Câu 1 :Khái niệm hiện đại về giá cả và các đặc trưng của giá cả thị
trường ?
TL :KN Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và giá trị
sử dụng của hh đồng thời cũng là biểu hiện 1 cách tổng hợp các mqh KT-
CT-XH trong nền kinh tế quốc dân như là : mqh giữa tích lũy với tiêu dùng,
mqh giữa các ngành, vùng kinh tế, mqh giữa các tầng lớp, cộng đồng dân cư
với nhau .
Các đặc trưng của GCTT (6)
1.GCTT là 1 phạm trù kinh tế khách quan hình thành trên cơ sở giá trị
XH của hh đồng thời là 1 chỉ tiêu kinh tế hiện hữu trong đời sống KT- XH.
Giá cả hình thình ở tất cả các mqh trao đổi hh giữa người bán và
người mua.
Hành vi của người mua trên thị trường thể hiện sự thừa nhận hh, giá
trị hh-> giá cả hình thành trên cơ sở giá trị XH của hh. Bản thân giá trị tồn
tại 1 cách khách quan,khi trao đổi hh thì đã tồn tại xong chưa đc phát hiện
( 1 rừu= 5 cừu ). Giá trị tồn tại khách quan nhưng ko có thực.ko thể ước tính
chính xác giá trị thời gian: ko thể ước tính 1 chiếc xe máy sản xuất hết bao
nhiều thời gian
Qua hàng vạn lần trao đổi mua bán mới lần ra những vết tích của giá
trị là GCTT.
2.GCTT là 1 phạm trù kinh tế và là chỉ tiêu kinh tế trung tâm của nền
KTTT. Vị trí trung tâm đc biểu hiện ở 2 điểm sau:
-GC chi phối sự hình thành và vận động của tất cả các phạm trù kinh
tế còn lại của kinh tế thị trường như là : phạm trù chi phí, tiền công, tiền
lương,lợi nhuận, thuế….
-Mọi quy luật kinh tế khách quan đều vận hành và phát huy tác dụng
đều phải thông qua sự hình thành và vận động của giá cả: quy luật giá trị; ql
cung cầu; ql cạnh tranh .
3.Giá cả là quan hệ về lợi ích kinh tế, là công cụ khách quan để giải
quyết mâu thuẫn giữa người mua và người bán trên thị trường:
- Qh lợi ích kinh tế:
trị XH của hh
- Giá cả là chỉ tiêu kinh tế có thực phản ảnh chỉ tiêu, phạm trù ko có
thực là giá trị-> giá cả là thước đo giá trị, ước lượng khoảng giá trị của một
hh là bao nhiêu.
- Thước đo hiệu quả kinh tế: mức giá thị trường thể hiện sự thừa nhận
của xã hội đối với giá trị sd và giá trị kế tinh trong hành hoá nhất định. Sở dĩ
giá cả có chức năng làm thước đo hiệu quả kinh tế là vì: mức giá phản ánh
2
lượng giá trị xã hội của hh, phản ánh sản xuất kinh doanh đó ngày càng có
hiệu quả.
VD: 1kg đường có giá từ 16-20k, giá cả bình quân trên thị trường 18k
thể hiện sự thừa nhận của xã hội đối với giá trị sd của đường, thừa nhận
lượng giá trị lao động kết tinh trong 1 kg đường là 18k. Công ty mía đường
hợp tác với nông dân tạo nguyên liệu-> sản xuất-> lưu thông -> chi phí thấp
hơn 18k-> phản ánh kinh doanh hiệu quả, chi phí 20k phản ánh kd kém hiệu
quả, ko đc thị trường chấp nhận-> tính toán lại phương án sxkd.
- Đối với nhà nc, giá cả là tín hiệu để dự kiến chính sách, điều tiết.
Đối với doanh nghiệp, giá cả là tín hiệu để lựa chọn phương án đầu tư.
2.GCTT có chức năng phân phối lần đầu và phân phói lại thu nhập
quốc dân.
- Phân phối lần đầu: sự phân chia tổng sản phẩm xã hội thành các bộ
phận như chi phí vật chất, chi phí thù lao lđ trong hoạt động sản xuất kd và
các hình thái tiền tệ của giá trị thặng dư như lơi nhuận, lợi tức, thuế, tiền
tô…
Giá cả tham gia vào phân phối lần đầu thông qua việc bù đắp các chi
phí trong sxkd và thừa nhận các hình thái tiền tệ của giá trị thặng dư trong
cơ cấu của mức giá .
- Phân phối lại thu nhập quốc dân : là sự tái phân phối thu nhập quốc
dân giữa lĩnh vực sản xuất kd với lĩnh vực phi hđ sxkd mang tính chất tg đối
tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế- văn hóa- xã hội trong từng thời kì.
tiếp tác động tới lợi ích của người tiêu dùng. Chức năng điều tiết td đc thể
hiện thông qua mqh mức giá và giá trị sử dụng hh đó. Chính mqh này chi
phối quyết định mua và hành vi mua của người td. Nếu giá rẻ tg đối thì giá
đã khuyến khích người ta td nhiều hơn và ngược lại giá đắt tương đối thì lại
hạn chế tiêu dùng.
- Điều tiết kd: Sở dĩ giá cả có chức năng này là vì giá cả trực tiếp tác
động tới tổng lợi nhuận của người bán. Chức năng này đc thể hiện thông
qua mqh giữa mức giá thị trường với mức chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm.
mqh giữa mức giá với tổng sản lượng bán ra. Các mqh này đã kích thích
việc di chuyển vốn, lao động và các nguồn lực của quá trình kd từ ngành này
sang ngành khác, lĩnh vực kd này sang lĩnh vực kd khác.
Câu 3: Khái niệm-vai trò- biểu thức thể hiện cơ cấu mức giá của các loại
giá ở các khâu giá về TLTD.
* Khái niệm – vai trò của các loại giá:
PL giá theo tiêu theo các giai đoạn của quá trình tái sản xuất xã hội thì
tổng thể giá cả đc chia làm các loại :
- Giá xuất xưởng :là giá bán sản phẩm cả các doanh nghiệp sản xuất
cho các doanh nghiệp hoạt động bán buôn. Cùng khâu với loại giá này còn
có giá bán buôn tại vùng sản xuất và giá nhập khẩu hh từ nc ngoài. Giá bán
4
buôn tại vùng sản xuất là giá bán sản phẩm của các trang trại, các cơ sở sản
xuất vừa và nhỏ cho các thương nhân mua gom hh.
- Giá bán buôn thương mại : giá bán hàng td của các doanh nghiệp
bán buôn cho các doanh nghiệp bán lẻ hoặc cho người hoạt động trong khâu
bán lẻ. Cùng khâu với loại giá này còn có giá bán buôn các loại tư liệu sản
xuất, chính là giá bán tư liệu sản xuất cho các nhà sử dụng công nghiệp hoặc
cho những người bán lẻ tư liệu sản xuất. đặc điểm nổi bật là phản ảnh chi
phí sản xuất và chi phí lưu thông hh ở khâu bán buôn.
- Giá bán lẻ : là giá bán những hh của cá DN thương mại bán lẻ, của
những người hđ trong khâu bán lẻ cho người td cuối cùng. Đặc điểm của giá
đc tính theo% chi phí sản xuất ( nhập khẩu ).
+, Giá bán buôn tại vùng sản xuất:đc hình thành cho những hh mà thị
trường tiêu thụ cách xa nơi sản xuất. Có nhiều chủ thể tham gia vào quá
trình sản xuất hh mà mỗi chủ thể ko thể trực tiếp giao dịch với người bán
buồn và cũng ko thể tự mình đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ do vấn đề
hiệu quả kinh tế mà họ phải thông qua trung gianm ua gom, sơ chế hh.Giá
này là giá bán hh của các thương nhân mua goam cho nhà bán buôn, cơ cấu
của giá này bao gồm những yếu tố sau :
Giá mua vào bình quân của người mua gom.
Chi phí lưu thông
Chi phí sơ chế hh
Lãi của những người mua gom
Các loại thế mà ng mua gom phải nộp.
Vai trò của giá này là bù đắp chi phí sản xuất, chi phí mua gom sản
phẩm và đảm bảo tái sản xuất mở rông kd cho hoạt động mua gom tại vùng
sản xuất.
- Khâu hình thành giá đối với giai đoạn lưu thông bán buôn
Đây là khâu hình thành giá thứ 2 trong quá trình hình thành giá của
hh, là giá bán hh của doanh nghiệp thương mại bán buốn cho doanh nghiệp
thương mại bán lẻ và cho những người hoạt dộng bán lẻ khác. Giá này có
tên gọi là giá bán buôn thương mại. Nó hình thành cho hầu hết các loại
TLTD. Cơ cấu của mức giá này bao gồm những yếu tố sau đây:
Giá xuất xưởng bình quân hoặc giá nhập khẩu bình quân các nguồn
nhập khẩu trong thời gian nhất định.
Phí lưu thông và lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại bán buồn.
Các loại thuế mà doanh nghiệp thương mại bán buôn phải nộp.
Vai trò của mức giá này là bù đắp chi phí sản xuất, chi phí lưu thông
đến khâu bán buôn và đảm bảo tái mở rộng kd cho doanh nghiệp thương mại
bán buôn.
- Khâu hình thành giá đối với giai đoạn lưu thông bán lẻ
nhuận ở gđ
bán lẻ
Giá xuất xưởng ( Giá nhập
khẩu)
Giá bán buôn thương mại
Giá bán lẻ tư liệu tiêu dùng
* Biểu thức xác định:
- Đối với khâu sản xuất
+, Gi= Zi(1+Rj ngang)+ T1
Gi: mức giá sản phẩm i
Zi : chi phí xã hội cần thiết tính cho 1 đơn vị sản phẩm i
Rj ngang: tỉ suất lợi nhuận bình quân ngành hàng j trong đó có sản
phẩm i đc tính theo tỉ lệ % so với chi phí
T1: thuế ở khâu sx đc xác định bằng cách lấy thuế suất nhân với cơ sở
tính thuế ( theo % giá hoặc theo % chi phí )
7
., Đối với sản phẩm ngành công nghiệp chế biến có rào cản nhập
ngành:
Gi= Zi (1+ Rj ngang + Rr) + T1
Rr: tỉ suất lợi nhuận do rào cản nhập ngành gây ra.
., Đối với sản phẩm của ngành khai thác và ngành ko có rào cản nhập
ngành cao.Mức giá đc hình thành với tính có giới hạn của tài nguyên thiên
nhiên :
Gi = Zi ( 1+Rj ngang + Rc) + Tt
Rc: tỉ suất lợi nhuận sinh ra do tính có giới hạn của TNTN
Tt: thuế tài nguyên: là hình thức tiền tệ của địa tô tuyệt đối và địa tô
chênh lệch.
+,Mức giá bán buôn tại vùng sản xuất
Gv = ( Gm + Zsc) ( 1+Rm ngang) +t1
Gv: giá bb tại vùng sản xuất
Pbl: phí lưu thông bán lẻ
Tbl: thuế ở khâu lt bán lẻ
(P bl + Rbl + tbl) thặng số bán lẻ, tính theo % so với Gbb ngang
+, PP trừ lùi : Gbb ngang / [1- (Pbl +Rbl + tbl)]
(Pbl +Rbl + tbl) : chiết khấu bán lẻ ( hoa hồng bán lẻ ) tính theo % so
với Gbl.
Câu 4: Cơ sở khách quan và ý nghĩa của các tỉ giá tổng hợp ?
Tỉ giá tổng hợp là sự so sánh tổng mức giá của 2 hay nhiều nhóm hh
khác nhau nhưng có mqh ới nhau trong sản xuất, tái sx hoặc trong tiêu dùng.
Về mặt lượng, tỉ giá tổng hợp đc thiết lập bằng cách so sánh chỉ số biến
động giá của 2 hay nhiều nhóm hh khác nhau có quan hệ tỉ giá.
- TGTH giữa nông phẩm với công nghệ phẩm
+, Cơ sở kinh tế khách quan cho hình thành tỉ giá này là mqh giữa
nông phẩm với công nghệ phẩm trong quá trình tái sản xuất xã hội. MQh
này đc biểu hiện cụ thể là :
Nông phẩm là nguyên liệu cho ngành Công nghiệp nhẹ: bông, cao su
…
Công nghệ phẩm bao gồm TLSX và TLTD là yếu tố ko thể thiếu để
tái sx ra nông phẩm và tái sx ra sức lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.
9
+, Cơ sở xã hội cho hình thành tỉ giá này là mqh về mặt kinh tế và xã
hội giữa 2 bộ phận lớn trong dân cư của 1 quốc gia nhất định. Đó là nông
dân và những người làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp.
+, Ý nghĩa : TG phản ảnh sự thực hiện và phân phối giá trị giữa 2 lĩnh
vực sx lớn của xã hội. Đó là lĩnh vực sx nông nghiệp và lĩnh vực sản xuất
phi nông nghiệp, giữa 2 tầng lớp,2 bộ phận dân cư lớn của 1 quốc gia nhất
định : nông dân và những người làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp.
Mặt lượng của tỉ giá này đc thiết lập bằng cách so sánh chỉ số giá biến
động của 2 nhóm sản phẩm theo những thời gian khác nhau. Đó là chỉ số giá
nông phẩm và chỉ số giá công nghệ phẩm.
20
6
64
0
3
710
3.Tỉ giá CNP/NP(
tỉ giá cánh kéo )
1
00
1
63
12
4
17
1
1
64
(2) tăng luôn luôn cao hơn (1)-> nông phẩm rẻ tương đối so với công
nghệ phẩm
Cơ sở kinh tế : tỷ giá thể hiện và phân phối giá trị giữa công nghiệp và
nông nghiệp diễn ra theo xu hướng bất lợi cho sx nông nghiệp và thuận lợi
cho sx CN
Cơ sở xã hội : sự nghèo tương đối của nông dân. Nước ta thời kì pháp
thuộc chủ yếu sản xuất nông nghiệp, sản phẩm công nghiệp từ Pháp đưa
sang VN. Chính sách nô dịch, thuốc địa của pháp đối với VN trong thời kì
đó. Tỉ giá này luôn có lợi cho công nghiệp chính quốc, có hại cho nước nông
nghiệp. Chính sách khai thác nguyên liệu rẻ ở nước thuộc địa.
( Vẽ hình )
10
Cơ sở khách quan cho sự hình thành các tỷ giá cá thể là mqh giữa các
hh khác nhau trong sản xuất và trong tiêu dùng.
Về mặt lượng, tỷ giá này có thể thiết lập bằng cách so sánh mức giá
của 2 hay nhiều hh có quan hệ tỷ giá với nhau. Cơ sở khách quan cho việc
11
hình thành tỷ giá về mặt lượng là mqh về chi phí xã hội cần thiết tính cho 1
đvị sp của các hh có quan hệ tỷ giá.Sự hình thành tỷ giá về mặt lượng phải
đảm bảo về thời gian, ko gian hình thành mức giá, đồng nhất về chất lượng
sp,hợp lý về khâu hình thành mức giá !
- Tỷ giá của những loại hh có quan hệ thay thế nhau trong tiêu dùng.
Loại giá này đc hình thành 1 cách phổ biến cho TLTD cũng như cho
TLSX. Phạm vi thay thế của các hh càng rộng thì sự điều tiết của tỷ giá đối
với sx và td càng nhạy bén.
VD: Nhu cầu về thực phẩm: đặc trưng cơ bản của thực phẩm là cung
cấp protein cho cơ thể sống, càng sản xuất ra nhiều thì phạm vi td càng
rộng : thịt gà, bò ,lợn…
- Tỷ giá giữa nguyên liệu bán thành phẩm với thành phẩm sau cùng
VD: Tỷ gía giữa đường kính trắng với mía cây nguyên liệu, giữa sản
phẩm cơ khí với thép nguyên liệu làm ra sản phẩm đó.
Tỷ giá này phản ảnh sự thực hiện và phân phối giá trị giữa các gii
đoạn của quá trình tái sx biến dộng của tỉ giá này tác động đến sự phân phối
giá trị trong phạm vi rất rộng. Trc hết là do quan hệ tỷ giá này và sau đó là
do quan hệ tỷ giá cưa những hh có khả năng thay thế cho nhau mà sự tăng
giá của những nguyên liệu cơ bản, những năng lượng chủ yếu sẽ dẫn đến
phản ứng dây chuyền trong hệ thống giá cả
VD: tỷ giá điện và than. P than tăng có thể tăng giá điện. điện là
nguyên liệu sx nhiều sản phẩm-> phản ứng dây chuyền , giá sắt, thép, xăng
dầu , điện tăng đến 1 mức nào đó mặt bằng giá tăng lên
- Tỷ giá giữa các loại hh khác nhau cùng tham gia vào việc thỏa mãn
1 loại nhu cầu cụ thề
giá cả, tiền công, lợi nhuận , địa tô…… Nội dung ql giá trị:
- Giá cả thị trường hình thành trên cơ sở giá trị xã hội và giá trị sử
dụng cả hh.
- Sự tách rời giữa giá cả và giá trị của hh là phổ biến, sự phù hợp chỉ
là ngẫu nhiên. Giá cả thị trường vận động xoay quanh giá trị của hh.
- Tổng giá cả luôn luôn phù hợp với tổng giá trị của hh.
* Phân tích nội dung
- GCTT hình thành trên cơ sở giá trị xã hội và giá trị sd của hh. Hh trc
hết nó p có giá trị sd nghĩa là nó thỏa mãn 1 loại nhu cầu, mong muốn nào
đó của con người. Muốn có giá trị sử dụng thì người ra p tiến hành sx ra hh.
LD kết tinh trong hh đem bán chính là giá trị của hh. Như vậy hh trc khi đem
trao đổi nó đã có tính 2 mặt đó là giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị sd là cái
chứa đựng hoặc là mang theo trong mình, trong bản thân nó giá trị của hh.
Hay nói cách khác, gí trị của hh đc ẩn giấu ở bên trong cái vỏ bề ngoài là giá
trị sd.
13
Người sx chỉ thật sự biết đc rằng người mua có chấp nhận giá trị sd và
thừa nhận giá trị hay ko khi và chỉ khi đưa hh đó ra thị trường. người mua
đồng ý mua hh với 1 mức giá nhất định nghĩa là người mua đã chấp nhận
loại giá trị sd đó và thừa nhận lượng lao động kết tinh trong nó bằng 1 lượng
tiền tệ tương ứng với mức giá. Rất nhiều sự chấp nhận như thế của người
mua diễn ra trên thị trường thể hiện sự chấp nhận của xã hội đối với giá trị
và giá trị sd của hh. Người bán bán hết hay nói cách khác ng mua mua hết
khối lượng hh đưa ra thị trường với mức giá nhất định. Điều đó có nghĩa là
xã hội đã chập nhận tổng khối lượng giá trị sd đưa ra thị trường và thừa nhận
tổng khối lượng lao động với mức giá nhất định. Như vậy, ql giá trị đã hđ
thông qua hành vi mua và bán trên thị trường làm nảy sinh những xu hướng
khách quan sau đây đối với sự hình thành và vận động của giá cả thị trường:
+, GCTT hình thành gắn liền và phản ảnh loại giá trị sd cụ thể của hh,
gắn liền với tổng giá trị sd cần thiết cho xã hội.
cho mức giá của mỗi loại hh ko thể tách rời giá trị của nó 1 cách vô hạn mà
chỉ vận động xoay quanh giá trị của hh trong 1 giới hạn nào đấy. nguyên lý
tổng giá cả bằng tổng giá trị đc bắt nguồn từ những yếu tố sau:
Tính có giờ hạn của quỹ mua hh trên thị trường.
Đắc tính tiền phù hiệu đại biểu cho tiền vàng. Nó ko phải là iền vàng
nên sức mua nó có khả năng thay đổi.
Sự tương tác giữa tính có giới hạn của quỹ mua trên thị trường với đặc
tính của tiền phù hiệu với sự vận động mứ giá của từng loại hh đã làm cho
tổng giá cả luôn luôn cân bằng với tổng giá trị.
=> KL: Khi nghiên cứu giá cả thị trường nhất thiết phải tính đến giá
trị xã hội của hh mà biểu hiện ra là phải xác định chi phí xã hội cần thiết để
sx ra 1 hh nhất định và phải tính đến tỷ suất lơi nhuận bình quân trong ngành
hàng.
Câu 8: Sự chuyển hóa của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường-
> rút ra kết luận?
QL giá trị là ql của kinh tế hh. Ở đâu có kinh tế hh thì ở đó có ql giá trị
* ND của ql giá trị:
- Giá cả thị trường đc hình thành trên cơ sở giá trị xã hội và giá trị sử
dụng của hh.
- Sự tách rời giữa giá cả và giá trị của hh là phổ biến. sự phù hợp chỉ
là ngẫu nhiễn. Giá cả thị trường vận động xoay quanh giá trị của hh.
- Tổng giá cả luôn luôn cân bằng với tổng giá trị của hh.
* Đặc điểm của nền kinh tế thị trường hiện đại:
- Quan hệ hh- tiền tệ đã bao trùm mọi lĩnh vực, mọi mối quan hệ, mọi
hoạt động của đời sống kinh tế -xã hội. Điều này làm cho phạm vi hoạt dộng
của ql giá trị ngày càng mở rộng.
- Nhịp độ áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật công nghệ mới vào quá
trình sản xuất kinh doanh ngày càng cao, càng tích tụ, tập trung, hiện đại
15
hóa. Sự phân công lđ xã hội và chuyên môn hóa trong sxkd ngày 1 tăng, cơ
i.
* Cạnh tranh giữa các ngành hàng với nhau ( cạnh tranh liên ngành)
Phạm vi cạnh tranh này đã hình thành xu hướng bình quân hóa tỉ suất
lợi nhuận trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Cạnh tranh liên ngành là cạnh
16
tranh giữa các chủ thể kd ở các ngành hàng khác nhau trong việc tìm kiếm
nơi đầu tư có lợi hơn. Biện pháp cạnh tranh là di chuyển nguồn lực kd từ
ngành hàng này sang ngành hàng khác. Xu hướng khách quan là nguồn lực
kd di chuyển từ ngành hàng có tỷ suất lợi nhuận bình quân thấp sang ngành
hàng có tỷ suất lợi nhuận bình quân cao. Xu hướng khách quan này sẽ làm
thay đổi tỷ suất lợi nhuận trong mỗi ngành hàng. Cụ thể là : ở ngành hàng có
tỷ suất lợi nhuận đang cao sẽ giảm xuống trong tương lai do cung trong
tương lai tăng lên bởi nguồn lực kd chuyển đến. Ngược lại ở những ngành
hàng có tỷ suất lợi nhuận bình quân đang thấp sẽ tăng lên trong tương lai do
cung giảm bởi nguồn lực kd chuyển đi.
Quá trình di chuyển nguồn lực kd nói trên ko bao giờ chấm dứt. Bởi
vì thị trường luôn biến động, cạnh tranh ngày càng gia tăng. Sự vận động
này tất yếu làm này sinh xu hướng bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận trên toàn
bộ nền kinh tế quốc dân. Sự thấp xuống của tỷ suất lợi nhuận trong mỗi
ngành hàng ở thời kỳ này (Rj ngang) so với tỷ suất bình quân trong nền kinh
tế ở thời kỳ này lại tạo ra điều kiện khách quan để cho nó cao lên trong thời
kỳ tiếp theo.
Trên thực tế cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh liên ngành thường
diễn ra 1 cách đồng thời và đan xen vào nhau. Vì vậy giá 1 loại hh cụ thể đc
hình thành và vận động xoay quanh mức chi phí xã hội cần thiết tính cho 1
đơn vị sp và mức lợi nhuận đc tính theo tỉ suất lợi nhuận bình quân trong
nền kinh tế quốc dân và có thể xem đây là mức giá thị trường của sp i đc
biểu diễn qua biểu thức :
Gi = Zi ( 1+ R ngang)
R ngang : tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế .
RC do vốn đầu tư ban đầu lớn để có thể tham gia vào thị trường
RC do thiếu mặt bằng kinh doanh, nguyên vật liệu khan hiếm
RC hành chính do chính sách của nhà nước đối với 1 số ngành nhất định
RC do các doanh nghiệp đang hoạt động trong thị trường tạo ra. Xu hướng
khách quan là lĩnh vực kd nào, ngành hàng có rào cản nhập ngành càng cao
thì tất yếu tỉ suất lợi nhuận sẽ cao hơn tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế
quốc dân và ngược lại.
+,Rào cản xuất ngành :
Do ko tìm đc cơ hội kinh doanh ở ngành hàng khác.
Giá trị thu hồi tài sản thấp
Quy định của nhà nc có liên quan đến việc xuất ngành
Nghĩa vụ pháp lý và đạo đức của doanh nghiệp đối với người lao động
18
+,RC xuất ngành trong mối tương quan với rào cản nhập ngành đã chhi phối
tỷ suất lợi nhuận về mặt lượng và vì vậy chi phối mức giá thị trường. có 3
trường hợp điển hình sau
. RC nhập ngành cao, rào cản xuất ngành thấp hoặc ko có.( Rj ngang > R
ngang )ở trường hợp này tỷ suất lợi nhuận bình quân trong ngành hàng
thường cao hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế quốc dân.
. Ko có rào cản nhập, ko có rào cản xuất ngành hoặc có rào cản nhập ngành,
có rào cản xuất ngành ở mức trung bình và có sự cần bằng với nhau.( Rj =R)
ở trường hợp này tỉ suất lợi nhuận trong ngành hàng thường xấp xỉ tỷ suất
lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế.
. Ko có rào cản nhập ngành , có rào cản xuất hoặc có rào cản xuất ngành cao.
(Rj<R)Ở trường hợp này tỉ suất lợi nhuận bình quân trong ngành hàng thấp
hơn tỉ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế quốc dân thậm chí mức giá
ko đủ bù đắp chi phí.
Câu 10: Vai trò của chi phí đối với sự hình thành và vận động của giá cả
thị trường?
- Chi phí xã hội cần thiết là cơ sở khách quan cho sự hình thành mức giá.
mang tính quy luật tùy thuộc vào đặc điểm của hh và đặc điểm của cầu thị
trường.Những trường hợp điển hình :
* TH1 : Giai đoạn cầu hình thành mức giá thị trường hh đạt mức cao
nhất sau đó giảm nhẹ ở giai đoạn cầu tăng trưởng, giảm nhiều hơn trong giai
đoạn cầu bão hòa và giảm mạnh ở giai đoạn cầu suy thoái. Tính quy luật này
biểu thị ở đồ thị :
( vẽ hình )
Trường hợp này xảy ra đối với các mặt hàng hội tụ đầy đủ các đk sau :
- hh đặc hiệu cao cấp hoặc có chất lượng cao, có nhãn hiệu nổi tiếng.
- hh có nhiều chức năng, công dụng , có cấu trúc phức tạp
- có giá trị đơn vị sp là mức trung bình tăng.
- ở giai đoạn đầu trên thị trường chưa có sp thay thế hay sp tương
đồng.
- cầu thị trường p khá cao
Những hh này thường là sp công nghệ cao hay dịch vụ cao cấp.
* TH 2: Mức giá thị trường đạt đc mức cao nhất ở giai đoạn cầu tăng
trưởng sau đó giảm nhẹ ở giai đoạn cầu bão hòa và suy giảm mạnh ở giai
đoạn cầu suy thoái
( vẽ hình )
20
P =0 khi sp mới ra đời ưu thế hơn nhiều, sp cũ ko đc td nữa, thị trường
ko chấp nhận
TH này xảy ra đối với những hh hội tụ đầy đủ những điều kiện sau:
- hh có giá trị sp từ trung bình trở lên.
- Hh có cấu trúc ko phức tạp, ko có nhiều chức năng.
- Hh thông dụng dùng hàng ngày có dung lượng và phạm vi lãnh thổ
lớn.
* TH 3: Cầu thị trường tăng trưởng tương đối ổn định phụ thuộc vào
cầu tự nhiên và cầu có khả năng thanh toán xuất hiện trên thị trường. Giá
mặt hàng này thường biến động lên xuống xoay quanh mức chi phí xã hội
mỏ,đánh bắt thủy hải sản…
Đặc điểm nổi bật của ngành khai thác là chịu sự tác động mạnh mẽ của các
đk tự nhiên.TNTN ngày càng cạn kiệt, tiến bộ khoa học công nghệ chỉ có thể
làm giảm chứ ko xóa đc tính có hạn của TNTN. 1 số tài nguyên có thể tái
sinh nhưng bao giờ cũng có 1 giới hạn nhất định quyết định sản lượng cho
phép của đk tự nhiên gọi là sản lượng giới hạn.
* Đặc điểm đường cung
( vẽ hình )
- Giai đoạn 1 : diễn ra trc khối lượng sp giới hạn (qg)
Đặc điểm : độ dốc đường cung nhỏ do nguồn TNTN còn đang dồi dào. Việc
tăng thêm 1 khối lượng sp cung ứng ra thị trường chưa khó khăn và chắc
chắn thực hiện đc. Chi phí để tăng thêm 1 đơn vị sp cung ứng ra thị trường
chưa cao.
- Gđ 2: diễn ra sau sản lượng giới hạn
Ở gđ này, độ dốc của đường cung tăng do chi phí cận biên tăng. Đk tự nhiên
cho quá trình sxkd khó khăn hơn. Việc tăng thêm khối lượng sx và sản
lượng hh cung ứng ra thị trường khó khăn hơn gđ trc và nhiều khi ko thể
thực hiện đc.
* Đặc điểm hình thành chi phí sp ngành khai thác
- Chi phí cho 1 đvị sp từ những điều kiện tự nhiên khác nhau chênh lệch với
nhau lớn.
- Chi phí cho 1 đvị sp có xu hướng ngày càng tăng do TNTN ngày càng cạn
kiệt. Tốc độ tăng chi phí gắn liền với 2 giai đoạn của đường cung. Cụ thể là :
Gđ 1 trc sản lượng giới hạn, tốc độ tăng chi phí đvị sp và chi phí cần biên
chưa cao. Sang gđ sau sản lượng giới hạn, chi phí cận biên chẳng những cao
mà còn tăng nhanh hơn, tăng với tốc độ lớn hơn. Vì vậy, chi phí cho 1 đvị sp
tăng với tốc độ lớn.
22
* Do đặc điểm của đường cung, sự hình thành chi phí mà sự hình thành giá
sp ngành khai thác có những đặc điểm sau đây
ngạch. Khoản lợi nhuận này phải đc phân phối hợp lý giữa chủ kd với
xã hội mà đại diện là nhà nước dưới hình thức thuế tài nguyên.
23
- Chi phí cho 1 đvị sp và mức giá thị trường sp ngành khai thác vận
động theo xu hướng ngày càng tăng lên do TNTN ngày càng cạn kiệt.
Nếu sản lwongj hh tiêu thụ vượt quá sản lượng tới hạn thì tốc độ tăng
của mức chi phí và mức giá ngày càng cao. Sp ngành khai thác trở nên
đắt tương đối so với sản phẩm khác. Hiệu quả trong sản xuất lưu
thông và sử dụng sp khai thác trở nên kém hơn.
Câu 13: Nội dung, ưu nhược điểm của phương pháp xác định mức giá
xuất xưởng và giá bb tại vùng sản xuất dựa vào chi phí và tỉ suất lợi
nhuận hình thành cho khâu sản xuất?
Ở khâu sản xuất gồm các loại giá : giá xuất xưởng, giá bán buôn
tại vùng sx, giá nhập khẩu. Nd của pp này là xác định mức giá dựa vào chi
phí xã hội cần thiết tính cho 1 đvị sp và tỷ suất lợi nhuận trong khâu sx của
từng ngành hàng để xác định mức giá . biểu thức khái quát của mức giá đc
xác định :
- Gi= Zi(1+Rj ngang)+ T1
Gi: mức giá sản phẩm i
Zi : chi phí xã hội cần thiết tính cho 1 đơn vị sản phẩm i
Rj ngang: tỉ suất lợi nhuận bình quân ngành hàng j trong đó có sản
phẩm i đc tính theo tỉ lệ % so với chi phí
T1: thuế ở khâu sx đc xác định bằng cách lấy thuế suất nhân với cơ sở
tính thuế ( theo % giá hoặc theo % chi phí )
Tùy vào đặc điểm của quá trình sx, đặc điểm kt kĩ thuật ngành hàng,
đặc điểm của thị trường mà biểu thức xácđịnh mức giá nói trên có những
dạng khác nhau. Với 2 trường hợp điển hình sau :
., Đối với sản phẩm ngành công nghiệp chế biến có rào cản nhập
ngành:
Gi= Zi (1+ Rj ngang + Rr) + T1
Giá xuất xưởng bình quân hoặc giá nhập khẩu bình quân các nguồn
nhập khẩu trong thời gian nhất định.
Phí lưu thông và lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại bán buồn.
Các loại thuế mà doanh nghiệp thương mại bán buôn phải nộp.
Vai trò của mức giá này là bù đắp chi phí sản xuất, chi phí lưu thông
đến khâu bán buôn và đảm bảo tái mở rộng kd cho doanh nghiệp thương mại
bán buôn.
25