Đề cương ôn tập môn điện tàu thủy - Pdf 13

1 NGUYỄN VĂN HÙNG – VT07B – KHOA ĐÓNG TÀU ĐT: 01683 328 078

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HỒ CHÍ MINH

công tác đó.
7. Trình bày điều kiện, thao tác và phương pháp hòa đồng bộ chính xác các máy phát công
tác song song.
8. Tại sao phải phân chia tải P và Q khi các máy phát công tác song song? Hậu quả của việc
phân chia tải phản tác dụng không đều là gì?
9. Làm thế nào để phân chia đều tải phản tác dụng cho các máy phát công tác song song?
Trình bày 1 phương pháp đặc trưng mà bạn biết.
10.Bảng điện chính là gì? Có những yêu cầu gì khi vận hành và khai thác bảng điện chính
tàu thủy? Trình bày rõ chức năng của các thiết bò lắp trên bảng điện chính.
11.Trình bày các phương pháp phân chia điện năng trên tàu thủy.
12.Trình bày ý nghóa của việc bảo vệ trạm phát điện, những yêu cầu cơ bản của việc bảo vệ
đó là gì?
13.Hậu quả của sự cố ngắn mạch là gì? Nguyên nhân gây ngắn mạch, phương pháp bảo vệ
ngắn mạch và các thiết bò bảo vệ ngắn mạch.
14.Hậu quả của sự cố quá tải là gì? Nguyên nhân gây quá tải, phương pháp bảo vệ quá tải
và bày các thiết bò bảo vệ quá tải.
15.Hậu quả của sự cố công suất ngược là gì? Trình bày các thiết bò bảo vệ công suất ngược.
16.Tại sao phải trang bò trạm phát điện sự cố trên tàu thủy? Trình bày những yêu cầu của
đăng kiểm về vấn đề này.
17.Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của acquy axit, phương pháp nạp điện với dòng
không đổi? Những lưu ý khi sử dụng acquy axit.
18.Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của acquy kiềm, phương pháp nạp điện với dòng
không đổi? Những lưu ý khi sử dụng acquy kiềm.
19.Trình bày hiểu biết của bạn về các loại đèn thường sử dụng trên tàu thủy.
20.Trình bày chức năng, vai trò, tầm quan trọng và những yêu cầu cơ bản của hệ thống lái
tàu thủy.
3 NGUYỄN VĂN HÙNG – VT07B – KHOA ĐĨNG TÀU ĐT: 01683 328 078

năng lượng điện đóng vai trò rất quan trọng quyết định cho sự sống còn của con tàu. Từ các máy
móc điện hàng hải như: Vơ tuyến, VHF, Rada, Máy đo sâu… đến các thiết bị buồng máy như:
Các loại bơm, máy lọc, máy Phân ly, động cơ Diezel … và cả các thiết bị phục vụ cho con
người như: Chiếu sáng, đốt nóng, Máy lạnh… đều sử dụng chung một nguồn năng lượng, đó là
nguồn năng lượng điện.
Yêu cầu cơ bản
- Phải có kết cấu đơn giản, chắc chắn, gọn nhẹ và ít chiếm diện tích lắp đặt.
- Hoạt động tin cậy, an tồn trong mọi điều kiện làm việc của tàu theo quy định ĐK.
- Dễ dàng trong việc vận hành, khai thác và bảo dưỡng.
- Đảm bảo tính cơ động.
- Hiệu suất sử dụng cao.
- Tránh gây tiếng ồn và ít gây nhiễu cho các thiết bị radio…

Câu 2: Trình bày cách phân loại và các thông số cơ bản của trạm phát điện tàu thủy.
 Phân loại
Theo động cơ lai
+ Trạm phát diesel: có động cơ lai là diesel.
+ Trạm phát turbin hơi: có động cơ lai là turbin.
+ Trạm phát hỗn hợp: có động cơ lai là diesel và turbin.
Theo loại dòng điện:
+ Trạm phát một chiều: các máy phát là máy phát một chiều.
+ Trạm phát xoay chiều: các máy phát là máy phát điện xoay chiều đồng bộ 3 pha.
Theo chức năng của trạm điện trên tàu thủy:
+ Trạm phát điện chính: trạm phát hoạt động thường xun, đảm bảo cung cấp đủ nguồn
điện năng cho mọi chế độ hoạt động của tàu.
+ Trạm phát điện sự cố: trạm phát hoạt động ở chế độ sự cố khi vì một ngun nhân nào
đó mà trạm phát chính khơng có khả năng cung cấp điện.

 Thông số cơ bản
1. Loại dòng điện:

- 600v : Dùng cho thiết bò chuyên dùng ( chân vòt điện).
3. Tần số của trạm phát
Thường chọn theo tiêu chuẩn nhà nước chế tạo ra trạm fát đó: Xu hướng là tăng tần số.
Khi f tăng  n tăng  M giảm( P = const )  d ( đường kính rotor) giảm  giảm được kích
thước trọng lượng máy điện nhưng kéo theo đó là một số vấn đề vềbạc đỡ và ổ bi. Tàu Nhật,
tàu Châu Âu: 60hz, Tàu các nước XHCN : 50hz
4. Công suất trạm phát :
Thông thường thì công suất của một trạm phát cụ thể dưới tàu thủy thì phụ thuộc vào
tổng công suất của thiết bò được trang bò trên tàu. Việc bố trí cũng như số lượng và công
suất của mỗi máy phát phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Trạm phát phải cung cấp đủ công suất cho các phụ tải hoạt động trong mọi chế độ
hoạt động của tàu.
- Bắt buộc phải có trạm phát điện sự cố và được đặt trên mớn nước của tàu trên boong
hở và đảm bảo cấp nguồn cho một số tải quan trọng trên tàu theo quy đònh của đăng
kiểm.
Câu 3: Trình bày những hiểu biết của bạn về máy phát điện đồng bộ 3 pha và các đặc
tính của chúng.
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy phát đồng bộ : thường có hai loại là máy
phát cực ẩn và máy phát cực hiện.
1. Cấu tạo : thường có hai phần là stator và rotor
6 NGUYỄN VĂN HÙNG – VT07B – KHOA ĐĨNG TÀU ĐT: 01683 328 078

a- Stator
1- Mạch từ :Là loiõ thép kỹ thuật điện
có độ dày từ 0,3-0,5 mm dập hình
vành khăn xẻ rãnh trong, các lá thép
kỹ thuật điện ghép các điện để giảm

2. Cuộn dây: Cuộn dây điện từ được chế tạo bằng kim lọai đồng hoặc hợp kim có độ dẫn
điện cao được cấp dòng điện một chiều gọi là dòng kích từ, các cuộn dây kích từ được nối
theo quy luật để hình thành các cực nam châm xen kẽ nhau, có thể nối song song hoặc nối
tiếp các cuộn dây cực từ . Trên phần mỏm cực của rotor có thể có các thanh dẫn kim loại
7 NGUYỄN VĂN HÙNG – VT07B – KHOA ĐĨNG TÀU ĐT: 01683 328 078

luồn theo dọc các cực từ và được hàn hai phía theo kiểu lồng sóc đó là lồng ổn đònh (chống
dao động máy khi tải thay đổi).

c. Các chi tiết của máy phát đồng bộ:
- Vành trượt - hai đầu dây quấn kích từ đi luồn trong trục và nối với hai vành trượt ở đầu
trục, thông qua hai chổi điện để nối với nguồn kích từ bên ngòai,(cần lưu ý rằng các máy
phát điện không chổi thankhông có chi tiết này-xem máy phát điện không chổi than)
- Máy phát điện tàu thủy thường được làm mát bằng không khí nhờ hệ thống quạt làm mát
gắn hai đầu trục máy và kết cấu thông gió trong thân máy. Quạt gió được bố trí phía không
có vành trượt – chổi than.
- Khe khí giữa rotor, stator thường từ 5 –15mm tuỳ theo công suất.
2. Nguyên lý hoạt động :
Khi cuộn dây kích từ được cấp dòng điện một chiều DC thì rotor trở thành một nam
châm điện và hình thành các cực từ N-S xen kẽ þ,
Độ lớn þ tỷ lệ với giá trò của dòng điện kích thích (þ =K.I
kt
) [1-1]
Nếu rotor được quay bởi động cơ sơ cấp thì từ trường naỳ sẽ là từ trường quay so với
Stator và có tốc độ là n=60f/P. Từ trường này sẽ quét qua mặt phẳng các cuộn dây 3 pha là
suất hiện trong cuộn dây 3 pha một sức điện động có giá trò tức thời được tính theo công
thức:

(t) = E
max
sin(ωt - 240
0
) (V)
Các sức điện động này có thể ghép nối Y (hình 4.3c) hoặc ∆ (hình 4.3d), Thông thường
thực tế máy phát điện tàu thủy chỉ nối Y
 Các đặc tính của máy phát đồng bộ :
Khi nghiên cứu máy điện xoay chiều có các đặc tính sau:
8 NGUYỄN VĂN HÙNG – VT07B – KHOA ĐĨNG TÀU ĐT: 01683 328 078

1. Đặc tính không tải : U
o
= E = f (I
kt
) Khi I
t
= 0, f = const.
2. Đặc tính ngắn mạch: I
ng
= f (I
kt
) Khi U = 0, f = const.
3. Đặc tính ngoài: U = f (I
t
) Khi I
kt

= f (I
kt
) Khi U =0 , f = const.

Phần ứng cuộn dây được nối tắt ngay đầu máy

Đặc tính ngoài U = f (I
tải
) Khi I
kt
= const, f = const. cos

= const

9 NGUYỄN VĂN HÙNG – VT07B – KHOA ĐĨNG TÀU ĐT: 01683 328 078

Đặc tính tải U = f (I
kt
) Khi I
u
= const, f = const. cos

* Do dòng tải thay đổi ( khi thay đổi tải).
* Do tính chất tải thay đổi( đối máy phát điện xoay chiều)
Khi dòng tải thay đổi, điện áp cũng thay đổi theo, do đó phải thay đổi dòng kích từ để giữ
điện áp không đổi. Đối máy phát xoay chiều, với cùng dòng tải, tính chất tải thay đổi cũng
làm điện áp thay đổi( đối tải thuần dung khi tăng tải đến lúc nào đó thì điện áp cũng giảm).
* Do nhiệt độ trong cuộn dây máy phát thay đổi: Khi nhiệt độ của cuộn dây thay đổi làm cho
điện trở của cuộn dây thay đổi, dẫn tới sụt áp trên cuộn dây cũng thay đổi( cuộn dây phần
ứng và cuộn dây kích từ) , dẫn tới điện áp máy phát cũng thay đổi.
* Do tốc độ động cơ lai thay đổi: khi tốc độ động cơ lai thay dổi làm suất điện động của
phần ứng thay đổi, do đó điện áp ra cũng bò thay đổi.
* Do phân phối tải giữa các máy phát làm việc song song không đều
Khi các máy phát điện làm việc song song trên cùng một mạng, nếu xảy ra trường hợp tải
phân bố không đều giữa các máy phát sẽ dẫn tới dòng cân bằng giữa hai máy, dòng điện này
có tính chất cảm kháng , nên mang tính khử từ và làm giảm từ trường chính của các máy phát
điện làm điện áp mạng giảm xuống.
*Do các bộ tự động điều chỉnh làm việc không ổn đònh
Khi bộ điều chỉnh điện áp hoặc bộ điều chỉnh tần số làm việc không ổn đònh sẽ xảy ra hiện
tượng điện áp dao động
*Do ngắn mạch ở các vò trí khác nhau trong mạng điện
Dòng điện ngắn mạch sẽ gây sụt áp trên mạng, giá trò độ giảm điện áp phụ thuộc vò trí của
điểm ngắn mạch
Ngoài các yếu tố cơ bản trên đây, cũng còn một số nguyên nhân phụ khác gây nên sự thay
đổi điện áp: Tính chất mạch từ thay đổi, điện trở tiếp xúc tăng lên, hư hỏng trong máy phát
hoặc bộ điều chỉnh…

Câu 5: Trình bày các nguyên lý điều chỉnh điện áp cho máy phát điện xoay chiều 3 pha
Câu 6: Tại sao phải cho các máy phát công tác song song? Trình bày đặc điểm của quá
trình công tác đó.
Phải cho các máy phát công tác song song vì:
Trên tầu thuỷ công suất tiêu thụ điện lớn so với công suất trạm phát, tải toàn tầu không ổn

u
0
1111C
0
1111B
1111A









và điện áp tức thời của máy phát đònh hòa là:

)240tsin(Uu
)120tsin(Uu
)
t
sin(
U
u
0
2222C
0
2222B
2222A


12 NGUYỄN VĂN HÙNG – VT07B – KHOA ĐĨNG TÀU ĐT: 01683 328 078

- Hòa đồng bộ thô: đóng máy phát vào lưới khi các điều kiện về điện áp và tần số
thỏa mãn,bỏ qua điều kiện góc pha đầu. Để hạn chế dòng điện tăng khi đóng máy phát
vào lưới, người ta sử dụng cuộn kháng bão hòa.
- Hòa đồng bộ chính xác: có các phương pháp đèn tắt, đèn quay, đồng bộ kế, bộ hòa
tự động.
Phương pháp đèn tắt:
Quan sát cường độ sáng và tốc độ sáng tối của đèn ta nhận thấy rằng hai đèn cùng sáng
tối và tần số chênh lệnh càng nhiều thì tốc độ sáng – tối của các đèn càng cao. Góc pha đầu
chênh lệch càng nhiều thì đèn càng sáng. Thời điểm đóng máy phát vào lưới khi tốc độ sáng
tối của các đèn chậm và các đèn gần tắt hẳn.
Phương pháp đèn quay:
Phương pháp đèn quay có ưu điểm hơn phương pháp đèn tắt là giúp ta xác đònh được tần
số của máy phát lớn hơn hay nhỏ hơn tần số lưới dựa vào chiều quay của đèn. Khi đèn quay
thuận chiều kim đồng hồ thì tần số máy phát lớn hơn tần số lưới và ngược lại. Thời điểm
đóng máy phát vào lưới khi đèn quay thuận chiều kim đồng hồ và hai đèn bên sáng cực đại
còn đèn giữa tắt.
Phương pháp đồng bộ kế:
Đồng bộ kế thực chất là một máy điện đặc biệt có sơ đồ nguyên lý như hình vẽ. Stator có
cuộn dây 2 pha được nối với lưới, rotor có 2 cuộn dây 2 pha nối với máy phát. Trục rotor
được gắn một kim chỉ thò. Tần số giữa điện áp máy phát và điện áp lưới chênh lệch càng lớn
thì kim đồng bộ kế quay càng nhanh.
Khi tần số của điện áp máy phát lớn hơn tần số của điện áp lưới, f
1
> f
2

quan trọng bởi vì nếu chênh lệch sẽ dẫn tới khả năng làm việc không đồng đều máy này non
tài, máy kia quá tải, tính kinh tế không đảm bảo
Để khai thác thiết bò không ở vùng tối ưu, có hai lọai tải phải phân chia tải tác dụng P (tải
kW); nếu phân phối bằng tay thực hiện bằng cách tăng thanh răng nhiên liệu ở điều tốc của
máy mới hòa và giảm ở máy đã chạy trước đó thông qua việc điều khiển động cơ servo gắn
ở bộ điều tốc. Việc chia đều công suất tác dụng phụ thuộc vào độ cứng của các bộ điều tốc
Việc phân chia tải phản tác dụng Q (tải kVAr) phụ thuộc vào độ cứng của đặc tính ngoài
các máy phát (độ cứng của AVR)
Trong hệ thống điện năng tầu thủy để việc chia tải kW và kVAr đều giữa các máy thì
đặc tính công suất f = g
1
(P) và đặc tính ngoài U = g
2
(I) tương ứng của các máy phải có độ
dốc giống nhau và bằng 2-4%. Đối với các hệ thống điện năng hiện đại ngày nay còn áp
dụng nhiều biện pháp khác để phân chia tải giữa các máy phát
Hậu quả của việc phân chia tải phản tác dụng không đều

Câu 9: Làm thế nào để phân chia đều tải phản tác dụng cho các máy phát công tác song
song? Trình bày 1 phương pháp đặc trưng mà bạn biết.
Để phân chia đều tải phản tác dụng cho các máy phát công tác song song:
Muốn các máy phát điện nhận tải phản tác dụng bằng nhau để phân tải kinh tế nhất ta phải
dòch chuyển tònh tiến các đặc tính tốc độ bằng cách thay đổi tham số cho trước tốc độ n
0
hoặc
thay đổi tín hiệu điều chỉnh theo tải của từng máy bàng tay hay tự động làm sao các đường
đặc tính cắt nhau tại một điểm có toạ độ: U
dm ;
I
1,2,3


Khi tải không đều, nhờ có dây cân bằng mà áp trái dấu đặt lên hai bộ AVR làm thay đổi
điện áp lên hướng ngược lại. Phương pháp này dùng cho máy tự kích, phức hợp và tự điều
chỉnh điện áp. Cuộn cảm kháng làm giảm ảnh hưởng của sóng nhấp nhô.

Câu 10: Bảng điện chính là gì? Những yêu cầu gì khi vận hành &ø khai thác bảng điện
chính tàu thủy? Trình bày rõ chức năng của các thiết bò lắp trên bảng điện chính.
Bảng điện chính là:
Bảng phân phối điện trên tầu thuỷ là một tủ sắt, trong đó người ta đặt các thiết bò đóng
ngắt, thiết bò điều khiển đo lường, tín hiệu và các thiết bò bảo vệ. Bảng phân phối điện chính
dùng để điều khiển, kiểm tra công tác của máy chính, máy phát điện và phân phối điện
năng cho các thiết bò tiêu thụ trong một vùng nhất đònh.
Cấu trúc bảng điện chính phải thoả mãn các yêu cầu sau :
- Thuận tiện sử dụng và có khả năng tiếp cận các thiết bò đặt bên trong.
- Dễ dàng vận chuyển, lắp ráp trên tầu.
- Sự phân bố các thiết bò ở mặt phải đẹp, gọn gàng sáng sủa.
- Đảm bảo an toàn cho người vận hành. Mặt trước, mặt sau phải có tay vòn để cho
người bám khi tầu lắc, và phải có thảm cách điện. Trong bảng điện chính, ngoài cầu dao
chính còn có cầu dao phân đoạn nhằm đảm bảo cắt các nguồn tiêu thụ không quan trọng khi
trạm phát có sự cố.
Trong bảng điện chính phải được bố trí các thiết bò sau :
- Ampe metter đễ kiểm tra dòng tải các máy phát, các pha, các thiết bò tiêu thụ.
- Vôn mét để kiểm tra điện áp các máy phát, các pha.
- Các thiết bò bảo vệ máy phát : bảo vệ quá tải, ngắn mạch, công suất ngược

15 NGUYỄN VĂN HÙNG – VT07B – KHOA ĐĨNG TÀU ĐT: 01683 328 078


điện
chính

16 NGUYỄN VĂN HÙNG – VT07B – KHOA ĐĨNG TÀU ĐT: 01683 328 078

G1
G2
Bảng
điện
chính
5
1
1
2
3
3
2
2
3
4
4
4
4

b) Hệ thống điện năng theo hình tia phức tạp
1. Phụ tải được cấp điện trực tiếp từ thanh cái; 2. Bảng điện phụ cấp 1;
3. Bảng điện phụ cấp 2; 4. Phụ tải được cấp điện từ bảng điện phụ; 5. Máy phát

congtac
ngm
n
I
I
k
min.
 k
n
: độ nhạy
I
ngm.min
– Dòng ngắn mạch nhỏ nhất mà thiết bò hoạt động
I
congtac
– Dòng điện làm việc của thiết bò

Câu 13: Hậu quả của sự cố ngắn mạch là gì? Nguyên nhân gây ngắn mạch, phương pháp
bảo vệ ngắn mạch và các thiết bò bảo vệ ngắn mạch.
Hậu quả
làm cho dòng trong cuộn dây lớn và làm xuất hiện tia lửa điện làmhư hỏng stator, rotor, các
cuộn dây máy phát. Hay máy phát có thể trở thành động cơ điện gây mất ổn đònh khi hệ
thống làm việc song song
Nguyên nhân gây ngắn mạch
Phương pháp bảo vệ ngắn mạch
* Bảo vệ ngắn mạch dùng áp tômát cổ điển :

Có 2 giá trò bảo vệ:

- Igh : dòng giới hạn nhỏ nhất bảo vệ quá tải .

Câu 14: Hậu quả của sự cố quá tải là gì? Nguyên nhân gây quá tải, phương pháp bảo vệ
quá tải và bày các thiết bò bảo vệ quá tải.
Hậu quả của sự cố quá tải
Các nguyên nhân gây ra quá tải cho máy phát :
- Việc ngắt một trong các máy phát khi các máy phát làm việc song song.
- Khởi động các động cơ dò bộ công suất lớn.
- Tự động khởi động lại các động cơ.

Có ba nấc bảo vệ: có hai giai đoạn bảo vệ
quá tải từ Igh  I
- từ I  I
3
:bảo vệ ngắn mạch.
- áptômát này vẵn phải kết hợp với cầu chì.
- t
b
= 10  30 ms. t
k
= 10  20 s.
t
z
= 1.1  0.5 s

Có 4 nấc bảo vệ: thêm một nấc bảo vệ
ngắn mạch có thời gian nhỏ hơn t
b
.
Do vậy với áptômát này không cần cầu
chì. Thời gian cắt t
s

khác nhau. máy phát chỉ được cắt ra khỏi lưới khi các biện pháp bảo vệ đã hết hiệu lực.
- Bảo vệ quá tải bằng cách tăng công suất nguồn : phải có nguồn dự trữ là các máy
phát dự trữ, các máy phát này sẽ khởi động khi trạm phát bò quá tải và ngắt khỏi mạng khi
thừa công suất.
- Bảo vệ quá tải theo tần số : Khi máy phát chòu quá tải lớn, tần số sẽ giảm, điều này
ảnh hưởng đến các động cơ dò bộ. Để bảo vệ quá tải ta sử dụng các rơle tần số, tiếp điềm
của nó sẽ khống chế áptômát máy phát.

Câu 15: Hậu quả của sự cố công suất ngược là gì? Trình bày các thiết bò bảo vệ công
suất ngược
Hậu quả
- Máy phát một chiều thành động cơ và trở thành tải cho các máy phát khác nên gây quá
tải cho các máy phát khác.
- Máy phát xoay chiều trở thành động cơ đồng bộ khi mất dầu, hay hỏng khớp nối, thành
động cơ dò bộ khi mất kích từ.
- Gây xoắn trục tức thời đối với các máy phát.
Để hạn chế hiện tượng trên và hạn chế khả năng ngắt quá tải của các máy phát còn lại
cần phải ngắt ngay các máy phát làm việc ở chế độ động cơ, tức là cần phải trang bò thiết bò
bảo vệ hướng công suất. Đối máy phát điện một chiều phải có thiết bò bảo vệ hướng dòng
điện. Đối với máy xoay chiều phải có thiết bò nhậy cảm với sự biến đồi pha của dòng điện (
ở chế độ bình thường  = (U, I) – khi xẩy ra công suất ngược  = ( + 180
o
). Trên tầu thuỷ
người ta dùng rơle công suất ngược loại cảm ứng, hay các bộ nắn nhậy pha.
R S T
RPR
J K
k
l
ACB

trong đặt xen kẻ các bản cực dương và âm. Mỗi bản cực dương được xen kẻ giữa hai bản cực
âm, như vậy số bản cực âm bao giờ cũng nhiều hơn số bản cực dương một bản.
Các bản cực có kết cấu dạng lưới chì có pha thêm 6 – 8% angtimon để tăng độ bền cơ
học. Các bản cực dương được làm bằng đioxit chì PbO
2
và được nối với nhau tạo thành một
tổ bản cực dương. Các bản cực âm được làm bằng chì Pb và được nối với nhau tạo thành một
tổ bản cực âm. Để giảm kích thước và điện trở trong của acqui thì khoảng cách các bản cực
phải nhỏ. Để tránh ngắn mạch thì giữa hai bản cực có đặt tấm ngăn lưới bằng nhựa ebonit.
Dung dòch điện phân của acqui axít là dung dòch axit sunfurich H
2
SO
4
. Tùy điều kiện
công tác mà nồng độ dung dòch khác nhau. Nồng độ dung dòch cao thì kích thước và trọng
lượng acqui nhỏ, điện trở trong acqui nhỏ. Tuy nhiên nồng độ dung dòch cao sẽ sinh ra hiện
tượng sun phát hóa bản cực làm giảm tuổi thọ của acqui.
Trọng lượng riêng của dung dòch điện phân của acqui đặt tónh là 1,20g/cm
2
, acqui di
động là 1,28g/cm
2
.
Sức điện động của acqui khi nạp no là 2,1 – 2,2 V. Để được 6 hay 12 V ta phải nối 3
hoặc 6 bình thành tổ acqui.
Khi acqui phóng điện, thì phản ứng hóa học xảy ra như sau:
21 NGUYỄN VĂN HÙNG – VT07B – KHOA ĐĨNG TÀU ĐT: 01683 328 078
Nồng độ dung dòch tăng, điện áp trên các bản cực tăng, điện trở trong tăng.
Hiện tượng tự phóng điện:
Mặc dù không cho acqui phóng điện nhưng dung lượng cứ giảm dần, khoảng 1-2% dung
lượng đònh mức trong một ngày đêm. Nguyên nhân là do trong dung dòch điện phân và các
bản cực có lẫn nhiều tạp chất
Hiện tượng sun phát hóa:
Các bản cực bò bao phủ bởi một lớp tinh thể sun phát chì màu trắng. Lớp tinh thể này
không dẫn điện và ngăn cách các bản cực và dung dòch làm cho điện trở trong rất lớn. Khi
phóng, điện áp giảm rất nhanh và hầu như không sử dụng được.
Nạp AQ với dòng không đổi : Nạp hai cấp.
Cấp 1 : Nạp với I
đm
trong 10 giờ hay 8 giờ, khi dung lượng đạt 90% nạp cấp 2.
Cấp 2 : Nạp với I = 0.5Iđm.
Đối với AQ kiềm có thể nạp Iđm ngay từ đầu đến cuối. Dấu hiệu của nạp no là có hiện
tượng thoát khí mạnh và điện áp không đổi trong 3h.
Ưu điểm :
- Đấu nối tiếp được nhiều AQ có cùng dung lượng.
- Có thể điều chỉnh điện áp nạp để AQ no hoàn toàn.
- Phương pháp này tốt cho AQ nạp lần đầu và AQ bò sun phát hoá.
Nhược điểm :
- Thời gian nạp lâu và ta phải điều chỉnh dòng nạp .
Những lưu ý khi sử dụng acquy axit.
- Acqui tàu thủy phải chòu được chấn động, có thể công tác trong điều kiện tàu bò nghiêng
mà dung dòch không bò đổ ra ngoài, tuổi thọ cao và dễ dàng thay thế các bản cực.
- Dây cáp nối acqui axit được làm bằng hợp chất đồng - chì, cáp nối acqui kiềm được làm
bằng hợp chất đồng – niken.
- Acqui được đặt trong các thùng gỗ có sơn chòu được dung dòch điện phân.

Với acqui Cadmi kền:
2Ni(OH)
3
+ KOH + Cd  2Ni(OH)
2
+ KOH + Cd(OH)
2

Nồng độ dung dòch điện phân hầu như không thay đổi trong quá trình phóng nạp acqui.
Do đó chỉ cần ít dung dòch điện phân cho nên acqui kiềm có trọng lượng kích thước nhỏ hơn
acqui axit. Điện trở trong của acqui kiềm lớn cho nên sụt áp trên acqui lớn.
Nạp AQ với dòng không đổi : Nạp hai cấp.
Cấp 1 : Nạp với I
đm
trong 10 giờ hay 8 giờ, khi dung lượng đạt 90% nạp cấp 2.
Cấp 2 : Nạp với I = 0.5Iđm.
Đối với AQ kiềm có thể nạp Iđm ngay từ đầu đến cuối. Dấu hiệu của nạp no là có hiện
tượng thoát khí mạnh và điện áp không đổi trong 3h.
Ưu điểm :
- Đấu nối tiếp được nhiều AQ có cùng dung lượng.
- Có thể điều chỉnh điện áp nạp để AQ no hoàn toàn.
- Phương pháp này tốt cho AQ nạp lần đầu và AQ bò sun phát hoá.
Nhược điểm :
- Thời gian nạp lâu và ta phải điều chỉnh dòng nạp .

Câu 20: Trình bày hiểu biết của bạn về các loại đèn thường sử dụng trên tàu thủy.
1. Đèn sợi đốt.
1.1 Nguyên lý
Khi vật rắn đốt nóng ở nhiệt độ T
0

Hiệu suất phát sáng lên đến 190lm/W.
Tuổi thọ cao, khoảng 8000 giờ.
b) Đèn Natri cao áp
Đèn có dạng bóng hình quả trứng hoặc hình ống có đui xoáy được làm từ thủy tinh
alumin, thạch anh để có thể làm việc ở áp suất hơi và nhiệt độ cao hơn (1000
0
C). Các đặc
trưng của đèn là:
Đèn có ánh sáng trắng.
Hiệu quả chiếu sáng lên đến 120lm/W.
Tuổi thọ cao, khoảng 10 000 giờ.
c) Đèn halogen kim loại
Đèn halogen kim loại sử dụng hỗn hợp hơi thủy ngân và halogen. Các dặc trưng của đèn
là:
Hiệu suất chiếu sáng là 95lm/W.
Tuổi thọ khoảng 4000 giờ.
Dải công suất (250 – 2000)W

d) Đèn huỳnh quang thủy ngân thấp áp
Cấu tạo bao gồm một ống thủy tinh mờ trong đó chứa argon và một lượng rất nhỏ thủy
ngân. Trên thành ống tráng lớp bột phát quang (phốt-pho) phát ra ánh sáng trắng, thay đổi
vật liệu bột phát quang sẽ cho ra các màu khác nhau.
Các đặc tính của loại đèn này như sau:
24 NGUYỄN VĂN HÙNG – VT07B – KHOA ĐĨNG TÀU ĐT: 01683 328 078

- Tự động điều khiển tàu đi theo một hướng đi không đổi cho trước.
Ngoài ra ở những tàu có trang bò hệ thống lái hiện đại thì có thêm một số chức năng như:
- Tự động điều khiển tàu chạy theo một hành trình cho trước.
- Tự động dẫn tàu bám theo một mục tiêu di động.
- Tự động tránh va.
.1 Yêu cầu của hệ thống lái tàu thủy
Để chiếu sáng xa và mạnh ta dùng các đèn pha.

Cấu tạo gồm các phần :
- Hệ thống quang học (gương cầu parabol)
- Nguồn sáng (các loại đèn).
-
Vỏ và hộp điều khiển

25 NGUYỄN VĂN HÙNG – VT07B – KHOA ĐĨNG TÀU ĐT: 01683 328 078

Yêu cầu chung:
- Hệ thống lái phải hoạt động an toàn, tin cậy trong mọi điều kiện thời tiết.
- Chòu được tác động của lắc ngang đến 22.5
0
và lắc dọc 11.5
0
. Chòu được rung động với
tần số (5 – 30)Hz
- Hoạt động bình thường trong điều kiện nhiệt độ môi trường thay đổi trong khoảng (-10 –
50)
0

- Phải có đầy đủ các thiết bò chỉ thò hướng tàu, góc quay bánh lái, hướng và tốc độ gió, …

Trích đoạn Hệ thống đèn hành trình.(chỉ sử dụng khi tàu chạy) Đèn tín hiệu. Nguyên lí hoạt động:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status