TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG TÁC ĐỘNG VÀ CHIẾN LƢỢC
TĂNG TRƢỞNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ
Họ và tên sinh viên : BÙI LAN HƢƠNG
Lớp : A1
Khóa : K42-KTNT
Giáo viên hướng dẫn : THS. LÊ THÁI PHONG Hà Nội, tháng 11 năm 2007
1.3. Chiến l-ợc phát triển sản phẩm 15
2. Chiến l-ợc tăng tr-ởng bằng con đ-ờng hội nhập (liên kết) 16
2.1. Chiến l-ợc hội nhập theo chiều dọc 17
2.2. Chiến l-ợc hội nhập theo chiều ngang 18
3. Chiến l-ợc tăng tr-ởng bằng đa dạng hóa 19
3.1. Đa dạng hóa t-ơng quan 19
3.2. Đa dạng hóa không t-ơng quan 20
3.3. Đa dạng hóa hỗn hợp 21
III. Giới thiệu về hệ thống ngân hàng th-ơng mại Việt Nam 21
1. Quá trình cải cách và phát triển 21
1.1. Ngành ngân hàng giai đoạn tr-ớc năm 1990 21
1.2. Những cải cách và thành quả từ năm 1990 đến nay 22
2. Nghĩa vụ và cam kết của hệ thống ngân hàng th-ơng mại Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 26
2.1. Theo hiệp định th-ơng mại song ph-ơng Việt Nam Hoa Kỳ 26
2.2. Theo Hiệp định chung về th-ơng mại dịch vụ và tổ chức th-ơng mại thế giới
28
Phõn tớch mụi trng tỏc ng v chin lc tng trng ca h thng NHTM Vit Nam trong bi
cnh hi nhp kinh t quc t
SVTH: Bựi Lan Hng. Lp A1-K42-KTNT
Ch-ơng 2: Phân tích môi tr-ờng tác động và chiến l-ợc tăng
tr-ởng của hệ thống ngân hàng th-ơng mại Việt Nam
I. Phân tích môi tr-ờng thông qua một số mô hình 31
1. Mô hình PEST 31
1.1. Các yếu tố chính trị và pháp luật 31
1.2. Các yếu tố kinh tế 33
1.3. Các yếu tố văn hóa-xã hội 34
1.4. Yếu tố công nghệ 35
3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đến năm 2010.
70
4. Đối với dịch vụ ngân hàng 70
4.1. Mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng 69
4.2. Định h-ớng phát triển một số sản phẩm dịch vụ ngân hàng chủ yếu 72
II. Giải pháp từ phía chính phủ và ngân hàng Nhà n-ớc 77
1. Về phía chính phủ 77
2. Về phía Ngân hàng nhà n-ớc Việt Nam 79
III. Giải pháp từ các ngân hàng th-ơng mại 82
Phõn tớch mụi trng tỏc ng v chin lc tng trng ca h thng NHTM Vit Nam trong bi
cnh hi nhp kinh t quc t
SVTH: Bựi Lan Hng. Lp A1-K42-KTNT
1. Tăng c-ờng năng lực tài chính 82
2. Nâng cao chất l-ợng dịch vụ ngân hàng 84
3. Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ 86
4. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán 87
5. Xác định khách hàng mục tiêu và xây dựng chiến l-ợc khách hàng 898
6. Cải thiện cơ cấu quản trị 89
Phần kết luận 92
Danh mục tài liệu tham khảo 94
Danh mục các chữ viết tắt 97
Danh mục các bảng 99
Danh mục các hình 99
Phân tích môi trƣờng tác động và chiến lƣợc tăng trƣởng của hệ thống NHTM Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
SVTH: Bùi Lan Hƣơng. Lớp A1-K42-KTNT
thế thời đại và đang lôi cuốn hầu hết các quốc gia trên thế giới nhập cuộc ở cả
hai cấp độ khu vực hóa và toàn cầu hóa. Hòa vào xu thế hội nhập của nền kinh
tế thế giới năng động, mang nhiều tính cạnh tranh với nhiều cam go và thử
thách, Việt nam đang cố gắng nỗ lực xây dựng nhân lực và vật lực để có một
nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế. Việt Nam đã chủ động tham gia vào
quá trình hội nhập quốc tế nhƣ gia nhập khối ASEAN, tham gia vào khu vực
mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), ký kết hiệp định thƣơng mại Việt Nam - Hoa
Kỳ (BTA) và gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO). Gia nhập WTO là
một dấu ấn trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam thể hiện sự
cam kết sâu rộng và toàn diện vào nền kinh tế quốc tế, có tác động không nhỏ
đến tất cả các lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội, trong đó có ngành ngân hàng.
Trong bối cảnh chung đó của cả nền kinh tế, các ngân hàng thƣơng mại
(NHTM) Việt Nam sẽ phải đối mặt với những thách thức nhƣ thế nào, tận dụng
cơ hội ra sao và biến thách thức thành cơ hội để không phải thua thiệt trên “sân
nhà” là những câu hỏi không dễ trả lời. Điều này đòi hỏi hệ thống NHTM phải
chủ động nhận thức và sẵn sàng tham gia vào quá trình hội nhập và cạnh tranh
này. Yêu cầu đặt ra cho hệ thống NHTM là không chỉ thay đổi trong phƣơng
thức kinh doanh và phƣơng thức quản lý mà còn phải thay đổi cả trong chiến
lƣợc phát triển, từ sự phát triển đơn lẻ đến liên minh chiến lƣợc nhằm đảm bảo
tăng trƣởng ổn định, nâng cao năng lực cạnh tranh để giữ vững thị phần. Song
song với những yêu cầu đặt ra đó là vấn đề: để tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trƣờng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt cả về mức độ và phạm
vi, các nhà quản lý làm thế nào có đƣợc thông tin hữu ích về hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng mình để tìm ra các phƣơng thức kinh doanh mới cũng
Phân tích môi trƣờng tác động và chiến lƣợc tăng trƣởng của hệ thống NHTM Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
SVTH: Bùi Lan Hƣơng. Lớp A1-K42-KTNT
nhƣ các phƣơng thức quản lý mới. Do vậy, phân tích môi trƣờng kinh doanh
- Phƣơng pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia từ đó
rút ra kết luận;
- Phƣơng pháp phỏng vấn: phỏng vần một số ngƣời làm việc trong lĩnh
vực ngân hàng.
IV. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là môi trƣờng tác động và các chiến
lƣợc tăng trƣởng của hệ thống NHTM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế. Chiến lƣợc tăng trƣởng ở đây chỉ là một khía cạnh của chiến lƣợc
kinh doanh. Thực tế có rất nhiều chiến lƣợc đƣợc các NHTM áp dụng nhƣng
đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chiến lƣợc tăng trƣởng của các NHTM mà thôi.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: đề tài nghiên cứu các NHTM Việt Nam bao gồm các
NHTM quốc doanh và các NHTM cổ phần.
- Về thời gian: Số liệu phân tích đƣợc thu thập từ năm 2003 đến nay.
Do thời gian còn hạn chế và bản thân chƣa có nhiều kinh nghiệm nên
khóa luận này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Em mong quý thầy
cô, các anh chị và bạn bè đóng góp thêm để khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn.
Phân tích môi trƣờng tác động và chiến lƣợc tăng trƣởng của hệ thống NHTM Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
SVTH: Bùi Lan Hƣơng. Lớp A1-K42-KTNT
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔI TRƢỜNG KINH
DOANH, CHIẾN LƢỢC TĂNG TRƢỞNG VÀ GIỚI
THIỆU VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM
Trong nền kinh tế thị trƣờng ngày càng mang tính cạnh tranh gay gắt,
1. Mô hình PEST
Mô hình PEST đ-ợc sử dụng để phân tích tác Hình 1: Mô hình PEST
động của các yếu tố trong môi tr-ờng vĩ mô
của doanh nghiệp. Các yếu tố đó là:
- Yếu tố chính trị-pháp luật (Political factors)
- Yếu tố kinh tế (Economics factors)
- Yếu tố văn hóa-xã hội (Socio-cultural factors)
- Yếu tố công nghệ (Technological factors)
Đây là bốn yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp và ngành có ảnh h-ởng
trực tiếp đến các ngành kinh tế. Các doanh nghiệp dựa trên các tác động sẽ đ-a
ra những chính sách hoạt động kinh doanh phù hợp.
1.1. Các yếu tố chính trị-pháp luật
Các yếu tố chính trị và pháp luật tạo ra khuôn khổ pháp lý của môi
tr-ờng để doanh nghiệp hoạt động. Các yếu tố liên quan đến chính trị và pháp
luật thông th-ờng gồm: Sự ổn định về chính trị và đ-ờng lối ngoại giao; Sự cân
bằng trong các chính sách của chính phủ; Vai trò và chiến l-ợc phát triển kinh
tế của Đảng và chính phủ đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội; Sự điều tiết
và khuynh h-ớng can thiệp vào hoạt động kinh tế xã hội của chính phủ; Sự
hoàn thiện của hệ thống luật pháp và hiệu lực thi hành chúng trong nền kinh
tế Nh- vậy hệ thống luật pháp và sự ổn định chính trị tác động trên cả hai mặt
Phõn tớch mụi trng tỏc ng v chin lc tng trng ca h thng NHTM Vit Nam trong bi
cnh hi nhp kinh t quc t
SVTH: Bựi Lan Hng. Lp A1-K42-KTNT
tích cực và tiêu cực. Nếu môi tr-ờng kinh doanh ổn định, lành mạnh là điều
kiện cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế quan hệ bình đẳng, có
cơ hội cạnh tranh, thiết lập quan hệ chặt chẽ giữa ng-ời sản xuất, kinh doanh và
tiêu dùng. Nếu hệ thống pháp luật không đầy đủ, thiếu rõ ràng, minh bạch, tính
khả thi không cao sẽ ảnh h-ởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của doanh
đặc biệt là các văn hoá tinh thần. Tuy vậy chúng ta không thể phủ nhận những
giao thoa văn hoá của các nền văn hoá khác vào các quốc gia. Sự giao thoa này
sẽ thay đổi tâm lý tiêu dùng, lối sống, và tạo ra triển vọng phát triển với các
ngành. Bên cạnh đó, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quan
tâm khi nghiên cứu thị tr-ờng, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các
nhóm khách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập khác nhau.
Thông th-ờng các yếu tố văn hóa xã hội bao gồm: Dân số và xu h-ớng
biến động của dân số; Các hộ gia đình và xu h-ớng vận động; Sự di chuyển của
dân c-; Tôn giáo; Lối sống, học thức, các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống,
thái độ đối với chất l-ợng cuộc sống và điều kiện sống; Nghề nghiệp; Tính linh
hoạt của ng-ời tiêu dùng Văn hóa xã hội còn tác động đến tạo lập nề nếp văn
hóa doanh nghiệp, liên quan đến mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh
nghiệp với nhau và với khách hàng.
1.4. Yếu tố công nghệ
Cả thế giới vẫn đang trong cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt các
công nghệ mới ra đời và đ-ợc tích hợp vào trong các sản phẩm, dịch vụ. Các
yếu tố kỹ thuật công nghệ của nền kinh tế quốc dân quyết định và chi phối kỹ
thuật công nghệ của doanh nghiệp, quyết định sự ra đời của sản phẩm mới,
hình thành ph-ơng thức kinh doanh, ph-ơng thức thỏa mãn nhu cầu, ảnh h-ởng
tới khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tác động
đến kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp có: Tốc độ, chu kỳ của công nghệ,
tỷ lệ công nghệ lạc hậu, trình độ và mức độ hiện có của cơ sở vật chất kỹ thuật
của nền kinh tế quốc dân; Chiến l-ợc phát triển khoa học công nghệ và nguồn
lực để thực hiện chiến l-ợc này; Mức đầu t- cho hoạt động nghiên cứu và phát
triển của ngành và của nền kinh tế; Khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, sử dụng cơ giới hóa trong các ngành; Mức độ hoàn thiện của chuyển giao
công nghệ và thực hiện nó trong nền kinh tế quốc dân
Phõn tớch mụi trng tỏc ng v chin lc tng trng ca h thng NHTM Vit Nam trong bi
cnh hi nhp kinh t quc t
Phõn tớch mụi trng tỏc ng v chin lc tng trng ca h thng NHTM Vit Nam trong bi
cnh hi nhp kinh t quc t
SVTH: Bựi Lan Hng. Lp A1-K42-KTNT
t-ơng tác với nhau tạo thành một viên kim c-ơng sẽ thúc đẩy hay cản trở việc
tạo ra lợi thế cạnh tranh của một quốc gia, một ngành, một doanh nghiệp trên
th-ơng tr-ờng quốc tế.
- Chiến l-ợc, cơ cấu kinh doanh và cạnh tranh: Điều kiện tại quốc gia
đó quyết định việc thành lập, tổ chức, quản lý doanh nghiệp nh- thế nào, và
bản chất của sự cạnh tranh trong n-ớc. Yếu tố này của các doanh nghiệp ảnh
h-ởng nhiều đến lợi thế cạnh tranh của họ. Một điều chắc chắn xảy ra là những
quyết định chiến l-ợc của các doanh nghiệp có ảnh h-ởng tới tính cạnh tranh
trong t-ơng lai. Nếu doanh nghiệp có những chiến l-ợc và cơ cấu kinh doanh
tốt sẽ đem lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và ng-ợc lại. Một
cơ cấu lành mạnh của doanh nghiệp và mức độ tập trung cao của các đối thủ
cạnh tranh trong ngành cũng sẽ quyết định mức lợi thế cạnh tranh của một
doanh nghiệp nói riêng và của cả ngành đó nói chung. Nếu môi tr-ờng cạnh
tranh trong n-ớc gay gắt cũng sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp phải cố gắng thay
đổi, nâng cao hiệu quả hoạt động từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của
mình. Khả năng cạnh tranh tổng hợp sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp trong n-ớc nói
chung cạnh tranh với các đối thủ từ bên ngoài trong bối cảnh hội nhập.
- Các điều kiện về yếu tố đầu vào: các yếu tố này đ-ợc chia thành hai
loại: căn bản và tiên tiến. Yếu tố căn bản gồm tài nguyên, địa lý, nhân chủng
Yếu tố tiên tiến gồm cơ sở hạ tầng cho sản xuất kinh doanh, khả năng cung ứng
nguồn nguyên liệu, nguồn lao động có trình độ, kỹ năng, vốn, công nghệ Các
yếu tố tiên tiến đóng vai trò quan trọng trong lợi thế cạnh tranh vì khác với yếu
tố căn bản, chúng là kết quả của sự đầu t- của con ng-ời. Phân tích này nhằm
xem xét tới tính hiệu quả, chất l-ợng và sự chuyên môn hóa của những yếu tố
đầu vào mà các doanh nghiệp sử dụng trong quá trình cạnh tranh để có đ-ợc
lực buộc doanh nghiệp phải đầu t- và đổi mới. Mô hình này th-ờng đ-ợc dùng
để phân tích môi tr-ờng tác nghiệp của doanh nghiệp. Môi tr-ờng tác nghiệp
(môi tr-ờng vi mô của doanh nghiệp) còn gọi là môi tr-ờng kinh doanh ngành
bao gồm các yếu tố trong ngành kinh doanh và ngoài doanh nghiệp quyết định
tính chất và mức độ cạnh tranh của ngành, tác động dến thời cơ và nguy cơ đe
dọa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích môi trƣờng tác động và chiến lƣợc tăng trƣởng của hệ thống NHTM Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
SVTH: Bùi Lan Hƣơng. Lớp A1-K42-KTNT
3. M« h×nh SWOT
SWOT lµ tËp hîp viÕt t¾t nh÷ng ch÷ c¸i H×nh 3: M« h×nh SWOT
đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths
(Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),
Opportunities (Cơ hội), Threats (Nguy cơ).
Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta
tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc
tổ chức, quản lý cũng nhƣ trong kinh doanh.
Dựa vào đó, chúng ta có thể xem xét lại các
chiến lƣợc, xác định vị thế cũng nhƣ hƣớng đi
của một tổ chức, một công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý
tƣởng nào liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp. Và trên thực tế, việc vận
dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lƣợc, đánh
giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trƣờng, phát triển sản phẩm đang ngày
càng đƣợc nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Phân tích SWOT là phân tích các yếu
tố môi trƣờng bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ)
cũng nhƣ các yếu tố thuộc môi trƣờng nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và
chin thut v c ch kim soỏt chin lc c th. Chin lc hiu qu l
nhng chin lc tn dng c cỏc c hi bờn ngoi v sc mnh bờn trong
cng nh vụ hiu húa c nhng nguy c bờn ngoi v hn ch hoc vt qua
c nhng yu kộm ca bn thõn doanh nghip.
II. Lí THUYT CHUNG V CHIN LC TNG TRNG
Chiến l-ợc tăng tr-ởng là chiến l-ợc cấp doanh nghiệp đi tìm kiếm sự
tăng tr-ởng trong hoạt động của doanh nghiệp (chiến l-ợc cấp doanh nghiệp là
chiến l-ợc trả lời cho câu hỏi doanh nghiệp sẽ nằm ở trong những ngành kinh
doanh nào, vị trí của doanh nghiệp đối với môi tr-ờng và vai trò của từng ngành
kinh doanh trong doanh nghiệp). Đây là chiến l-ợc đ-ợc nhiều nhà kinh doanh
theo đuổi. Chiến l-ợc tăng tr-ởng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
thông th-ờng d-ợc thực hiện bằng ba cách sau: Tăng tr-ởng tập trung, tăng
tr-ởng bằng liên kết (hội nhập) và tăng tr-ởng bằng đa dạng hóa.
Phõn tớch mụi trng tỏc ng v chin lc tng trng ca h thng NHTM Vit Nam trong bi
cnh hi nhp kinh t quc t
SVTH: Bựi Lan Hng. Lp A1-K42-KTNT
1. Chiến l-ợc tăng tr-ởng tập trung
Chiến l-ợc tăng tr-ởng tập trung là đặt trọng tâm vào việc kinh doanh
một lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiện đang có cơ hội trên thị tr-ờng, thực chất
là tập trung nguồn lực vào thay đổi các yếu tố sản phẩm hoặc thị tr-ờng với 3
hình thức: xâm nhập thị tr-ờng, phát triển thị tr-ờng và phát triển sản phẩm.
1.1. Chiến l-ợc xâm nhập thị tr-ờng
Chiến l-ợc xâm nhập thị tr-ờng là cách tăng tr-ởng thông qua việc đem
bán sản phẩm hiện có trên thị tr-ờng hiện tại của doanh nghiệp. Xâm nhập thị
tr-ờng bao gồm việc tăng quy mô tổng thể thị tr-ờng bằng cách làm tăng nhu
cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng hiện tại hay lôi kéo khách hàng mới.
Bảng 1. Đặc tr-ng của chiến l-ợc xâm nhập thị tr-ờng
sản phẩm có thể tạo ra thị tr-ờng mới cho doanh nghiệp.
Bảng 2. Đặc tr-ng của chiến l-ợc phát triển thị tr-ờng
Sản phẩm
Thị tr-ờng
Ngành
Công nghệ
Hiện tại
Mới
Hiện tại
Hiện tại
1.3. Chiến l-ợc phát triển sản phẩm
Bảng 3. Đặc tr-ng của chiến l-ợc phát triển sản phẩm
Sản phẩm
Thị tr-ờng
Ngành
Công nghệ
Mới
Hiện tại
Hiện tại
Hiện tại
Chiến l-ợc phát triển sản phẩm là chiến l-ợc tăng tr-ởng thông qua phát
triển sản phẩm mới để tiêu thụ trên thị tr-ờng hiện tại của doanh nghiệp bằng
cách:
- Phát triển từng sản phẩm riêng biệt:
+ Cải tiến tính năng của sản phẩm bằng cách hoán cải, bổ sung hoặc
thay thế tính năng cũ của sản phẩm theo h-ớng tiện dụng và an toàn hơn. Cách
này phải hợp với các thiết bị máy móc nhằm cải thiện điều kiện sử dụng gây
đ-ợc lòng tin với khách hàng.
+ Cải tiến chất l-ợng sản phẩm để tăng độ bền, độ tin cậy hoặc tạo ra
sản phẩm với phẩm cấp chất l-ợng khác nhau để phục vụ sở thích của các
ngành sản xuất kinh doanh liên kết với nhau và đi đến tập trung lại với nhau
hình thành một tổ chức doanh nghiệp kinh doanh mới để nâng cao khả năng
cạnh tranh trên thị tr-ờng. Trong điều kiện kinh doanh của công ty đang mạnh
nh-ng còn do dự hoặc không có khả năng tăng tr-ởng tập trung thì có thể vận
dụng chiến l-ợc tăng tr-ởng bằng con đ-ờng hội nhập hay liên kết. Đây là xu
thế tất yếu trong điều kiện cạnh tranh gay gắt cho phép hạn chế sự cạnh tranh,
củng cố vị thế của doanh nghiệp và phát huy đầy đủ tiềm năng của mình. Chiến
l-ợc hội nhập có thể diễn ra theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang.
Phõn tớch mụi trng tỏc ng v chin lc tng trng ca h thng NHTM Vit Nam trong bi
cnh hi nhp kinh t quc t
SVTH: Bựi Lan Hng. Lp A1-K42-KTNT
2.1. Chiến l-ợc hội nhập theo chiều dọc
Hội nhập theo chiều dọc là sự liên kết toàn bộ các khâu của quá trình
sản xuất kinh doanh từ cung cấp nguyên liệu sản xuất, phân phối đến bán hàng
và dịch vụ khách hàng: Nguyên vật liệu Sản xuất chế tạo Lắp ráp Phân
phối Bán lẻ Dịch vụ. Chiến l-ợc hội nhập theo chiều dọc có hai loại:
- Tăng tr-ởng hội nhập dọc ng-ợc chiều (về phía sau):
Hội nhập ng-ợc chiều là các doanh nghiệp tìm sự tăng tr-ởng bằng cách
nắm quyền sở hữu hoặc tăng c-ờng sự kiểm soát đối với nguồn cung ứng, nghĩa
là tìm mọi cách để nắm các nhà cung ứng yếu tố đầu vào nh- nguyên vật liệu
chính, phụ tùng trang thiết bị, tiền vốn, nguồn cung ứng lao động với mục đích
hoàn toàn chủ động về số l-ợng, chất l-ợng chủng loại, và thời gian phục vụ
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi thực hiện chiến l-ợc này, doanh nghiệp có thể thành lập công ty con
bằng cách bỏ vốn ra tạo lập, mua đứt hoặc sáp nhập với cơ sở cung ứng nguyên
liệu ngoài công ty. Khi các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp
đang tăng tr-ởng nhanh và có vị thế so với các nhà cung ứng khác thì cách làm
này mang lại sự ổn định, chắc chắn nguồn hàng trong t-ơng lai để đảm bảo
cung ứng trên thị tr-ờng có nhiều doanh nghiệp sản xuất. Điều đó dẫn đến cạnh
tranh với nhau gay gắt kể cả việc lôi kéo nhà cung ứng yếu tố đầu vào và tiêu
thụ sản phẩm đầu ra của đối ph-ơng về doanh nghiệp mình vì vậy gây khó khăn
cho các doanh nghiệp trong việc đảm bảo sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Để
khắc phục khó khăn đó, các doanh nghiệp thực hiện kết hợp theo chiều ngang.
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp kết hợp với các đối thủ cạnh tranh không cùng
lĩnh vực thì việc thực hiện chiến l-ợc kết hội nhập ngang cũng gây khó khăn
trong công tác điều hành. Bởi vì ng-ời giám đốc phải điều hành nhiều loại hình
sản xuất kinh doanh không có liên hệ nhau. Sự hợp nhất giữa các đối thủ cạnh
tranh trực tiếp có thể tạo ra hiệu quả hơn là hợp nhất giữa các doanh nghiệp
kinh doanh không có liên hệ gì với nhau.
Phõn tớch mụi trng tỏc ng v chin lc tng trng ca h thng NHTM Vit Nam trong bi
cnh hi nhp kinh t quc t
SVTH: Bựi Lan Hng. Lp A1-K42-KTNT
3. Chiến l-ợc tăng tr-ởng bằng đa dạng hóa
Chiến l-ợc đa dạng hóa là chiến l-ợc thực hiện nhiều hoạt động sản xuất
kinh doanh trên các thị tr-ờng khác nhau. í nghĩa của chiến l-ợc này là: thứ
nhất, doanh nghiệp có vốn lớn hoặc đang d- vốn có thể đầu t- vào nhiều lĩnh
vực sản xuất kinh doanh, để tạo nhiều thị tr-ờng, nhiều sản phẩm dịch vụ nhằm
có lợi nhuận cao hơn. Thứ hai chiến l-ợc này giúp doanh nghiệp tận dụng các
cơ hội kinh doanh đang xuất hiện trên thị tr-ờng để tăng tr-ởng nhanh. Thứ ba
khi doanh nghiệp thực hiện chiến l-ợc tăng tr-ởng tập trung kém hiệu quả thì
cần phải thay đổi thành chiến l-ợc đa dạng hóa.
Chiến l-ợc đa dạng hóa có ba hình thức sau:
3.1. Đa dạng hóa t-ơng quan
3.2. Đa dạng hóa không t-ơng quan
Bảng 5. Đặc tr-ng của đa dạng hóa không t-ơng quan
Sản phẩm
Thị tr-ờng
Ngành
Công nghệ
Mới
Hiện tại
Hiện tại hoặc mới
Mới
Chiến l-ợc đa dạng hóa không t-ơng quan là thêm vào những sản phẩm
hoặc dịch vụ mới không liên quan gì đến sản phẩm hay dịch vụ hiện hữu cho
những khách hàng hiện có.
Chiến l-ợc này không rủi ro bằng chiến l-ợc đa dạng hóa hỗn hợp vì
doanh nghiệp đã quen với khách hàng hiện tại của mình, sản phẩm mới và sản
phẩm hiện có đều đ-ợc tiêu thụ trên một thị tr-ờng (cùng một nhóm khách
hàng). Để thực hiện chiến l-ợc này, doanh nghiệp có thể mua lại một công ty
khác để tiến hành sản xuất sản phẩm mới, hoặc cải tiến đổi mới trang thiết bị
công nghệ mới để sản xuất sản phẩm mới. Nguyên nhân của sự hình thành
chiến l-ợc này là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bất kỳ sản phẩm gì đều
dẫn đến bão hòa, suy thoái, cầu giảm làm giảm doanh thu và lợi nhuận. Vì vậy
buộc doanh nghiệp phải đ-a ra sản phẩm mới mà thị tr-ờng ch-a có, làm tăng
quy mô thị tr-ờng hiện có nhờ khách hàng mua nhiều hoặc mua th-ờng xuyên,
hoặc lôi kéo khách hàng của đối ph-ơng sang mua sản phẩm công ty, hoặc nhờ
xuất hiện sản phẩm mới mà khách hàng mua sản phẩm hiện có nhiều hơn, từ đó
tăng doanh thu và lợi nhuận.
Điều đáng l-u ý là chiến l-ợc này khó thực hiện vì để tìm ra sản phẩm,
công nghệ mới phục vụ cho khách hàng hiện có nhằm làm tăng sức tiêu thụ sản
phẩm hiện có là không dễ thực hiện. Để phát triển sản xuất kinh doanh, quản trị
gia cần thực hiện ph-ơng án chiến l-ợc đa dạng hóa hỗn hợp.
NAM
1. Quá trình cải cách và phát triển
1.1. Ngành ngân hàng giai đoạn tr-ớc năm 1990
Tr-ớc cách mạng tháng 8 năm 1945, hệ thống tiền tệ, tín dụng ngân
hàng Việt Nam đ-ợc thiết lập và bảo hộ bởi Pháp thông qua ngân hàng Đông
D-ơng. Ngân hàng Đông D-ơng vừa đóng vai trò là ngân hàng Trung Ương
trên toàn Đông D-ơng (Việt Nam, Lào, Campuchia), vừa là NHTM, là công cụ
phục vụ đắc lực cho chính sách thuộc địa của Pháp và làm giàu cho t- bản
Pháp. Nhiệm vụ từng b-ớc xây dựng nền tiền tệ và hệ thống ngân hàng độc lập
tự chủ đã trở thành hiện thực khi Ngân hàng Quốc gia Việt Nam đ-ợc thành lập
năm 1951. Đây là ngân hàng của Nhà n-ớc dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông