THU NHẬN ENZYME AMYLASE
1) Nguồn enzyme amylase từ vi sinh vật:
Trong thiên nhiên enzyme có ở hầu hết mọi thực vật, động vật và vi sinh vật.
Song chỉ có một số hạt thực vật và một số loài vi sinh vật mới là những đối tựợng
có thể dùng làm nguồn thu các chế phẩm enzyme amylase, do chúng có khả năng
tích lũy một lượng lớn các enzyme này trong những điều kiện xác định.
Những chủng VSV tạo nhiều amylase thường đựơc phn lập từ cc nguồn tự
nhin, bởi vì cc lồi khc nhau v thậm chí cc chủng VSV khc nhau cũng thường sản
sinh ra nhiều hệ enzyme khc nhau.
Để thu nhận amylase người ta thường dùng các giống nấm sợi Aspergillus
(Asp. Oryzae, Asp. Niger, Asp. Usamii, Asp. Awamo-ri, Asp. Batatae) v Rhizopus
(Rh.Delemar, Rh. Lonnesis, Rh. Neveus, Rh. Japonicum, Rh. Fokinesis, Rh.
Lopninen-sis) v một số lồi của Neurospora v Mucor sinh tổng hợp rất mạnh mẽ
khơng những chỉ – amylase m cả glucoamylase.
Nấm men v giả nấm men thuộc cc giống Candida, Saccharomyces,
Endomycopsis, Endomyces cũng tạo amylas .Đặc biệt người ta đ tuyển chọn được
chủng Endomycopsis specise 20-9 có khả năng tổng hợp mạnh mẽ glucoamylase,
– amylase, glucoziltrans-ferase v invertase.
Nhiều vi khuẩn cũng có khả năng tạo lượng lớn enzyme amylase như: Bac.
Polymyxa, Phytomonas destructans, Bact.cassavanum, Clostridium
acetobutylicum, Pseudomonas saccharophila… Các vi khuẩn ưa nhiệt (ưa ấm) có
khả năng tăng trửơng nhanh (4-6lần vi khuẩn ưa ẩm) như: Bac. Diastaticus, Bac.
Stearothermo-philus, Bac. Coagulans, Bac. Circulans, đặt biệt là Bac. Circulans
được phân lập từ đất sinh trưởng tốt ở 65-70
o
c v tạo amylase mạnh nhất ở 50
o
C. và
phát triển tốt ở nhiệt độ tương đối cao, nên khi nuôi chúng ở nhiệt độ cao ít bị
nhiễm VSV khác.Trong số vi khuẩn ưa ẩm tạo amylase mạnh, thì Bac. Subtilis
đựơc nghiên cứu chu đáo hơn cả và được sử dụng rộng ri nhất. Nhiệt độ sinh
thuộc nhĩm enzym thủy phn, xúc tác sự phân giải các liên kết nội phân tử trong
polysaccharide với sự tham gia của nước.
R.R’ + H - OH RH + R’OH
a) – amylase : ( – 1,4 glucan – 4 glucanhidrolase, 3.2.1.1)
Về cơ chế tác dụng, người ta thấy rằng – amylase của nấm mốc cắt đứt
được tất cả các liên kết – 1,4-glucoside trong mạch polysaccharide, trừ điểm phân
nhánh trong amylopectin, để tạo thành maltose và dextrin giới hạn. Như vậy chúng
có khả năng chuyển 80-82% tinh bột thành maltose. – amylase khơng chỉ thủy phn
hồ tinh bột m cịn thủy phn cả hạt tinh bột nguyn lnh, song tốc độ rất chậm.
Khi thủy phn tinh bột – amylase thường xảy ra 2 giai đoạn:
giai đoạn đầu: chỉ một số liên kết trong phân tử bị đứt và độ nhớt của
hồ tinh bột giảm nhanh.
Giai đoạn hai: thủy phân các dextrin phân tử lớn vừa tạo thành.
Tính chất đực trưng của nó là khả năng dextrin hóa cao do đó làm cho phản
ứng màu của tinh bột với iod bị biến đổi nhanh chóng. Vì vậy người ta dựa vào
tính chất này để xác định hoạt độ của enzyme. pH tối ưu của –amylase của nấm
mốc l 4,7-4,9.
b) – amylase ( - 1,4 glucan – mantohidrolase 3.2.1.2)
β
- amylase xc tc sự thủy phn cc lin kết – 1,4glucan trong tinh bột, glucogen
và polysaccaric đồng loại,phân cắt tuần tự gốc maltose một từ đầu không khử của
mạch. Maltose tạo thành có cấu hình , vì thế amylase ny được gọi là – amylase. Tc
dụng của – amylase lên tinh bột có thể biểu diễn lên sơ đồ sau:
Tinh bột 54 – 58% maltose + 42 – 46% – dextrin
(Glucogen)
Nếu cho cả – amylase v – amylase cùng đồng thời tác dụng lên tinh bột thì
tinh bột bị thủy phn tới 95%.
c) Glucoamylase ( - 1,4 glucan – mantohidrolase 3.2.1.3) hay –
amylase
Glucoamylase thủy phn lin kết - 1,4 glucan trong polysaccharide, tách tuần
m enzyme ny được gọi là pullulanase. Phân tử lượng của nó là 145.000.
f. -glucosidase hay maltase (-D,glucoside-glucohydrolase, 3.2.1.20)
Nhiều loại nấm sợi sản sinh enzyme này. Giống như glucoamylase, nó tác
dụng được trên maltose thành glucose nhưng không thủy phân tinh bột. Nĩ cịn cĩ
hoạt tính glucosyltransferase, tức l cĩ khả năng chuyển các gốc glucosyl sang
đường và rượu. Khi nghiên cứu cặn kẽ về tính chất của maltose tách từ canh
trường bề mặt của Asp. Oryzae cho biết rằng maltose và glucozyltransferase là một
enzyme đồng nhất vừa có khả năng thủy phân liên kết -1,4, trong các
glucopiranoside vừa có khả năng chuyển các gốc glucoside sang đường và rượu.
g. Transglucosyldase
Ở nhiều loại nấm sợi Aspergillus, transglucosyldase luôn luôn tương tác với
glucoamylase. Nó có cả hoạt tính transferase lẫn hoạt tính thủy phn. Vì thế sự cĩ
mặt của nĩ trong dung dịch thường gây nên những nhầm lẫn về sự tồn tại của
glucoamylase. Transglucosyldase thực hiện việc chuyển các gốc glucosyl sang các
nhóm mono, di- và oligosaccharide, xúc tc tạo thnh cc lin kết -1,4 v -1,6 glucoside.
Pazur (1961) đ tch được enzyme này từ Asp. niger bằng phương pháp sắc ký hấp
thụ trn DEAE-cellulose v cho biết cơ chế tác dụng của nó.
3. Hoạt lực của cc enzyme amylase
Khi sử dụng bất kì 1 chế phẩm enzyme no cũng cần biết r hoạt lực xua1c tc
của nĩ. Cc chế phẩm cĩ hoạt tính phn giải tinh bột thường chứa 1 loại enzyme
amylase. Vì vậy hoạt lực tổng hợp của chng phản nh tc dụng tất cả cc amylase cĩ
trong chế phẩm.
-amylase dễ dng thủy phn tinh bột thnh dextrin khơng cho mu với iodine, cịn
glucoamylase lại phn giải tinh bột tới glucose v lm thay đổi màu với iodine chậm,
vì lẽ trong dung dịch luơn cĩ một lượng nhỏ dextrin phân tử lớn. Do vậy mà người
ta đánh giá sự có mặt của -amylase trong chế phẩm (hoặc canh trường vsv) bằng sự
thay đổi màu với iodine, cịn đánh giá sự có mặt của glucoamylase bằng sự tích tụ
glucose, mặc dù r rng l hiện diện đồng thời của cả 2 enzyme này đ lm tăng hiệu
quả phân giải.
Hoạt độ thật của từng enzyme một thấp hơn so với số liệu thu được. Cho
trình sinh trưởng, nghĩa là sự tích tụ enzyme phụ thuộc tuyến tính vào sự tăng khối.
Sự tạo thành amylase cực đại thường xảy ra sau khi quần thể tế bào VSV đạt
điểm sinh trưởng. Sinh trưởng của VSV hầu như không kèm theo sự tích lũy
enzyme amylase trong canh trường, chỉ sau khi kết thúc pha sinh trưởng mới xảy
ra sự tổng hợp enzyme cực lớn.
Amylase ngoại bào được tổng hợp liên tục và độc lập với amylase nội bào.
Sự tổng hợp cc enzyme amylase bắt đầu khi việc tạo protein của tế bào đ kết
thc hoặc gần kết thc v cạnh tranh với qu trình ny.
Nồng độ tinh bột và các nguồn cacbon khác cũng có ảnh hưởng lớn đến sự
tạo thành các enzyme riêng biệt của hệ amylase khi nuôi chủng Asp. oryzea 3-0-15
đột biến thể hiện ở bảng sau:
Nguồn
cacbon
Hoạt độ của enzyme, đv/100ml Nguồn
Cacbon
Hoạt độ của enzyme, đv/100ml
-amylase Oligo-1,6 glucozidase -amylase Oligo-1,6 glucozidase
Tinh bột % Bột
6 300 800 Ngơ 250 760
4 220 800 Mì 250 760
2 110 800 Mì đen 300 770
1 70 710 Đậu nành Vết 810
b) Các yếu tố ảnh hưởng của môi trường đến tổng hợp enzyme amylase
Ảnh hưởng của nguồn nitơ dinh dưỡng:
Khi chuẩn bị môi trường dinh dưỡng để nuôi VSV tạo amylase người ta
dùng muối vô cơ. NaNO
3
l nguồn nitơ dinh dưỡng để nuôi nhiều loại nấm sợi tạo
amylase.
Cho nguồn nitơ nhất định vào môi trường có thể kích thích tổng hợp
0,15
0,15
0,30
0,30
145
26
98
45
5,5
8000
3300
4100
4900
8000
Ngồi ra cịn dng nhiều nguồn nitơ hữu cơ (gelatin, casein, nước chiết ngô)
nhưng cho hiệu quả kém hơn nhiều so với nguồn nitơ vô cơ.
Ảnh hưởng của amino acid:
Amino acid là những cấu tử hợp thành cấu tử enzyme. Mặt khác các amino
acid lại không đồng nhất về giá trị dinh dưỡng nên sử dụng hỗn hợp amino acid sẽ
có giá trị dinh dưỡng lớn hơn và cho những chất lượng mới. Amino acid có ảnh
hưởng tốt tới sinh lý của VSV cũng như sinh tổng hợp enzyme amylase.
Ảnh hưởng của nguồn khoáng dinh dưỡng
Các nguyên tố đa lượng và vi lượng (Mg, P, Ca, S, Co, Zn, Mn,…) có ảnh
hưởng lớn tới sinh trưởng và tổng hợp các enzyme amylase của VSV.
Ảnh hưởng
của pH nguyn liệu
Ảnh hưởng của PH cm ẩm tới sinh tổng hợp amylase
Cc chất lm ẩm cm
mì tới độ ẩm 60%
25,0
27,3
24,7
10,4
8,7
1008
1230
1172
1100
1130
130
134
127
134
133
c. Các phương pháp thu nhận enzyme amylase:
Trong số những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sinh tổng hơp các enzym
amylase trong quá trình nuơi VSV, thì thnh phần mơi trường, tính chất cơ lý của
môi trường , độ tiệt trùng, độ ẩm ban đầu, độ thoáng khí ,nhiệt độ nuôi và pH môi
trường…là những yếu tố cơ bản tối quan trọng.
Sơ đồ quy trình thu nhận enzyme amylase từ VSV:
Chuẩn bị mơi trường
Nuơi cấy VSV giống
Có 2 phương pháp VSV là phương pháp bề mặt (pp nổi) và phương php bề
su (pp chìm). Phương pháp nuôi quyết định sơ đồ công nghệ nuôi:
Nuôi VSV tạo amylase bằng phương pháp bề mặt
Hầu hết VSV tạo amylase đều hấp thụ carbon chủ yếu ở dạng các hợp chất
hữu cơ (tinh bột, dextrin…) hydro ở dạng H
2
hơi 1-1,5 atm trong vịng 6-8 giờ, cĩ thể thanh trng bằng hơi nóng ở nhiệt độ 120
o
C
trong 90 phút. Khi thanh trùng cho vào 0,2% formalin (40%0 và 0,8% HCl kỹ
thuật theo khối lượng môi trường.
-Độ ẩm tối thích của môi trường: Trong điều kiện sản xuất, độ ẩm ban đầu
tối thích (đối với Asp. Niger, Asp. Awamort, Asp. Flavus, Asp. Oryzae )của môi
trường là 58-60% và phải giữ cho môi trường có độ ẩm đó trong suốt quá trình
nuơi. Độ ẩm mà tăng quá 55-70% sẽ làm giảm độ thoáng khí , cịn thấp hơn 50-
55% thì kìm hm sinh trưởng và phát triển của VSV cũng như sự tạo enzym
amylase. Trong điều kiện tiệt trùng tốt (môi trường hình tam gic, trong tủ ấm phịng
thí nghiệm hoạt lực amylase cao nhất thu được ở độ ẩm 65-68%).
Ảnh hưởng của độ ẩm môi trường đến sinh tổng hợp enzym amylase được
trình by trong bảng sau:
Phương án
thí nghiệm
20 giờ 34 giờ 42 giờ
Độ ẩm (%) Hoạt động
amylase
đv/g canh
trường khô
Độ ẩm (%) Hoạt động
amylase
đv/g canh
trường khô
Độ ẩm (%) Hoạt động
amylase
đv/g canh
trường khô
Khay để hở 27,8 15,0 23,8 18,0 22,0 20,5
o
C.Vì vậy cần ohải hạ nhiệt độ phịng nuơi gip cho sợi nấm mọc đều và đẹp. Ở
nhà máy người ta thổi không khí vô trùng có nhiệt độ 28-29
o
C và độ ẩm cao vào
phịng nuơi.
-Thời kì tạo enzym amylase mạnh mẽ (ko di từ 10-20 giờ). Trang thời kì ny cc
qu trình trao đổi chất dần dần yếu đi, sự toả nhiệt giảm mạnh. Các enzym amylase
được tổng hợp mạnh mẽ. Đối với đa số VSV ở giai đoạn này nên hạ nhiệt độ xuống
3-4
o
C so với giai đoạn đầu. Nhiệt độ tối thích cho sinh trưởng của đa số nấm mốc
trên môi trường rắn là 28-30
o
C , cho Bac. Subtilis l 35-37
o
C.
Thời gian nuôi để có lượng amylase cực lớn : thời gian nuôi để có lượng
amylase cực lớn thường được xác định bằng thực nghiệm. Tuỳ thuộc vo tính chất
sinh lý của chủng sinh vật và sự ngừng tổng hợp enzym mà có thể ngừng sinh
trưởng của nấm mốc vào bất kì lc no thấy cần thiết. sự tạo bo tử l hiện tượng không
mong muốn vì thường là làm giảm hoạt lực của enzyme. Đối với đa ssố nấm mốc
Aspergillus, sự tạo enzym amylase cực đại thường kết thúc khi nấm mmốc bắt đầu
sinh đính bào tử . Trong điều kiện sản xuất thoáng khí tốt thì thời gian nuơi để có
tích luỹ amylase cực đại đối với từng loại sợi nấm và vi khuẩn như sau:
Chủng Thời gian nuơi (giờ)
Asp. oryzae – 476 24-25
Asp. oryzae –KC 30-36
Asp. oryzae 8F
1
Quốc, người ta thường dùng môi trường có thành phần: bột ngô -6%; NaNO
3
-
0,3%; MgSO
4
.7H
2
O-0,05 %; HCl (36%) – 0,1%.
Để tăng cường khả năng sinh trưởng của VSV và khả năng tạo enzym có thể
thêm nước chiết mầm mạch , nước chiết ngô , nước cám nấu nước chiết bôt đậu
nành.
Ở Trung Quốc, người ta thường dng mơi trường cĩ thnh phần như sau:bột
ngơ -6%; NaNO
3
-0,3%; MgSO
4
.7H
2
O-0,05 %; HCl (36%) – 0,1%.
Để nuôi Asp. Oryzae 3-9-15 với mục đích thu -amylase, chọn môi trường có:
65% bột ngô; 0,9% NaNO
3
; 0,005% MgSO
4
, và 10% nước chiết mầm mạch
(100g/1 lít H
2
O), pH môi trường 6-7. Môi trường để nuôi các chủng nấm tạo
amylase dung trong công nghiệp rượu (Asp.niger S
4
4
. pH môi
trường là 7,0-7,2.
Ở Nhật, Fukanehara nuôi Asp. Awamori bằng môi trường sau: bột ngơ –
3,9%; cm mì – 1,56%; cm gạo – 0,56%; Na(H
2
PO
4
)
2
– 0,28%; NaNO
3
– 0,28% và
nước máy.
Để nuôi Endomyces sp. Hattori (Nhật) dùng dung dịch nước có 6% cám mì,
dng mơi trường lỏng có 2,5% b ngơ, 0,1-0,5% acid oleic để nuôi Endomycopsis sp.
Imsenetxki dùng môi trường lỏng có chứa nước nấu khoai tây 5% và 0,1% CaCO
3
để nuôi Bac. Diastalicus với mục đích thu amylase bền nhiệt.
Cấu tử của môi trường nuôi Bac.subtilis là bột ngô. Ngoài ra cịn cĩ cc chất
hiệp trợ khc như K
2
SO
4
, lactoza, NaCl, MgSO
4
. Có thể nuôi Bac.subtilis bằng nước
chiết cám 20% hay bằng môi trường Nomura cải tiến: 2% tinh bột; 0,067M
(NH
0,1% (pH-7,0).
Người ta phân biệt các phương pháp nuôi chìm sau:
- Phương pháp gián đoạn
- Phương pháp tuần hoàn – liên tục
- Phương pháp dịng chảy lin tục.
Một trong các điều kiện quan trọng có ảnh hưởng lớn tới sinh tổng hợp các
enzyme amylase ở các chủng VSV nuôi chìm l nồng độ ion hydro trong môi trường
và sự biến đổi của nó trong quá trình sinh tổng hợp của chủng nuơi.
Độ acid của canh trường được xác định bởi thành phần và tính chất của các
muối vô cơ thêm vào môi trường cũng như sự tiêu thụ các muối này bởi VSV.
Trước hết, pH của canh trường phụ thuộc vào tính chất của nguồn nitơ vô cơ. Nếu
như thêm vào môi trường các muối ammonium, thì khi VSV tiu thụ ion
ammonium, cc ion được giải phóng ra sẽ acid hóa môi trường. Vì thế cần phải cho
thm CaCO
3
vào để trung hịa mơi trường hoặc duy trì tự động giá trị pH thích hợp
cho việc tổng hợp enzyme amylase.
Khi nguồn nitơ vô cơ được dùng là các muối nitrate, thì trong qu trình VSV
tiu thụ anion (NO
3
-
) sẽ giải phóng ra các ion kim loại và môi trường bị kiềm hóa
pH tăng lên. pH ban đầu của môi trường để nuôi Asp.oryzae 3-9-15 nhằm thu
-amylase là 5,5-5,7 (môi trường sapeck cải tiến có 6% tinh bột, nước chiết mầm
mạch và NaNO
3
). Trong qu trình nuơi mơi trường bị kiềm hóa dần dần và tới cuối
kì sinh trưởng canh trường có pH 7,8-8,2. Trong trường hợp này, sự kiềm hóa tự
nhiên môi trường khi VSV sử dụng NaNO
o
C song lại tạo nhiều amylase hoạt động ở 50
o
C vì
vậy người ta thường cấy giống ở nhiệt độ 70
o
C cịn tiến hnh cho tích lũy amylase ở
50
o
C nuôi chủng loại này bằng môi trường lỏng có nước nấu khoai tây, peptone và
phấn. Nhiệt độ nuôi có ảnh hưởng rất lớn tới độ bền nhiệt của enzyme tạo thành
amylase của Bac.coagulans và Bac.slearothermophilus được nuôi ở 35
o
C v 55
o
C có
độ bền nhiệt khác xa nhau. Khi giữ ở 90
o
C trong 1 giờ thì amylase của chủng sinh
trưởng ở nhiệt độ 35
o
C bị mất 90-94% hoạt độ ban đầu; trong lúc đó amylase của
chủng được nuôi ở nhiệt độ 55
o
C chỉ bị vơ hoạt cĩ 10-12%.
Sục khí v khuấy trộn. Phần lớn VSV tạo amylase l những VSV hiếu khí. Vì
vậy sinh trưởng của chúng phụ thuộc vào lượng oxy phân tử hịa tan trong dịch
nuơi cấy. trong qu trình sinh trưởng của mình, VSV sử dụng oxy phn tử cho hoạt
động sống nên lượng oxy hịa tan trong mơi trường lỏng phải luôn luôn được bổ
sung. Chính vì lẽ đó, việc sục khí và khuấy đảo môi trường có tác dụng tới sinh
/m
3
môi trường/giờ cho thùng sản xuất. Mức độ sục khí tối ưu để nuôi Asp.
Oryzae (3-9-15) tương ứng với 180 micromol O
2
/lít môi trường. Chủng này có vận
tốc tiêu thụ oxy hịa tan cực lớn vo cuối pha sinh trưởng log. Vận tốc tiêu thụ O
2
giảm dần từ lúc bắt đầu pha ổn định. Nuôi VSV ưa nhiệt địi hỏi nhiều khơng khí
hơn là nuôi VSV ưa ẩm.
Người ta nuôi Bac. Subtilis trong thùng nhân giống (15 giờ ở 37
o
C) cĩ cnh
khuấy lm việc lin tục v sục khơng khí vô trùng vào môi trường với lượng là
40m
3
/m
3
môi trường/giờ. Cịn nuơi vi khuẩn ny trong thng ln men sản xuất (trong 48
giờ ở 37
o
C) có cánh khuấy làm việc liên tục và sục khí vô trùng với lượng
60m
3
/1m
3
môi trường/giờ. Thời gian nuôi VSV để lượng amylase cực lớn trong
phương pháp nuôi chìm phụ thuộc vo đặc tính sinh lý của chúng, vào phương pháp
nuôi và một số yếu tố liên quan như: nuôi Asp.oryzae (3-9-15) trong htùng lên men
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
a) Trong sản xuất rượu:
Vi mươi năm trở lại đy chế phẩm amilaza của nấm mốc đ hồn tồn thay thế
malt. V kết quả đ đem lại:
Để dnh được hng chục nghìn tấn hạt cĩ chất lượng cao.
Tăng hiệu suất rượu
Rt ngắn thời gian sản xuất(sản xuất malt cần 7 - 8 ngy, sản xuất nấm
mốc chỉ hng chục giờ
Giảm diện tích sản xuất, lao động v điện năng
Nguồn enzyme thường l: Aspergillus awamori, A. oryzae, A. usamii.
A. awamori tạo được nhiều glucoamilaza hoạt động cao m lượng chế phẩm
từ A. awamori cần thiết để đường hố giảm bớt đi 2-2.5 lần. Song chế phẩm
ny lại khơng cĩ enzyme proteaza hoạt động trong mơi trường axit yếu của
hạt(5.5 - 6.0). Do đĩ người ta dung hỗn hợp 4 phần canh trương bề mặt của
A. awamori v 1 phần canh trường bề mặt của A. oryzae để bổ sung lẫn nhau.
Ở cc nh my rượu của Việt Nam thường dng chế phẩm enzyme từ A.
usamii vì chng cĩ chứa nhiều glucoamilaza hoạt động.
b) Trong sản xuất bia:
Hiện nay ở nhiều nước trn thế giới người ta thay thế 25 - 50% malt bằng
trong cản xuất cc sản phẩm ăn king cho trẻ con v người bệnh.
Hiện nay nhiều nước (Nhật, Mỹ, Canada, …) đ sản xuất glucoza đi từ
tinh bột bằng enzyme glucoamilaza.
Nhưng nấm mốc chứa nhiều glucoamilaza l A. awamori, Rhizopus.
e) Trong cơng nghiệp dệt:
Trong cơng nghiệp dệt, chế phẩm amilaza được dng để rũ hồ vải trước
khi tẩy trắng v nhuộm. Chng ta đều biết trong vải mộc thường chứa 5% tinh
bột v nhiều tạp chất khc. Để lm cho vải mềm, cĩ khả năng nhng ướt, tẩy
trắng v bắt mu tốt thì cần phải tch tinh bột. Để rũ hồ, người ta thường dung
amilaza của vi khuẩn (Bacillus subtilis, B.mesentericus, B.amylosolvens).
Cc chế phẩm amilaza dng trong cơng nghiệp dệt đa phần l ở dạng dịch cơ
đặc thu được từ canh trường bề su của vi khuẩn. Cũng cĩ thể dng chế phẩm
amilaza của nấm mốc.
Rũ hồ bằng enzym khơng những nhanh, khơng hại vải, độ mao dẫn tốt m
cịn đảm bảo vệ sinh do đĩ tăng được năng suất lao động.