêu dùng
lớn nhng không tôn tại
trong nhiều sản phẩm
khác
Thờng đợc coi trọng
bởi vì nhiều khách hàng
bao gồm cả sự hỗ trợ
trong các quy cách mua
đòi hỏi của họ
Đóng gói Cả cho mục đích bảo vệ
và xúc tiến
Chủ yếu cho mục đích
bảo vệ hơn là xúc tiến
Các đặc tính hấp dẫn
bề ngoài nh là màu
sắc, hình dáng
Thờng cần thiết cho sự
thành công của sản
phẩm
Thờng không quan
trọng với phần lớn sản
phẩm
Quy cách cụ thể Chung chung thậm chí
với các sản phẩm lớn
Sản phẩm thờng đợc
thiết kế theo quy cách
yêu cầu của khách hàng
công nghiệp
đợc đào tạo thì mới có thể kinh doanh hay mua chúng do đó quá trình mua
bán loại mặt hàng này đòi hỏi phải thông qua nhiều khâu kiểm định về mặt
kỹ thuật chặt chẽ thì khách hàng mới chấp nhận ký hợp đồng mua. Việc bán
chúng chủ yếu là nhờ bán hàng cá nhân trực tiếp, chứ không thể bán chúng
trên cửa hàng cho khách hàng xem.
5. Các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng
Hiểu đợc các đối thủ cạnh tranh của mình, là điều kiện cực kỳ
quan trọng để có thể lập kế hoạch marketing có hiệu quả. Công ty phải
thờng xuyên so sánh các sản phẩm của mình, giá cả, các kênh và hoạt
động khuyến mãi của mình đối với các đối thủ cạnh tranh. Nhờ vậy mà họ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
10
có thể phát hiện đợc những lĩnh vực mình có u thế cạnh tranh hay bị bất
lợi trong cạnh tranh.
Tất cả các công ty phải quan tâm đến các đối thủ cạnh tranh của
mình ngang với khách hàng mục tiêu.
Do đặc điểm về sản phẩm của thị trờng vật t vận tải và xây dựng
nên cạnh tranh trên thị trờng này cũng có những nét đặc thù. Các đối thủ
cạnh tranh trên thị trờng thờng là các đối thủ cạnh tranh lớn, có nguồn
lực mạnh, mức độ chuyên môn hoá cao.
Tuy thị trờng vật t vận tải và xây dựng có tốc độ tăng trởng khá
nhng việc mua hàng thờng là dựa vào mối quan hệ, làm ăn lâu dài, các
nhà cung ứng lớn, có uy tín trên thị trờng, bởi vậy chỉ có thể tăng mức tiêu
thụ bằng cách giành giật các hợp đồng từ các đối thủ cạnh tranh của công
ty.
Các công ty hoạt động kinh doanh trên thị trờng vật t vận tải xây
dung hiện nay chủ yếu là các công ty thuộc Bộ giao thông vận taỉ ngoài ra
có một số các công ty thuộc Bộ thơng mại hay Bộ xây dựng nhng những
cầu xã hội trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nớc. Công ty Tranco
đã có một quá trình lịch sử phát triển lâu dài trớc khi có tên chính thức nh
hiện nay.
Sự ra đời của công ty đợc hệ thống lại bằng quá trình xắp xếp tổ
chức nh sau:
Ngày 4 tháng 12 năm 1991 Bộ giao thông vận tải ra quyết định số
2450 kết thúc Liên hiệp Xí nghiệp vận tải ô tô để thành lập các công ty
- Công ty Tranco khi đó đợc thành lập từ quyết định 2450/4-12-
1991 mang tên :
Công ty khai thác XNK vật t kỹ thuật vận tải ô tô
- Ngày 5 tháng 04 năm 1993 Bộ Giao thông vận tải ra quyết định
617 thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nớc mang tên công ty vật t kỹ thuật
vận tải ô tô.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
12
- Ngày 5 tháng 02 năm 1996 đổi tên thành công ty Vật t kỹ thuật
và vận tải
- Trớc sự ra đời của ngành nghề xây dựng giao thông, ngày 6 tháng
08 năm 1996 Bộ trởng Bộ giao thông vận tải Lê Ngọc Hoàn đã ra quyết
định số 2053 đổi tên thành công ty vật t vận tải và xây dựng công trình
giao thông là tên công ty hiện nay.
Tên giao dịch là : Tranco
Trụ sở giao dịch của công ty: 83A Phố Lý Thờng Kiệt, Quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội là một Doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Bộ Giao thông
vận tải, bớc vào những năm đầu của thời kỳ đổi mới, Tranco đã đạt đợc
những kết quả to lớn góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng đất
nớc. Với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh xuất nhập khẩu vật
t, thiết bị phơng tiện ngành giao thông vận tải, công ty đã chiếm vị trí
nghiệp đã đáp ứng tốt nhất nhu cầu của ngành giao thông vận tải.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
14
Sơ đồ 1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Tranco Doanh nghiệp Nhà
Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông
Xí nghiệp vận tải và đại lý
Xí nghiệp vật t thiết bị công trình
Xí nghiệp vật t vận tải và dịch vụ
Chi nhánh công ty ở Tp.HCM
Chi nhánh công ty ở Hải Phòng
Trung tâm dạy nghề và phát triển việc làm
Trung tâm đào tạo kỹ thuật ô tô
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
15
Công ty gồm có 535 cán bộ công nhân viên không kể hợp đồng thời
vụ trong đó số cán bộ công nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng, là 152
ngời, chiếm 20,8%; số có trình độ trung cấp là 40 ngời chiếm 7,4%; số
kỹ thuật viên và thợ là 258 ngời chiếm 23,6% (85 ngời) tuỳ theo trình độ
và năng lực mỗi ngời mà công ty phân bố vào các bộ phận thuộc công ty
một cách hợp lý để đảm bảo đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban thuộc công ty
- Tổng giám đốc: là ngời đứng đầu công ty tổng giám đốc công ty
tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ một thủ trởng và
chịu trách nhiệm toàn diện trớc pháp luật.
- Phó tổng giám đốc : gồm một Phó tổng giám đốc phụ trách công
việc nội chính và một phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh.Phó tổng
giám đốc chịu trách nhiệm về mặt công tác mình phụ trách. Đồng thời phó
tổng giám đốc còn có chức năng tham mu cố vấn cho việc quản lý của
tổng giám đốc, hỗ trợ và hợp tác với phòng nghiệp vụ nhằm đạt đợc một
cách tối u kế hoach công ty .
- Phòng tổ chức hành chính
+ Tham mu cho ban giám đốc trong việc thay đổi và tổ chức cơ
+ Tổng hợp và lập các mặt kế hoạch của công trình cấp trên.
+ Chịu trách nhiệm công tác thống kê của công ty về doanh số mua
vào, bán ra, số lợng hàng tồn kho.
+ T vấn trợ giúp các phòng ban xí nghiệp thông tin về pháp luật,
thị trờng.
+Quan hệ với các cơ quan bộ, Nhà nớc để công ty tham gia dự án.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
17
- Ban quản lý nhà: Quản lý toàn bộ khu nhà 83A Lý Thờng Kiệt
cho các công ty khác thuê làm văn phòng trụ sở chính, đảm bảo an ninh cho
toàn bộ khu nhà.
Tóm lại, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đã tạo đợc sự
phối hợp nhịp nhàng, hợp lý giữa các phòng ban chức năng trong công ty,
phân định rõ ràng giữa chức năng, nhiệm vụ các phòng ban. Kết cấu tổ chức
bộ máy công ty phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đáp ứng đợc mục tiêu
kinh doanh.
2.4. Đặc điểm kinh doanh của công ty
Với chức năng và nhiệm vụ nh đã trình bày ở trên, ta thấy công ty
vật t vận tải và xây dựng công trình giao thông TRANCO có những đặc
điểm kinh doanh sau:
- Trên cơ sở ngành hàng đã đăng ký công ty chủ yếu tập trung kinh
doanh vật t thiết kế bị ngành giao thông vận tải ngoài ra công ty còn phát
triển thêm một số dịch vụ khác phục vụ các ngành trong nền kinh tế quốc
dân. Trong những năm gần đây, các mặt hoạt động chủ yếu của công ty bao
gồm:
+ Nhập khẩu vật t thiết bị cho ngành giao thông vận tải nh nhựa
đờng, săm lốp ô tô, thiết bị,xe,máy công trình, ắc quy
+ Về sản xuất : xây dựng cầu, đờng, trạm thu phí
các đặc điểm và hành vi mua của họ .
Khách hàng mục tiêu của công ty Tranco là các công ty vận tải của các tỉnh
,các công ty xây dựng giao thông nh các tổng công ty xây dựng giao thông
1,4,5,8 và Thăng Long (Bộ giao thông vận tải),các tổng công ty xây dựng
Trờng Sơn ,Thành An, Công Binh (Bộ quốc phòng),các tổng công ty Sông
Đà, LICOGI,xây dựng Hà Nội (Bộ xây dựng)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
19
2.5.1.Đặc điểm về hành vi mua.
Các khách hàng của công ty Tranco có đặc điểm là số lợng không
nhiều nhng họ là những khách hàng lớn,mua với số luợng lớn có nguồn
vốn lớn và thờng mua theo hợp đồng có giá trị rất lớn cho một đơn
hàng.Họ là những ngời mua chuyên nghiệp, có trình độ chuyên cao và
hiểu rất rõ về sản phẩm cần mua .Trớc khi mua họ thờng cân nhắc rất kỹ
để lựa chọn những nhà cung ứng tốt nhất cung ứng vật t cho họ.Tiêu
chuẩn để lựa chọn ngời cung ứng chủ yếu của họ là giá cả và dịch vụ đi
kèm sản phẩm nh những điều kiện vận chuyển vật t , trợ giúp kỹ thuật
cùng những điều kiện giảm giá. Trong quá trình ra quyết định mua có rất
nhiều ngời ảnh hởng tới quá trình này của các công ty là khách hàng mục
tiêu của công ty Tranco.Họ đều là những công ty Nhà nớc do đó đôi khi
việc mua còn bị ảnh hởng bởi cơ chế .Họ thờng mua của những nhà cung
ứng có mối quan hệ chặt chẽ lâu dài .
2.5.2.Đặc điểm về địa lý
Khách hàng mục tiêu của công ty đều là những tổng công ty lớn của
Nhà nớc do đó có mức độ tập trung lớn theo địa lý.Số lợng khách hàng
mục tiêu ít , họ tập trung chủ yếu ở các tỉnh thành phố lớn của cả nớc nh
Hà Nội,Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh.Nh vậy công ty Tranco có điều kiện
thuận lợi trong việc tìm kiếm và nắm vững đợc các khách hàng mục tiêu
1995 14.281 582 13.269 402 28
1996 26.117 1.383 3.755 18.885 460 1.634
1997 56.812 4.309 18.381 30.646 1.910 1.566
1998 103.485 23.984 24.392 52.189 1.485 1.435
1999 112.045 15.748 34.695 57.397 1.315 2.890
2000 219.393 32.692 73.573 104.911 2.719 5.498
2001 267.000 40.193 117.000 136.252 1.920 5.135
Nguồn tài liệu:Phòng tài chính kế toán công ty Tranco
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
21
Bảng 3: Tốc độ tăng trởng doanh thu của ngành thơng mại
(1991 - 2001)
Năm Tốc độ tăng trởng %
Tỉ trọng trong tổng
doanh thu %
1991 100 56
1992 493,6 84
1993 35,22 82,3
1994 11,09 85
1995 98,67 93
1992 67.469 389.525 171 256
1993 134.203 965.354 139 303
1994 141.376 1.488.115 128 491
1995 236.955 1.600.810 136 621
1996 458.556 1.678.147 357 737
1997 646.000 2.260.200 500 781
1998 705.000 3.435.000 587 873
1999 811.000 4.575.000 746 838
2000 625.720 16.717.790 1.281 947
2001 1.210.000 13.440.000 1.302 1.019
Nguồn : phòng t vấn đầu t kế hoạch công ty Tranco
Lợi nhuận của Công ty qua các năm 1991 - 2002 liên tục tăng, đến
năm 2001 lợi nhuận đã vợt qua con số 1 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu
ngời trên tháng năm 1991 là 218 nghìn đồng đến năm 2001 là 1.019 nghìn
đồng tăng gần 5 lần. Có đợc những thành quả nh vậy là nhờ trong những
năm qua, tập thể cán bộ công nhân viên của công ty đã không ngừng phấn
đấu nên đã làm nên những thành công lớn trong thời kỳ đổi mới của đất
nớc. Công ty Tranco luôn tìm hiểu nắm vững nhu cầu của thị trờng, mở
rộng những ngành nghề kinh doanh mới, mở rộng chủng loại sản phẩm kinh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
23
doanh trong lĩnh vực kinh doanh vật t vận tải. Quan hệ với các nhà cung
ứng nớc ngoài, tìm nguồn cung ứng có chất lợng tốt nhằm có đợc những
sản phẩm thoả mãn tốt nhất thị trờng trong nớc. Trong lĩnh vực kinh
doanh thì vốn là một yếu tố quyết định đến thành công trong điều kiện hiện
nay, kể từ khi đợc thành lập công ty tự hạch toán độc lập, Nhà nớc cắt
hẳn nguồn ngân sách đã khiến cho công ty gặp rất nhiều khó khăn, dựa vào
1995 21.050
1996 22.011
1997 24.440
1998 28.317
1999 135.631
2000 136.799
IV. Ngành kinh doanh thơng mại của Công ty Tranco
Trong những năm qua, đáp ứng nhu cầu của thị trờng vật t vận tải
và xây dựng, ngành thơng mại của Công ty Tranco đã có những bớc phát
triển mạnh mẽ. Các đơn vị thơng mại của Công ty đã nhanh chóng mở
rộng kinh doanh các mặt hàng và chiếm lĩnh thị phần phía Bắc với nhiều
mặt hàng chủ yếu. Đã chọn các mặt hàng phục vụ cho ngành làm mũi nhọn,
nhập nguồn máy móc, thiết bị của các hãng có uy tín của thế giới làm
nguồn cung ứng. Về phơng tiện vận tải, Công ty đã nhập và cung ứng
nhiều xe tải, xe khách kể cả nguyên chiếc và tổng thành bộ phận nh Satxi
liền động cơ, động cơ rời, để đóng mới xe tại trong nớc, đặc biệt là của các
hãng Huyndai, Toyota, Kamaz, hàng vật t phụ tùng cho vận tải nh săm
lốp, ắc quy của các hãng tốt nhất, cung ứng cho tất cả các đơn vị vận tải ô
tô khu vực phía Bắc. Cung cấp vật t cho xây dựng giao thông nh nhựa
đờng, thảm nhựa Asphalt, vải chống thấm, Ngoài ra công ty còn nhập
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
25
các loại máy thi công và thiết bị công trình đã qua sử dụng từ CHLB Đức
nh máy xúc - đào bánh lốp, bánh xích của hãng LIEBHERR, máy lu tĩnh,
rung (1 trống, 2 trống) cỡ từ 8 đến 30 tấn của các hãng ABG, HAMM,
BOMAG, máy trải thảm nhựa nóng trải rộng 7,2m, công suất 600 tấn/hoặc
của các hãng DEMAG cung ứng cho các Tông Công ty xây dựng giao