tác động của hoạt động bán hàng đa cấp đối với chất lượng nguồn nhân lực việt nam - Pdf 13



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thu Uyên
Lớp : Trung 2
Khoá : K43G - KT&KDQT
Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Đào Thị Thu Giang Hà Nội – Tháng 06/200
LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội của đất nƣớc, nhu cầu về
nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đang ngày càng trở nên cấp thiết. Việc
nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực không chỉ làm tăng khả năng cạnh tranh
cho các doanh nghiệp mà còn là động lực cơ bản để đẩy nhanh tiến trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá của một quốc gia. Thực trạng chất lƣợng nguồn nhân
lực nƣớc ta đang gặp rất nhiều vấn đề đáng lo ngại. Tình trạng thể lực suy yếu
kéo dài trong một thời gian dài, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ
thuật không đáp ứng nổi những đòi hỏi đặt ra của xã hội là nguyên nhân chính
kìm hãm sự phát triển của đất nƣớc.
Bán hàng đa cấp ra đời và phát triển trong gần một thế kỷ qua đã làm
thay đổi bộ mặt nền kinh tế của nhiều nƣớc trên thế giới. Không những thế
ngành nghề này còn đem lại những đóng góp không nhỏ trong việc hoàn thiện
nhân cách và khai thác những khả năng tiềm ẩn của con ngƣời.

hiểu và viết khoá luận.
Hà Nội, tháng 6 năm 2008
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

I. HIỂU BIẾT CHUNG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHẤT LƢỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC
1. Khái niệm nguồn nhân lực
Mỗi quốc gia trên thế giới có một quan niệm khác nhau về nguồn nhân
lực. Chính vì thế khái niệm về nguồn nhân lực cũng rất đa dạng.
Theo từ điển thuật ngữ của Pháp: “ Nguồn nhân lực xã hội bao gồm
những ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và mong muốn có
việc làm.” Nhƣ vậy theo ngƣời Pháp, những ngƣời trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động nhƣng không có mong muốn làm việc thì cũng không đƣợc
tính vào nguồn nhân lực của xã hội.
Ngƣợc lại, ngƣời Úc lại quan niệm “ Nguồn nhân lực xã hội đƣợc xác
định là tất cả những ngƣời bƣớc vào tuổi lao động trở lên, có khả năng lao
động.” Nhƣ vậy, điểm khác nhau căn bản giữa ngƣời Úc và ngƣời Pháp chính
là độ tuổi và nhu cầu, mong muốn của ngƣời lao động. Đối với ngƣời Úc
không có giới hạn trên cho độ tuổi lao động. Một ngƣời cho dù có muốn làm
việc hay không chỉ cần bƣớc vào tuổi lao động là đƣợc tính vào nguồn nhân
lực của xã hội.
Còn ở Việt Nam nguồn nhân lực, theo GS. Phạm Minh Hạc (2001), là
tổng thể các tiềm năng lao động của một nƣớc hay một địa phƣơng sẵn sàng
tham gia một công việc lao động nào đó.
Theo khái niệm này, nguồn nhân lực mang nghĩa rất rộng, nó bao gồm
toàn bộ dân cƣ của một nƣớc hoặc một địa phƣơng không phân biệt lao động

- Trình độ chuyên môn - kỹ thuật: khả năng chuyên môn có đƣợc thông
qua đào tạo, Khi làm việc ở một trình độ phức tạp hơn thì trình độ chuyên
môn - kỹ thuật trở nên rất cần thiết và đóng vai trò là nhân tố cơ bản quyết định khả năng làm việc của ngƣời lao động.
- Tính năng động xã hội: bao gồm khả năng sáng tạo, sự nhạy bén, mức
độ phản ứng linh hoạt và khả năng thích ứng với những yêu cầu đòi hỏi mới
của công việc và xã hội.
- Phẩm chất đạo đức thể hiện qua tác phong làm việc, thái độ đối với
công việc và môi trƣờng làm việc của ngƣời lao động.
- Thu nhập, mức sống và mức độ thoả mãn nhu cầu cá nhân (cả vật chất
và tinh thần) của ngƣời lao động cũng phản ánh chất lƣợng nguồn nhân lực xã
hội vì có liên quan trực tiếp đến quá trình tái tạo sức lao động.
- Cuối cùng là hiệu quả lao động phụ thuộc rất nhiều vào năng lực thực
tế về tri thức và kỹ năng nghề nghiệp. Đó là những kinh nghiệm thực tế ngƣời
lao động tích luỹ đƣợc thông qua quá trình làm việc.
Tóm lại, chất lƣợng nguồn nhân lực là mặt biểu hiện cái bản chất bên
trong của nguồn nhân lực. Nó phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội
cũng nhƣ mức sống, trình độ dân trí của con ngƣời. Chất lƣợng nguồn nhân
lực luôn vận động đi lên cùng với sự phát triển của lực lƣợng sản xuất tuy
nhiên để quá trình vận động này đi đúng hƣớng và trong thời gian ngắn nhất
thì cần có sự tác động của con ngƣời. Nhận biết đƣợc vai trò và những nhân tố
góp phần nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực là cơ sở để không ngừng nâng
cao đời sống vật chất - tinh thần, hoàn thiện con ngƣời lao động đồng thời
thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
3. Vai trò của việc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong hoạt động
kinh tế - xã hội.
Lịch sử phát triển của loài ngƣời gắn liền với hoạt động sản xuất hàng
hoá. Con ngƣời thông qua lao động để tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu

nào sở hữu một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề
nghiệp cao hơn, đội ngũ quản lý nhanh nhạy, sáng tạo hơn thì chắc chắn sẽ có
hiệu suất công việc cao hơn và có thể làm ra các sản phẩm dịch vụ tốt hơn. Nhƣ vậy, nguồn nhân lực hay nguồn lực con ngƣời mới là nguồn tài
nguyên bên trong quý giá nhất. Nó là nhân tố quyết định sự thành bại của một
doanh nghiệp và đồng thời quyết định sự hƣng vong của một quốc gia. Bởi
chỉ có sức sáng tạo, khả năng tƣ duy của con ngƣời là vô hạn. Tận dụng đƣợc
những thế mạnh sẵn có song song với việc khai thác những tiềm năng vô hạn
đó sẽ có thể tạo nên những bƣớc đột phá lớn trong phát triển kinh tế – xã hội.
Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trở thành nhu cầu mang tính tất yếu của
một quốc gia đang phát triển. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực có thể
đƣợc thực hiện thông qua việc tiếp thu có sàng lọc những thành tựu của ngƣời
đi trƣớc kết hợp với tận dụng những cơ hội mới của thời đại. Tuy nhiên yếu tố
quyết định vẫn là ở nội lực của mỗi quốc gia. Tìm hiểu các nhân tố tác động
đến chất lƣợng nguồn nhân lực sẽ là định hƣớng cho hành động để vấn đề cải
thiện chất lƣợng nguồn nhân lực không chỉ là của riêng cá nhân các doanh
nghiệp mà trở thành vấn đề của toàn xã hội, là mối quan tâm hàng đầu của
mỗi con ngƣời.
4. Các nhân tố tác động đến chất lƣợng nguồn nhân lực.
Chất lƣợng nguồn nhân lực là một khái niệm bao hàm rất nhiều yếu tố.
Chính vì vậy nhân tố tác động đến chất lƣợng nguồn nhân lực cũng rất đa
dạng. Đối với một quốc gia đang phát triển, vấn đề đói nghèo, chế độ dinh
dƣỡng, chăm sóc sức khoẻ, chế độ giáo dục đào tạo và trình độ phát triển kinh
tế xã hội luôn tác động nhanh và mạnh nhất đến chất lƣợng nguồn nhân lực.
4.1 Kinh tế – xã hội
Nguồn nhân lực có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội phát
triển. Ngƣợc lại trình độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia sẽ quyết
định chất lƣợng nguồn nhân lực của quốc gia ấy thông qua tốc độ tăng trƣởng

đầu tƣ. Hơn nữa một quốc gia có tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao sẽ là điểm
đến lý tƣởng cho các các quốc gia khác khi tỉ suất lợi nhuận của các nhà sản
xuất trong quốc gia đó đã đến một giới hạn nhất định. Tăng cƣờng kinh tế đối ngoại sẽ giải quyết đƣợc rất nhiều vấn đề nan giải đối với một nƣớc đang phát
triển nhƣ nạn nghèo đói, thất nghiệp, bất bình đẳng xã hội…, việc nâng cao
chất lƣợng nguồn nhân lực còn đƣợc thực hiện thông qua việc tiếp xúc với
môi trƣờng làm việc cũng nhƣ phong cách quản lý mới.
 Kinh tế là nền tảng để phát triển xã hội. Sự góp mặt của công
nghệ thông tin đã làm nên cuộc cách mạng về năng suất lao động và góp phần
thay đổi những thói quen sinh hoạt hàng ngày, đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Xã hội hiện đại kéo theo những đổi thay về
nhân sinh quan, tƣ tƣởng, quan niệm về giá trị dẫn đến việc hình thành một lối
sống mới. Đây là những yếu tố gián tiếp quyết định chất lƣợng nguồn nhân
lực. Khi những giá trị truyền thống và giá trị hiện đại giao tranh sẽ tạo nên
những tác động xấu và tốt lẫn lộn đối với mỗi cá nhân trong xã hội đó. Mặt tốt
của xã hội hiện đại là sự giải thoát cho khả năng và những nhu cầu, ƣớc muốn
của con ngƣời. Bên cạnh đó là những nguy cơ huỷ hoại tài nguyên môi
trƣờng, sự phân hoá giàu nghèo, khủng hoảng kinh tế…Điều này xuất phát từ
quy luật tự nhiên. Nắm bắt đƣợc quy luật để khắc chế những mặt tiêu cực,
phát huy những mặt tích cực là chìa khoá để giải quyết mọi vấn đề của xã hội.
Tóm lại: Kinh tế xã hội có mối quan hệ sâu sắc đến chất lƣợng nguồn
nhân lực. Nguồn nhân lực là động cơ để bánh xe kinh tế chạy nhanh hơn đồng
thời một nền kinh tế phát triển cũng sẽ đặt ra những yêu cầu và tạo điều kiện
cho việc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Quan tâm đến các chỉ tiêu tăng
trƣởng kinh tế song song đồng thời với việc đào tạo nguồn nhân lực chất
lƣợng cao sẽ giúp cho xã hội đi lên một cách nhanh chóng và ổn định.
4.2 Tình trạng dinh dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
Sức khoẻ là một trong những chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá chất lƣợng

hoạt động sản xuất kinh doanh…Và khi đó họ sẽ xứng đáng đƣợc hƣởng
những mức lƣơng, thƣởng cao hơn, thu nhập ổn định hơn song nhìn chung tâm lý của ngƣời lao động là khi thu nhập chƣa đảm bảo ngƣời ta thƣờng ít
quan tâm tới các sản phẩm bảo vệ sức khoẻ và các hoạt động có liên quan đến
việc nâng cao thể lực. Do đó, giúp ngƣời lao động nhận thức đƣợc vai trò của
việc bảo vệ sức khoẻ cũng sẽ góp phần tiết kiệm chi phí cho các hoạt động y
tế đồng thời cải thiện chất lƣợng nguồn nhân lực. Các doanh nghiệp cần chú ý
đến chế độ sinh hoạt và môi trƣờng làm việc của ngƣời lao động vừa vì mục
đích nâng cao hiệu quả sản xuất vừa để đảm bảo tính ổn định, bền vững cho
các thế hệ sau.
4.3 Chế độ giáo dục - đào tạo.
Giáo dục đào tạo có vai trò không nhỏ đối với việc nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực của một quốc gia có chất lƣợng tốt hay
không phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống giáo dục đào tạo của quốc gia đó. Tác
động của giáo dục đào tạo đến chất lƣợng nguồn nhân lực thể hiện qua hai
mặt:
 Mức độ phát triển của giáo dục đào tạo càng cao thì quy mô nguồn
nhân lực có chuyên môn kỹ thuật càng đƣợc mở rộng. Vì giáo dục đào tạo là
nguồn gốc cơ bản để nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo đồng thời một hệ
thống giáo dục hoàn chỉnh với mạng lƣới rộng khắp các địa phƣơng sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho việc đa dạng hoá các loại hình đào tạo.
 Mức độ phát triển của giáo dục đào tạo càng cao càng có khả năng
nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực theo chiều sâu. Điều này thể hiện ở chỗ
một trong những tiêu chí của phát triển giáo dục đào tạo là nâng cao chất
lƣợng đầu ra nhằm đảm bảo đáp ứng đƣợc yêu cầu của thị trƣờng lao động và
của xã hội.
Giáo dục đào tạo đem lại những lợi ích to lớn, lâu dài cho cá nhân và xã
hội. Kinh nghiệm thực tế từ các nƣớc Anh, Pháp, Mỹ, Nhật Bản…đã chứng tỏ

Theo công thức trên tỉ suất lợi nhuận từ giáo dục đƣợc xác định dựa
trên mối quan hệ chặt chẽ giữa ngƣời học và xã hội. Tỉ suất này tỉ lệ
nghịch với số năm làm việc của ngƣời học. Nhƣ vậy cả xã hội và ngƣời
học cùng muốn hƣởng một mức tỷ suất lợi nhuận tối ƣu bằng cách
giảm chi phí và thời gian gắn bó với công việc của ngƣời lao động.
Điều này cho thấy trách nhiệm của xã hội đối với việc nâng cao chất
lƣợng đào tạo. Với vai trò là một phần không thể thiếu của xã hội, các
doanh nghiệp cũng cần tham gia tích cực vào quá trình đó để đẩy
nhanh tiến trình đào tạo, giảm thiểu chi phí và đảm bảo một nguồn
cung lao động cần thiết.
Tiểu kết: Nhìn vào bức tranh tổng thể nền kinh tế trƣớc tiên phải nắm (1)
Quách Thuỳ Linh, 2006, Đề tài :”Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực Việt Nam trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tê”, Luận văn tốt nghiệp, ĐH Ngoại Thƣơng – Hà Nội chắc nguồn lực về con ngƣời vì con ngƣời là trung tâm của mọi hoạt động
kinh tế xã hội. Trong xã hội hiện nay, sự khác biệt giữa các quốc gia, các
doanh nghiệp không đƣợc đánh giá bởi số lƣợng nguồn nhân lực nữa mà bởi
chất lƣợng với một hệ thống bao gồm rất nhiều chỉ tiêu nhƣ sức khoẻ, trình độ
văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghiệp vụ, khả năng giao tiếp
xã hội, tác phong, đạo đức…Để tạo ra lợi thế cạnh tranh cần phải không
ngừng tìm ra các giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Đây đƣợc coi
nhƣ nhiệm vụ then chốt của một quốc gia đang phát triển đặc biệt là trong giai
đoạn CNH, HĐH nhƣ Việt Nam hiện nay.
II. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
1. Giới thiệu chung về bán hàng đa cấp - MLM
1.1. Khái niệm

Trong điều kiện sống rất thiếu thốn, ông đã nhận thấy vai trò của dinh dƣỡng
đối với sức khỏe con ngƣời. Để khắc phục điều kiện sống thiếu dinh dƣỡng,
Renborg đã tìm ra phƣơng pháp cạo sắt từ những chiếc đinh gỉ cho vào khẩu
phần ăn dành cho ngƣời tù và thỏa thuận với cai tù để xin các loại rau cỏ
khác nhau bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày. Ông và một số ít bạn tù làm
theo phƣơng pháp này nên có sức đề kháng tốt hơn và sống sót đƣợc đến
ngày trở về quê hƣơng.
Năm 1927 Ông Renborg về Mỹ và bắt đầu chế biến các chất bổ sung
dinh dƣỡng khác nhau dựa trên cỏ linh lăng là một loại cỏ có chứa rất nhiều
vitamin, khoáng chất, đạm và nhiều thành phần có ích khác. Ông đề nghị
những ngƣời quen của ông thử nghiệm miễn phí sản phẩm nhƣng ông đã thất
bại, không ai dám dùng thử vì họ không muốn mình làm vật thí nghiệm. Sau
nhiều cố gắng mà không đem lại đƣợc kết quả, ông hiểu ra rằng chẳng ai chịu
đánh giá tốt những thứ cho không, vì vậy ông đã đƣa ra một ý tƣởng và ngày
nay ý tƣởng đó đã phát triển thành một ngành kinh doanh với doanh thu hàng
tỷ đô. Ông Renborg đề nghị các bạn của ông giới thiệu chất bổ sung dinh
dƣỡng này cho ngƣời quen của họ, còn nếu ngƣời quen của họ mua sản phẩm
thì ông hứa sẽ trả hoa hồng. Ông cũng quyết định trả hoa hồng cho các ngƣời
quen của bạn mình nếu giới thiệu sản phẩm tiếp theo quan hệ của họ.
Kết quả là thông tin về các chất bổ sung dinh dƣỡng có lợi bắt đầu
đƣợc truyền bá rộng rãi. Doanh thu bán hàng của công ty tăng vƣợt quá sức
tƣởng tƣợng, mọi ngƣời đề nghị gặp ông để tham khảo về thông tin sản phẩm mới
này.
Năm 1934 ông Karl Renborg sáng lập ra công ty "Vitamins California"
và nhờ phƣơng pháp phân phối hàng mới này, khi ngƣời tiêu dùng cũng trở
thành ngƣời truyền bá sản phẩm (Distributor - Nhà phân phối độc lập), công
ty của ông đã nhanh chóng đạt doanh số 7 triệu USD mà không hề mất một

nhƣ hiện nay, ngƣời tiêu dùng có xu hƣớng bị mất định hƣớng do quá tải
thông tin. Và kết quả là các nhà sản xuất không còn kiểm soát đƣợc tính hiệu
quả của công cụ quảng cáo tiếp thị truyền thống.
Ở một số nƣớc, không hiếm trƣờng hợp nhà sản xuất đƣợc trả tiền để
không sản xuất bởi chẳng những hàng sản xuất ra chỉ nằm trong kho chứ
không đến đƣợc ngƣời tiêu dùng, mà còn có thể gây ra những xu hƣớng bất
lợi trên thị trƣờng. Ngành bán hàng đa cấp đã ra đời nhƣ một giải pháp phân
phối mới, giúp đƣa hàng đến ngƣời tiêu dùng nhanh hơn, hiệu quả hơn và có
lợi hơn với giá thấp hơn rất nhiều.
Mô hình bán hàng đa cấp phân phối sản phẩm theo nguyên lý tƣơng đối
đơn giản - Nguyên lý chia sẻ thông tin một cách trực tiếp. Trên thực tế, tất cả
chúng ta đều thƣờng xuyên làm việc đó trong cuộc sống hàng ngày bởi không
ai có thể tồn tại độc lập hoàn toàn mà luôn phải sống trong mối quan hệ với
ngƣời thân, bạn bè, láng giềng…MLM chính là thông qua các mối quan hệ đó
mở rộng và phát triển hoạt động mua bán. Tâm lý chung của mỗi ngƣời khi
dùng một sản phẩm hay một dịch vụ tốt thƣờng có cảm giác thích thú và muốn chia sẻ, truyền đạt lại cho ngƣời khác.
Các công ty sử dụng nguyên tắc truyền bá sản phẩm này tổ chức nó
thông qua mạng lƣới phân phối. Khái niệm bán hàng đa cấp, tức là đƣa sản
phẩm đến với khách hàng thông qua mạng lƣới các nhà phân phối, chính là
bắt nguồn từ đây. Điều này xảy ra trên thực tế nhƣ sau: Các nhà phân phối
mua sản phẩm, dùng thử, đánh giá chúng, thấy kết quả tốt sau khi sử dụng và
chia sẻ thông tin (sản phẩm tốt) cho ngƣời quen của mình và những ngƣời
khác, những ngƣời đó cũng lại làm tƣơng tự (dùng thử, thấy tốt, có kết quả ,
chia xẻ thông tin này tới ngƣời khác)… Kết quả là hình thành một mạng lƣới
khách hàng (nhà phân phối) của công ty.
Nhƣ chúng ta đã thấy, quá trình này có thể kéo dài đến vô tận. Hệ thống
đƣợc xây dựng không theo nguyên tắc quản lý cổ điển, mà đƣợc hình thành từ

hàng bán lẻ. Khi một ngƣời có nhu cầu về sản phẩm anh ta sẽ đến các cửa
hàng để mua. Đây là hình thức phân phối rất quen thuộc đối với ngƣời tiêu
dùng. Từ khi nền sản xuất hàng hoá ra đời việc trao đổi mua bán đã trở thành
một phần tất yếu của cuộc sống. Có hai phƣơng thức phân phối phổ biến:
Phƣơng thức phân phối trực tiếp và phƣơng thức phân phối gián tiếp
Phƣơng thức phân phối trực tiếp là hoạt động phân phối hàng hoá trực
tiếp từ ngƣời sản xuất đến ngƣời tiêu dùng không thông qua hệ thống các
khâu trung gian.
- Các hình thức thƣờng gặp của phƣơng thức phân phối này là: bán
hàng tận nhà, bán hàng qua thƣ đặt hàng, qua các cửa hàng của chính hãng
sản xuất, qua mạng Internet…
Sơ đồ 2: Mô hình kênh phân phối trực tiếp – Kênh O
- Ƣu điểm:
Công ty áp dụng phƣơng thức này có thể chủ động trong việc quyết
định khối lƣợng hàng hoá, kiểm tra giám sát chặt chẽ hoạt động phân phối,
phản ứng kịp thời trƣớc diễn biến trên thị trƣờng, lợi nhuận không bị phân
chia.
- Nhƣợc điểm: Vốn đầu tƣ cho hoạt động phân phối lớn, khó áp
dụng với các công ty có quy mô vừa, nhỏ, thiếu kinh nghiệm.
Phƣơng thức phân phối gián tiếp là việc phân phối hàng hoá đƣợc thực
hiện thông qua hệ thống các khâu trung gian
- Hệ thống các khâu trung gian bao gồm: đại lý, môi giới, các cửa
hàng bán buôn, bán lẻ…


nghiệp, truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến ngƣời tiêu
dùng từ đó gây dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thị trƣờng nhằm mục đích
cuối cùng là đẩy mạnh việc bán hàng.
- Các công cụ để thực hiện chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
+ Quảng cáo nhằm mục đích thông báo, thuyết phục mọi ngƣời về
một sản phẩm hoặc dịch vụ để họ quan tâm, tin tƣởng rồi tiến tới mua sản
phẩm hoặc dịch vụ đó
Phƣơng tiện quảng cáo gồm có: truyền hình, đài phát thanh, Internet,
báo chí, catalogue, tờ rơi, băng rôn, đèn biển màu, pa-no, các phƣơng tiện
giao thông, tặng vật phẩm….
Chi phí cho quảng cáo chiếm từ 20%-40% giá thành của sản phẩm. Ví
dụ chi phí cho 30 giây quảng cáo trên tivi vào giờ cao điểm là 30 triệu VNĐ.
Muốn quảng cáo tạo ấn tƣợng với ngƣời xem thì phải thƣờng xuyên trình
chiếu 4-10 lần/ngày, liên tiếp trong nhiều tháng.
+ Quan hệ công chúng (PR) là kích thích nhu cầu của con ngƣời
một cách gián tiếp thông qua việc xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp trong lòng công chúng từ đó dễ dàng hỗ trợ cho việc tung sản phẩm mới ra thị
trƣờng.
Công cụ thƣờng đƣợc sử dụng trong quan hệ công chúng: Các sự kiện
thể thao – văn hoá, tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo, các ấn phẩm đặc
biệt…
Ngoài ra các doanh nghiệp còn có thể tham gia các hội trợ triển lãm
nhằm khẳng định vị thế của mình trên thƣơng trƣờng đồng thời thu thập thông
tin về phản ứng của khách hàng và các đối thủ cạnh tranh. Tóm lại, để đạt
đƣợc mục đích là sản phẩm của mình đƣợc đƣa ra thị trƣờng và nhanh chóng
đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận doanh nghiệp cần tiến hành rất nhiều hoạt
động nhằm tác động đến tâm lý khách hàng. Chí phí cho những hoạt động đó
chiếm một phần rất lớn trong giá cả của sản phẩm. Ngƣời tiêu dùng cho dù

thông phân phối hàng hoá, chi phí cho bộ máy hành chính, giảm thiểu chi phí
quảng cáo

+ Đối với xã hội
Huy động đƣợc sức lao động nhàn rỗi trong nhân dân. Giải quyết công
ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện chất lƣợng cuộc sống.
Phát huy tinh thần đoàn kết, tinh thần đồng đội hỗ trợ, giúp đỡ nhau
cùng vƣơn tới thành công.
Tăng khoản thu cho ngân sách nhà nƣớc, tăng phúc lợi xã hội.
+ Ngƣời tiêu dùng
Có nhiều cơ hội hơn đƣợc sử dụng hàng chất lƣợng cao với giá phải
chăng. Có đƣợc quyền phát triển kinh doanh các sản phẩm có chất lƣợng cao
(trong kinh doanh truyền thống, chỉ có các công ty có tên tuổi mới có đƣợc
quyền này).
Nhận đƣợc dịch vụ chăm sóc tốt hơn
- Nhƣợc điểm của MLM Để áp dụng thành công mô hình kinh doanh mới này công ty phải đặc
biệt quan tâm đến vai trò của ngƣời tiêu dùng trong quá trinh lƣu thông,tiêu
thụ hàng hoá. Việc tâp trung gây dựng và đạo tạo một đội ngũ khách hàng –
nhà phân phối trung thành với công ty đòi hỏi công ty phải bỏ ra một số vốn
rất lớn. Thực tế cho thấy không nhiều công ty làm đƣợc điều này bởi nó đòi
hỏi ngƣời lãnh đạo công ty phải có một tầm nhìn chiến lƣợc và phải thực sự
tâm huyết với ngành nghề. Sự thất bại của những ngƣời tiên phong gây áp lực
dƣ luận và sức ép tâm lý nặng nề cho những ngƣời còn lại. Dù sao để thay đổi
cách nhìn nhận về một vấn đề cần cả một quá trình phấn đấu và nỗ lực.
2. Thiết kế và phát triển kênh MLM
Mô hình MLM đƣợc thiết kế và phát triển hoàn toàn không giống với
những phƣơng thức tiêu thụ hàng hoá mà chúng ta thƣờng bắt gặp.

tuy nhiên vẫn đƣợc nhận một khoản lợi tức hoa hồng từ tổng khối lƣợng các
nhóm phân phối viên đã tách ra đó.
Sơ đồ 5: Sơ đồ bậc thang

Nguồn: Randy Gage, 2005, làm cách nào để xây dựng một doanh
nghiệp trong MLM sản sinh lợi nhuận, Nhà xuất bản văn hoá - thông tin Hà
Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status