Biện pháp huy động và sử dụng vốn ở công ty vật tư vận tải và xây dựng công trình giao thông - Pdf 12

Lời nói đầu
Một nền kinh tế phát triển là mục tiêu trớc mắt cũng nh lâu dài của đất
nớc. Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang hội nhập một cách nhanh chóng
trên mọi phơng diện, nền kinh tế nớc ta còn nhiều yếu kém chúng ta cần thiết
phải xây dựng những ngành mang tính chất chiến lợc nh công nghiệp, xây
dựng, thông tin, năng lợng, ngân hàng Trong đó Công nghiệp và xây dựng cơ
sở hạ tầng là những ngành đòi hỏi phải có sự phát triển nhanh hơn một bớc so
với các ngành kinh tế khác. Cũng nh bất cứ các doanh nghiệp nào trong nền
kinh tế, việc định vị và sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào sản xuất là
nhân tố quyết định thành công. Trong các nhân tố đó, Vốn của doanh nghiệp
đóng vai trò tiên quyết. Bởi vốn chính là công cụ cũng nh mục tiêu gia tăng,
với biểu hiện là giá trị của doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tế tại Công ty cổ phần công trình giao thông 124,
với sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của giáo viên hớng dẫn và các cán bộ hớng
dẫn thực tập, em đã từng bớc hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Đây là những nghiên cứu tổng quan về tình hình hoạt động và sử dụng vốn của
công ty, kết hợp với những tìm hiểu lý luận, mặc dù cha thể đi sâu vào giải
quyết mọi yêu cầu đề tài nêu ra xong tôi sẽ cố gắng hoàn thiện trong Luận văn
tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập này gồm ba phần:
Chơng1: Lý luận về Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chơng2: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao
thông và thơng mại 124.
Chơng3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần công
trình giao thông 124.
1
Chơng I Lý luận về Hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng .
1.1. - Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp.
1.1.1. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Trong mt nn kinh t, ngi ta thng vớ phn t t bo quan trng

dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền
sản xuất hàng hoá. Vốn là tiền, nhng tiền cha hẳn là vốn, tiền trở thành vốn
khi nó hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lu thông. Có rất nhiều khái niệm,
thuật ngữ xung quanh và có liên quan tới vốn. Trong các bản báo cáo tài chính
ở các doanh nghiệp thờng có mục Nguồn vốn và Vốn chủ sở hữu. Hay ngay
trong khái niệm vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cũng có các thuật ngữ:
Vốn pháp định, vốn điều lệ, vốn tự có Tuy nhiên ở đây, chúng ta sẽ đề cập
đến khái niệm Vốn theo cách hiểu chung nhất nh trên để tiến hành tìm hiểu và
phân tích. Trong một số cách gọi khác ở doanh nghiệp, ngời ta còn gọi Vốn
sản xuất hoặc Vốn kinh doanh. Điều này phụ thuộc vào loại hình và lĩnh vực
hoạt động của doanh nghiệp.
Vốn đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
*) Phân loại theo nguồn hình thành vốn:
3
Ttheo cách phân loại này, vốn hay vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc
phân thành 2 loại: vốn chủ sở hữu và vốn vay.
+ Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Vốn
chủ sở hữu gồm các khoản chính sau đây.
Vốn tự có: đối với doanh nghiệp nhà nớc thì vốn tự có do ngân sách
nhà nớc cấp ban đầu và cấp bổ sung, đối với doanh nghiệp t nhân thì vốn tự
có do chủ doanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp, với công ty liên
doanh hoặc công ty cổ phần thì do các chủ đầu t hoặc các cổ đông đóng góp.
Vốn tự có bổ sung từ lợi nhuận kinh doanh.
Các quĩ đợc hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh ( quĩ dự
trữ, quĩ phát triển kinh doanh...)
+ Vốn vay: là các khoản vốn mà doanh nghiệp khai thác trên cơ sở
chế độ, chính sách của nhà nớc nh vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng...
đối với khoản vốn này, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong phạm vi
những ràng buộc nhất định.

việc hoặc cho sản phẩm, và các TSCĐ hữu hình khác.
TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể
hiện một lợng giá trị lớn đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông thờng TSCĐ vô hình gồm các loại sau: Quyền sử dụng đất, chi
phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế, chi phí
nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thơng mại và các TSCĐ vô hình khác.
Việc phân loại này giúp cho ngời quản lý thấy đợc kết cấu tài sản theo
công dụng kinh tế, từ đó đánh giá đợc trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
5
của doanh nghiệp để từ đó có định hớng đầu t; mặt khác, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc quản lý và thực hiện khấu hao TSCĐ.
Phân loại theo tình hình sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, có thể chia toàn bộ TSCĐ của
doanh nghiệp thành những loại sau:
- TSCĐ đang dùng
- TSCĐ cha cần dùng
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý hoặc nhợng bán.
Dựa vào cách phân loại này, ngời quản lý nắm đợc tổng quát tình hình
sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp sử dụng
tối đa các TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng và chờ
thanh lý để thu hồi vốn.
Trên đây là hai cách phân loại chủ yếu, ngoài ra còn có thể phân loại
theo mục đích sử dụng, phân loại theo quyền sở hữu... mỗi cách phân loại đáp
ứng những yêu cầu nhất định của công tác quản lý.
+ Vốn lu động:
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lu động của
doanh nghiệp.
Đặc điểm của vốn lu động:
Trong quá trình kinh doanh, vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị ngay

trả trớc.
+ VLĐ trong khâu lu thông, bao gồm TP, vốn bằng tiền, các khoản
đầu t ngắn hạn (Đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...), các
khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng...).
Việc phân loại VLĐ theo phơng pháp này giúp cho việc xem xét, đánh
giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình chu chuyển VLĐ
7
trong doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp quản lý thích hợp nhằm tạo ra
một kết cấu VLĐ hợp lý và tăng đợc tốc độ chu chuyển của VLĐ.
1.1.3. Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp.
Trong khi phõn tớch quỏ trỡnh sn xut sn phm, Marx ó tỡm thy
mi quan h trc tip theo quy lut k thut gia cỏc yu t tham gia quỏ
trỡnh sn xut, ú l mi liờn h cú tớnh cht toỏn hc gia s lng sn
phm v s lao ng xó hi cn thit theo cỏc nhúm sn phm cú cht lng
v cụng dng khỏc nhau.
Trong nền kinh tế thị trờng để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp
phải có vốn để thực hiện mục đích kinh doanh của mình, khi đã có vốn doanh
nghiệp phải biết quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất. Vốn đóng
vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh, căn cứ vào
tính chất sử dụng và hình thái biểu hiện, ngời ta thờng chia vốn phục vụ cho
sản xuất kinh doanh thành hai loại để nghiên cứu: Vốn cố định và vốn lu động.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lu thông phân phối,
vốn lu động chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lu động đợc vận động theo chu kỳ
khép kín. Đơn vị nào kinh doanh có hiệu quả là phải luôn luôn tìm ra các biện
pháp làm giảm ngắn thời gian vận động của một chu kỳ và tạo ra T > T' . Tức
là nguồn vốn của đơn vị đó luôn đợc tăng trởng, kinh doanh có hiệu quả và thu
đợc lợi nhuận tối đa.
Vốn đối với mỗi doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng nhng không phải
bất cứ doanh nghiệp nào có đủ vốn là hoạt động có hiệu quả. Có những doanh

Trong cơ chế thị trờng hiện nay, các khoản bao cấp về vốn từ ngân sách
nhà nớc không còn nữa, doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí và phải
tìm mọi cách kinh doanh sao cho có lãi, phải tổ chức sử dụng vốn một cách
tiết kiệm và có hiệu quả. Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng
đồng vốn một cách chặt chẽ hơn. Mặt khác việc quản lý và sử dụng đồng vốn
của doanh nghiệp nhà nớc hiện nay còn khác trớc là doanh nghiệp phải bảo
toàn vốn, đầu t mở rộng quy mô phát triển sản xuất kinh doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng công trình giao
thông nói riêng và mọi doanh nghiệp nói chung đều phải có mục tiêu đem lại
lợi nhuận cao nhất. Đó chính là kết quả bằng tiền do các hoạt động đầu t và
kinh doanh đem lại. Nhng kết quả trên chỉ đợc coi là có hiệu quả khi giá trị
thu đợc phải lớn hơn số vốn đầu t bỏ ra sau khi đã quy chuẩn vốn về cùng một
thời điểm. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn thu đợc của năm sau cao hơn năm trớc.
Hiệu quả trong các ngành kinh tế nói chung và ngành xây dựng cơ bản nói
riêng đợc thể hiện ở hai mặt, hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp. Hiệu quả
trực tiếp là mang lại lợi ích trực tiếp cho ngời kinh doanh. Hiệu quả gián tiếp
là xét trên phạm vi chung của nền kinh tế hoặc một vùng, một lãnh thổ.
Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp của vốn nhìn chung là thống nhất,
song cũng có trờng hợp mâu thuẫn, đối lập nhau. Thờng là khi sử dụng vốn
vào những dự án, mục đích cụ thể đem lại hiệu quả kinh tế cao nhng hiệu quả
kinh doanh lai không đạt đợc. Hiệu quả trực tiếp có sức hút mạnh hơn, bỏ một
đồng vốn ra kinh doanh thì ngời ta đã dự tính rằng họ sẽ thu đợc bao nhiêu lợi
nhuận. Còn với lợi ích gián tiếp có sức hút kém hơn cha thấy đợc lợi ích của
nó, còn lợi ích cho nền kinh tế thì khó nhận biết.
10
Ngành xây lắp là ngành có kết cấu hạ tầng lớn, các hoạt động sản xuất kinh
doanh mang lại lợi nhuận cao trong vài năm gần đây, luôn mở rộng quy mô
sản xuât, duy trì năng lực về vốn, trên thực tế không phải lúc nào cũng làm ăn
có lãi. Những công trình thi công ở vùng sâu, vùng xa việc triển khai thi
công rất phức tạp và tốn kém, giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn nên

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ này (DTT kỳ này)
L1: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ này.
L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ trớc
Mức tiết kiệm VLĐ càng lớn cho thấy hiệu suất sử dụng vốn càng cao
và ngợc lại.
--> Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn Cố Định:
a) Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ = (4)
Số VCĐ bình quân trong kỳ
Số VCĐ đầu kỳ + Số VCĐ cuối kỳ
Số VCĐ bình quân trong kỳ =
2
12
b) Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = (5)
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
c) Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phản ánh một đồng vốn trong kỳ có thể
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế)
lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = (6)
VCĐ bình quân trong kỳ
Các chỉ tiêu (4), (5), (6) các chỉ tiêu càng cao thì hiệu suất sử dụng VCĐ
càng lớn và ngợc lại.
Số tiền KH luỹ kế của TSCĐ
Tính đến thời điểm đánh giá
d) Hệ số hao mòn TSCĐ: = (7)
Nguyên giá TSCĐ bình quân
ở thời điểm đánh giá

LN trớc thuế + lãi vay
a) Tỷ suất lợi nhuận VKD = (9)
trớc thuế và lãi vay VKD bình quân sử dụng trong kỳ
14
b) Tỷ suất lợi nhuận VKD: phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế.
LN trớc thuế
Tỷ suất lợi nhuận VKD = (10)
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
c) Tỷ suất lợi nhuận ròng VKD: chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD
tham gia trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế (LN ròng).
LN sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận ròng VKD = (11)
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
LN sau thuế
d) Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn CSH = (12)
Vốn CSH bình quân sử
dụng trong kỳ
Trong tất cả các chỉ tiêu trên, VKD bình quân sử dụng trong kỳ đợc tính nh
sau:
VKD đầu kỳ + VKD cuối kỳ
VKD bình quân =
2
Các chỉ tiêu (9), (10), (11), (12) càng cao thì hiệu suất sử dụng VKD
càng lớn và ngợc lại.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luân
chuyển liên tục, không ngừng từ hình thái này sang hình thái khác. Trong quá
trình vận động đó vốn chịu nhiều ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng:
15

liệu, phế phẩm cũng nh tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
- Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất kinh
doanh thu lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh
doanh, hiệu quả sử dụng bị suy giảm.
Chơng II - thực trạng sử dụng vốn tại
công ty Cổ phần công trình giao thông
124
2.1. Giới thiệu chung về công ty.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
- Tên chính thức: Công ty cổ phần công trình giao thông và thơng
mại 124.
- Đại diện phía Nhà nớc: Tổng công ty Xây dựng Công trình
Giao thông I
- Trụ sở chính : Km 12+500 Ngũ hiệp Thanh trì - Hà nội.
Tel : 04.8611147
Fax : 04.8612370
17
- Giám đốc : Kỹ s Nguyễn Trờng Long.
- Tài khoản :
1. Số 7301.0011B - Ngân hàng đầu t và phát triển Hà Nội.
2. Số 4311.01.00031.01- Ngân hàng thơng mại cổ phần Quân đội - Hà
Nội.
3. Số 3421.0121.01 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Thanh trì - Hà Nội
- Loại hình Doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Quyết định thành lập lại số 564/QĐ-QP ngày 22 tháng 4 năm 1996
của Bộ trởng Bộ Giao thông Vận tải.
- Đăng ký kinh doanh số 110749 ngày 27 tháng 6 năm 1996 do Sở Kế
hoạch đầu t thành phố Hà Nội cấp.

xuất kinh doanh tổng hợp.
Công ty 124 có các lĩnh vực hoạt động chính sau:
- Xây dựng các công trình giao thông đờng bộ.
- Sản xuất, lắp đặt và bán cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ thi
công.
- Sửa chữa thiết bị giao thông.
Các Giấy phép hành nghề:
+ Giấy phép khảo sát, dò tìm, xử lý bom mìn - vật nổ số 2301/BQP
ngày 13/7/2002 do Bộ Quốc phòng cấp.
+ Giấy phép hành nghề t vấn xây dựng, giao thông, thuỷ lợi số
176/BXD-CSXD ngày 21 tháng 4 năm 1997 do Bộ Xây dựng cấp.
+ Quyết định cho phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Tổng cục
CNQP và kinh tế cấp.
Phạm vi hoạt động:
19
+ Trong cả nớc.
+ Một số công trình ở nớc ngoài theo yêu cầu của Bộ Quốc phòng, Bộ
Giao thông Vận tải và Nhà nớc Việt Nam.
Ngoài ra Công ty luôn luôn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và nghĩa vụ
đối với nhà nớc.
2.1.3. Hệ thống cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp.
Công ty Công trình Giao thông 124 có bộ máy quản trị hoàn chỉnh gồm:
Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Công Đoàn, Đoàn thanh niên và các phòng ban, các
xí nghiệp trực thuộc . Cụ thể:
. Ban Giám đốc
Ban Giám đốc bao gồm có 1 Giám đốc, 3 phó Giám đốc có nhiệm vụ
điều hành quản lý chung về mọi mặt sản xuất kinh doanh, kỹ thuật ở 3
miền Bắc, Trung, Nam. Dới đó là các phòng chịu sự quản lý trực tiếp của các
Giám đốc bao gồm:
. Các phòng ban

về công ty để tổng hợp.
Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán
- Nắm chắc kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong quý, năm
để lập kế hoạch tài chính( cân đối thu chi ) phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh
doanh của đơn vị.
- Nắm vững tiến độ sản xuất, tình hình thuchi ở các đơn vị sản xuất đề
xuất các biện pháp kế hoạch tài chính, kế hoạch thu chi cho các đơn vị trong
công ty.
- Căn cứ vào những quy định của Nhà nớc, tổ chức hạch toán chi phí
sản xuất và tình giá thành sản phẩm để xác định hiệu quả kinh tế đối với vốn
21
của doanh nghiệp, làm cơ sở choviệc lập bản cân đối tài chính và bảng tổng
kết tài sản. Thực hiệnviệc quyết toán tài chính trong công ty.
- Quan hệ và giao dịch với các ngân hàng, các cơ quan tài chính để giải
quyết các vấn đề liên quan đến công tác tài chính kế toán.
- Hớng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện việc hạch toán các chi phí
sản xuất, giúp cho việc hạch toán kế toán ở phòng đợc thuận lợi.
- Thực hiện báo cáo quyết toán, sản xuất kinh doanh, chủ trì hớng dẫn
việc phân tích hoạt động kinh tế của doang nghiệp.
- Kiểm tra thực hiện thờng xuyên việc doanh thu khối lợng cùng với các
phòng có liên quan, tận thu để có vốn hoạt động thờng xuyên và trích nộp các
khoản cho ngân sách Nhà nớc, trả nợ vay theo đúng kỳ hạn.
- Thực hiện tốt nghiệp vụ chuyện môn và công tác tài chính kế toán,
quản lý tiền mặt tại quỹ theo đúng quy định của Nhà nớc .
- Thanh toán, cấp phát tiền lơng và các chế độ khác đến tận tay ngời lao
động đầy đủ và đúng kỳ hạn, chủ trì trong công tác kiểm kê, đánh giá tài sản,
tồn kho nguyên vật liệu....
- Tham gia công tác giao khoán với chức năng :
+ hớng dẫn mở sổ sách ghi chép
+ Bồi dỡng nghiệp vụ công tác kế toán, hạch toán quản lý tài chính,

h ng
Kế Toán
TSC
v NVL,
Cụng cụ
Lao
Động
Kế Toán
theo dõi
công nợ
Kế Toán
Tiền Lư
ơng
BHXH
Kế
Toán
Thuế
23
đảm bảo quỹ lơng, lựa chọn phơng án trả lơng cho toàn Công ty. Nghiên cứu
đề xuất thành lập đơn vị mới, tách nhập giải thể các đơn vị, các phòng ban kỹ
thuật nghiệp vụ, kinh tế của Công ty.
Ngoài các phòng ban trên còn có phòng hành chính quản trị, văn phòng
Đảng uỷ.
. Hệ thống các đội công trình
Các đội 1, 2, 3, 4, 112 và xởng sửa chữa dịch vụ 412. Tất cả đều có một
hệ thống điều hành sản xuất thi công.
+ Chỉ huy công trờng
+ Các bộ phận: kỹ thuật, vật t, kế toán, phục vụ.
+ Các tổ công nhân.
Nh vậy bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty khá hoàn thiện.

Phòng
Tài chính
kế toán
PhòngTổ
chức Lao
động
Hành chính
Phòng Thị
trường
Xưởng
SCDV
412
Đội
công
trình
112
Đội
công
trình 4
Đội
công
trình 3
Đội
công
trình 2
Đội
công
trình 1
Giám đốc
Phó Giám đốc khu

trình 4
Đội
công
trình 3
Đội
công
trình 2
Đội
công
trình 1

Trích đoạn Thực trạng sử dụng vốn của công ty Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của công ty Định hớng hoạt động của CTXD CTGT Kiến nghị với Nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status