ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VÀ NHÓM
1. Trưởng nhóm có nhiệm vụ như thế nào trong việc duy trì nhóm:
Bất cứ nhóm nào cũng cần phải có một trưởng nhóm. Xét về nhiều khía cạnh, công việc của
trưởng nhóm phần nào tương tự công việc của một nhà quản lý. Cả hai đều chịu trách nhiệm
phải đạt được kết quả thông qua sự cố gắng của nhân viên và các nguồn lực khác.
Và cũng như nhà quản lý, trưởng nhóm phải làm những công việc sau: cung cấp một cơ cấu
cho các hoạt động của nhóm, giữ cho tầm nhìn được rõ ràng, điều phối các hoạt động, đại diện
cho nhóm trước những nhóm khác, thương thảo với nhà tài trợ, hòa giải mâu thuẫn, xác định các
nguồn lực cần thiết, lập các điểm mốc, đảm bảo mọi người đều đóng góp và hưởng lợi tương
xứng và giữ cho công việc tiến triển đúng hướng, tạo bầu không khí nhóm, khuyến khích các
thành viên trong nhóm.
2. Nhân viên xã hội có những nhiệm vụ như thế nào trong việc duy trì nhóm:
- NVCTXH quan tâm đến việc chia sẻ thông tin, cảm xúc giữa các thành viên với nhau.
-
3. Nhân viên xã hội cần tuân thủ những yêu cầu nào trong việc duy trì nhóm:
- Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức.
- Đối với những cá nhân có vấn đề riêng biệt thì phải áp dụng phương pháp ctxh cá nhân.
4. Anh chị hãy liệt kê các loại kênh truyền thông trong nhóm.Nhân viên xã hội sử dụng kênh
truyền thông giữa các nhóm viên khi nào:
5. NVXH trao đổi với đồng nghiệp có vi phạm nguyên tắc đạo đức trong ctxh không, tại
sao:
Không. Khi NVXH trao đổi mà không tiếc lộ các thông tin của thân chủ.
- Trao đổi kinh nghiệm
Copyright xomtram - />- Tìm hướng giải quyết.
5. Theo Maslow con người có những nhu cầu nào? Phân tích thang nhu cầu:
1. Nhu cầu cơ bản
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu của cơ thể hoặc nhu cầu sinh lý, bao gồm các nhu cầu cơ
bản của con người như ăn, uống, ngủ, không khí để thở, tình dục, các nhu cầu làm cho con
người thoải mái,…đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người. Trong hình
kim tự tháp, chúng ta thấy những nhu cầu này được xếp vào bậc thấp nhất: bậc cơ bản nhất.
Maslow cho rằng, những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ không xuất hiện trừ khi những nhu cầu
thấy, trong các trường hợp bị sợ hãi, bị đe doạ về mặt tinh thần và thể xác, não người tiết ra các
hóa chất ngăn cản các quá trình suy nghĩ, học tập.
3. Nhu cầu về xã hội
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó
hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương .Nhu cầu này thể hiện qua quá trình giao tiếp như việc
tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồng nào đó, đi làm việc, đi
chơi picnic, tham gia các câu lạc bộ, làm việc nhóm, … Nhu cầu này là một dấu vết của bản
chất sống theo bầy đàn của loài người chúng ta từ buổi bình minh của nhân loại. Mặc dù,
Maslow xếp nhu cầu này sau 2 nhu cầu phía trên, nhưng ông nhấn mạnh rằng nếu nhu cầu này
không được thoả mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra các bệnh trầm trọng về tinh thần, thần kinh.
Nhiều nghiên cứu gần đây cũng cho thấy, những người sống độc thân thường hay mắc các bệnh
về tiêu hóa, thần kinh, hô hấp hơn những người sống với gia đình. Chúng ta cũng biết rõ rằng:
sự cô đơn có thể dễ dàng giết chết con người. Nhiều em ở độ tuổi mới lớn đã lựa chọn con
đường từ bỏ thế giới này với lý do: “Những người xung quanh, không có ai hiểu con!”.
Để đáp ứng cấp bậc nhu cầu thứ 3 này, nhiều công ty đã tổ chức cho các nhân viên có các buổi
cắm trại ngoài trời, cùng chơi chung các trò chơi tập thể, nhà trường áp dụng các phương pháp
Copyright xomtram - />làm việc theo nhóm, các phương pháp giảng dạy dựa trên vấn đề, các tổ chức Đoàn, Đội trong
nhà trường được giao trách nhiệm tập hợp các em, định hướng các em vào những hoạt động bổ
ích. Các kết quả cho thấy: các hoạt động chung, hoạt động ngoài trời đem lại kết quả tốt cho
tinh thần và hiệu suất cho công việc được nâng cao.
Kinh nghiệm giảng dạy của nhiều giáo viên cũng đưa đến kết luận: phần lớn các em học sinh
sống trong các gia đình hay bất hòa, vợ chồng lục đục, thiếu quan tâm, tình thương của gia đình
thường có kết quả học tập không cao như các em học sinh khác.
4. Nhu cầu về được quý trọng
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu tự trọng vì nó thể hiện 2 cấp độ: nhu cầu được người khác
quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính
bản thân, danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân. Sự đáp
ứng và đạt được nhu cầu này có thể khiến cho một đứa trẻ học tập tích cực hơn, một người
trưởng thành cảm thấy tự do hơn.
- Chúng ta thường thấy trong công việc hoặc cuộc sống, khi một người được khích lệ, tưởng
Kết luận
Thông qua lý thuyết về Thang bậc nhu cầu được đề xướng bởi nhà tâm lý học Abraham
Maslow, mỗi người trong chúng ta có thể rút ra nhiều điều thú vị về những nhu cầu, giá trị trong
cuộc sống, tìm hiểu các khó khăn mà học sinh gặp phải, các phương thức cần thiết để giáo dục
hiệu quả.
- Cũng giống như bao lý thuyết khác, lý thuyết này dĩ nhiên không phải là một sự tuyệt đối hóa
và toàn vẹn, nó cũng nhận được nhiều ý kiến trái ngược và phản bác. Tuy nhiên, hơn 60 năm
qua, lý thuyết vẫn được nhắc đến và sử dụng rộng rãi.
7.Thế nào là một môi trường hỗ trợ
8. Hành vi của cá nhân chụi ảnh hưởng bởi những yếu tố nào, ví dụ:
- Hành vi của mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng của điều kiện xung quanh như điều kiện sống,
Copyright xomtram - />những kinh nghiệm sống mà người đó đã trãi qua liên quan đến các yếu tố như cảm xúc, suy
nghĩ, lời nói và các hành động trong đó cảm xúc và suy nghĩ thường không được nhìn thấy rõ
ràng còn lời nói và hành động dễ được nhận biết.
9. Anh chị hãy vẽ sơ đồ sinh thái của chính mình, từ đó rút ra ý nghĩa của việc sử dụng sơ
đồ sinh thái trong tiến trình giải quyết vấn đề.
10. Tiến trình giải quyết vấn đề khác tiến trình ctxh cá nhân ở những điểm nào.
11. NVXH giải quyết vấn đề cho thân chủ của mình có thể đưa đến những kết quả nào.
- Vấn đề được giải quyết
- Vấn đề không được giải quyết, nhưng nó được điều chỉnh đủ để cho thân chủ có thể sống với
những lí do có thể chấp
- Đôi khi kết quả của tiến trình này dẫn đến sự thay đổi cảm xúc nơi thân chủ và từ đó có thể
giúp thân chủ đối diện với vấn đề vẫn còn đó
12. Anh chị hãy trình bày ý nghĩa tiến trình giải quyết vấn đề trong CTXH.
13. Hãy cho biết những câu ca dao, tục ngữ nào nói lên văn hóa tương thân tương ái của
cộng đồng người Việt.
14. Nhóm là gì? Nêu các loại hình nhóm mà anh chị từng gặp trong cuộc sống:
- Nhóm: Là hai hay nhiều người có mối quan hệ tương hỗ với nhau, về mặt tinh thần, hoạt động
như một tập thể có mối quan tâm chung, sử dụng việc tương tác mặt đối mặt để chia sẽ, nhất trí
và làm việc để đáp ứng nhu cầu các vấn đề thuộc về giá trị chung của họ hoặc của người khác.
- Tìm hiểu cơ cấu chính thức và phi chính thức của nhóm để giúp hai cơ cấu này cộng tác với
nhau.
- Tác động vào mối tương tác giữa các thành viên ( quan sát lắng nghe ý kiến của các thành viên
để viết sơ đồ tương tác)
- Giúp nhóm viên có kĩ năng diễn đạt, khi nhóm viên rụt rè, không giám bày tỏ ý kiến, khi các
kênh truyền thông giữa các nhóm viên không được tốt.
- Cần phải am hiểu tâm lí của các nhóm viên
- Phát hiện nhu cầu và khó khăn của từng nhóm viên ( sử dụng CTXH cá nhân, phát phiếu thăm
dò nhu cầu)
- Hỗ trợ nhóm, xây dựng kế hoạch hoạt động.( nên để nhóm chủ động xây dựng kế hoạch hoạt
động)
- Xác định vai trò của mình: khi nào là xúc tác khi nào là lãnh đạo.
23. Anh chị cho biết mục đích CTXH nhóm là gì:
- Giúp thân chủ thõa mãn nhu cầu giải quyết vấn đề và tiến tới tự lực thực hiện tốt vai trò xã hội
của mình, tiến tới đóng góp chung vào sự phát triển chung của toàn xã hội.
24. Anh chị hãy vẽ sơ đồ thế hệ của mình, từ đó rút ra ý nghĩa việc sử dụng sơ đồ thế hệ
trong tiến trình giải quyết vấn đề.
25. Anh chị sẽ thu thập những thông tin nào khi bắt đầu khảo sát vấn đề của thân chủ.
- Thông tin cá nhân, vấn đề gặp phải của thân chủ, nhu cầu mong muốn của thân chủ
Copyright xomtram - />26. Anh chị hiểu như thế nào về CTXH cá nhân, cho ví dụ
- Là phương pháp CTXH dựa trên mối quan hệ một một, để giúp thân chủ tăng năng lực giải
quyết vấn đề mà họ đang gặp phải.
27. Anh chị hãy cho biết CTXH cá nhân có những mục tiêu nào:
- Giúp họ phát huy năng lực của chính họ và nâng cao khả năng tự giải quyết vấn đề.
- Giúp mọi người tìm các nguồn lực và thuận lợi cho quan hệ tương tác giữa cá nhân và các tổ
chức hay cá nhân khác
- Giúp các tổ chức đáp ứng nhiệt tình nhu cầu của thân chủ và tạo ảnh hưởng tới quan hệ giữa tổ
chức và cá nhân
- Tạo ảnh hưởng đến chính sách
28. NVXH sẽ thực hiện vai trò là nhà giáo dục khi nào, cho ví dụ.
38. Hãy chứng minh những ảnh hưởng của nhóm đến hành vi cá nhân. Vídụ
- Giúp cá nhân thay đổi, tự điều chỉnh, và thích nghi với hoạt động nhóm
- Phát huy năng lực cá nhân
39. Trong CTXH nhóm kế hoạch các hoạt động phải dựa trên cơ sở nào.
- Mục tiêu, mục đích
- Nhu cầu xã hội
- Năng lực nhóm viên
40.Anh chị cho biết những hoạt động nào được sử dụng trong công tác xã hội nhóm.
- Trò chơi, nói chuyện, đóng kịch, tập kịch, tháo luận, sắm vai,vẽ tranh, múa hát, vidio
41. Những yếu tố nào có thể làm cho nhóm viên rời bỏ nhóm. Ví dụ
- Kế hoạch hoạt động không phù hợp
- Không thỏa mãn nhu cầu của cá nhân
- Điều kiện khách quan chi phối
- Mâu thuẫn nhóm
42. NVXH khi nào can thiệp vào nhóm. Ví dụ
- Khi NVXH là trưởng nhóm.
Copyright xomtram - />43. Anh chị trình bày các bước trong tiến trình giải quyết vấn đề.
- Gồm 2cách
Cách 1: + Tiếp cận thân chủ
+ Nhận diện vấn đề
+ Tìm hiểu nguyên nhân vấn đề
+ Đánh giá chuẩn đoán
+ Lên kế hoạch giải quyết vấn đề
+ Thực hiện kế hoạch
+ Lượng giá
Cách 2 : + Xác định vấn đề
+ Xác định mức độ nghiêm trọng của vấn đề
+ Xây dựng giả thuyết và nguyên nhân xãy ra vấn đề
+ NVXH cùng thân chủ thiết lập mục tiêu hành động
+ Phát triển kế hoạch can thiệp và thực hiện các hoạt động cụ thể cần làm, các tổ chức xã hội và
- Giữ bí mật
48. Anh chị hiểu như thế nào về nguyên tắc chấp nhận thân chủ. Ví dụ
- Dù thân chủ là ai, tầng lớp nào cũng phải xem họ là con người có nhân phẩm, có giá trị riêng
caandf mđược tôn trọng. Chấp nhận thân chủ với mọi phẩm chất tốt xấu của anh ta, những điểm
mạnh và điểm yếu, không xem xét đến hành vi của anh ta.
- Nguyên tắc chấp nhận còn bao gồm thái độ không kết án, tức là không phê phán, không tỏ vẽ
bất bình với thân chủ, không đỗ lỗi bằng cách tranh luận về nguyên nhân, kết quả hoặc cho rằng
người ấy đáng bị truwo9wngf phạt do hành vi của anh ta.
49. Anh chị hiểu như thế nào về thái độ không kết tội của NVXH. Ví dụ
- Chấp nhận thân chủ.
- Không lên án, phán xét hành động thân chủ.
- Không kết tội cho thân chủ
50. Là sinh viên CTXH anh chị định hướng như thế nào về nghề nghiệp của mình sau này.
Copyright xomtram - />Copyright xomtram - />