Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn …………………………………………………………………… 2
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ………………………………………………3
Chương I :
Tổng quan về công ty TNHH B & T ………………………………………… 4
I/. Khái quát chung …………………………………………………… ……… 4
II/. Cơ cấu tổ chức ……………………………………………………………… 6
III/. Thực tế hoạt động của phân xưởng ………………………………………… 7
Chương II :
Tìm hiểu tính năng một số máy của công ty ……………………………………8
I/. Máy tiện ………………………………………………………………….…….8
II/. Máy phay ………………………………………………………………… …10
III/. Máy bào ……………………………………………………………… … 12
IV/.Máy khoan ………………………………………………………………… 13
Chương III :
Quy trình công nghệ gia công một chi tiết thành phẩm . …………………….15
I/. Giai đoạn chuẩn bị phôi ……………………………………………………….15
II. Thiết kế sơ bộ tiến trình công nghệ gia công cơ chi tiết: …………………… 17
III.Tính lượng dư gia công. …………………………………………… 23
IV. Tính và tra chế độ cắt ……………………………………………… …….26
V . Tính toán và thiết kế đồ gá ………………………………………… … 34
Kết luận . ……………………………………………………………………… 38
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Thực tập cuối khoá là một hoạt động hết sức thiết thực , đó là một phần không
thể thiếu trong chương trình đào tạo của tất cả các trường Đại học nói chung và
trường Đại học Điện lực nói riêng, là khâu trung gian giữa phần lý thuyết với
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH B & T
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Công ty TNHH B & T được thành lập vào ngày 25/06/2007 tại Hà Nội
Hình thức doanh nghiệp : công ty trách nhiệm hữu han.
Trụ sở giao dịch chính : Xóm 3 – Thôn Văn Quán – Xã Văn Khê – Huyện
Mê Linh – Thành phố Hà Nội
Giám đốc : Ông Lê Văn Nhuần, 38 tuổi. Quê quán: Hà Nội
Vốn điều lệ của công ty: 3 tỉ đồng
Ngành nghề kinh doanh:
Công ty hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực sau :
+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
+ Xây dựng công trình giao thông.
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN
PHÒNG KĨ
THUẬT
VĂN PHÒNG
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
III. THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÂN XƯỞNG
Hoạt động của phân xưởng sản xuất này chủ yếu là cơ khí sửa chữa những máy
công cụ như máy xúc , máy công trình … và nhận gia công các sản phẩm như
bánh răng , trục , puli , vít me , phay các chi tiết…. còn hoạt động sản xuất chỉ
mang tính nhỏ lẻ như sản xuất máy búa .
Đây không phải là một phân xưởng sản xuất chuyên môn hoá mà là sản xuất mang
tính chất nhoe lẻ , rời rạc , số lượng công nhân không nhiều , máy móc và trang
thiết bị không đầy đủ ( đa số là máy móc cũ , lạc hậu so với công nghệ hiện nay ).
Chính vì vậy mà năng suất và hiệu quả không cao .
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II :
GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÁY CƠ BẢN TẠI CÔNG TY
I.Máy tiện
* Công dụng : máy tiện 1K62 có thể gia công đươcj chi tiết dạng hình trụ , bề mặt
gia công côn ,các mặt định hình , mặt phẳng các loại ren (hệ mét, môđuyn, anh ).
* Các thông số về máy :
+ Đường kính lớn nhất gia công trên :thân máy 400(mm)
_ Gia công các mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu .
_ Gia công các rãnh then , phay bậc.
*Các thông số :
+ Khoảng cách dịch chuyển lớn nhất của bàn máy :
_ Dọc : 700 (mm).
_Ngang : 266 (mm).
_ Thẳng đứng : 370 (mm).
+ Kích thước làm việc của bàn máy : rộng x dài = 320 x 1250 ( mm).
+ Công suất của động cơ chính : 7 (KW).
_ Độ côn của trục chính: 3 .
+ Kích thước phủ bì : Dài x Rộng x Cao = 2175 x 1480 x 2000 (mm ).
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Cấp tốc độ : 16 cấp .
_ Số vòng quay trục chính :( v/ph):
31,5 40 50 63 80 100 125 160 200
250 260 315 400 600 680 800 1000 1250
_ Bước tiến khối bàn máy :
25 31,5 40 50 63 80 100 125 160
200 260 315 400 600 680 800 1000 1250
III.Máy bào
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
*Công dụng :bào các mặt phẳng ,mặt phẳng nghiêng , rãnh mang cá…
*Các thông số :
+ Chiều dài hành trình : 95 – 655 (mm).
+ Kích thước làm việc của bàn máy : Rộng x Dài = 450 x 650 (mm).
+Khoảng cách dịch chuyển :
gây tiếng ồn. Còn về độ nhẵn của lỗ ∅40: Nếu lỗ ∅40 có độ nhẵn thấp khi đó sẽ
gây ra hiện tượng bị mài mòn ổ rất nhanh. Nhưng nếu bề mặt lỗ ∅40 mà có độ
nhẵn quá cao thì ngoài vấn đề công nghệ gia công khó nó sẽ còn gây ra hiện
tượng ma sát khô giữa trục và ổ. Do đó vấn đề là phải chọn được những thông số
phù hợp cho lỗ∅40.
Một vấn đề nữa cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng của ổ đỡ trục: Đó là vật
liệu được chọn làm ổ. Vật liệu phải được chọn sao cho hợp lý, đảm bảo về giá
thành sản xuất, khả năng gia công và đặc biệt là khả năng có thể nhiệt luyện để đạt
được độ cứng theo yêu cầu đề ra đối với chi tiết.
Với chi tiết ổ đỡ trục cho như hình vẽ thì các thông số về hình dáng và vị trí
cần quan tâm là:
- Độ trụ của lỗ ∅40.
- Độ song song giữa mặt đáy và đường tâm lỗ ∅40.
- Độ phẳng của mặt đáy.
- Độ vuông góc giữa tâm lỗ và hai mặt đầu.
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
- Với chi tiết cho như bản vẽ, về kết cấu đã được đơn giản hoá gần như hoàn
thiện. Với kết cấu đơn giản như vậy ta nên chọn phương pháp tạo phôi là đúc.
- Các bề mặt gia công chủ yếu là các bề mặt lỗ và mặt phẳng. Do đó nên sử
dụng các phương pháp gia công như phay, khoan, khoét,doa. Vì những phương
pháp này cho năng suất cao.
- Về cơ bản, tất cả các bề mặt cần gia công thì dụng cụ cắt đều có thể tiếp cận
được khá là dễ dàng. Bề mặt ∅40 có thể dễ dàng gia công để đạt độ chính xác cao
bằng các phương pháp như: doa, mài, chuốt lỗ…
I. Giai đoạn chuẩn bị phôi :
Các loại phôi liệu để ra công trong xưởng là loại phôi đúc ,phôi rèn, phôi cán , tấm
…
_Cắt đứt bằng máy mài .
_Cắt đứt bằng khí axetilen va ga .
_Cắt đứt bằng hồ quang.
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Với vật liệu làm phôi là gang xám và điều kiện sản xuất là Nhà Máy Cơ Khí
Duyên Hải nên ta chọn phương pháp tạo phôi là phôi đúc.
Tra bảng 2.11/36 HDTK ta chọn được cấp chính xác cho phôi là CCX1 và sai
lệch kích giới hạn là ± 0,3 mm.
II. Thiết kế sơ bộ tiến trình công nghệ gia công cơ chi tiết:
1/ Phân tích chuẩn và định vị khi gia công:
Để chọn chuẩn khi gia công ta có 3 phương án:
* Phương án 1:
Dùng mặt 2 làm chuẩn thô cho nguyên công gia công mặt 1.
Với phương án này cho phép đạt được độ song song giữa mặt 2 và 1 một cách dễ
dàng. mặt 1 sau ki gia công sẽ được sử dụng để gia công các mặt còn lại. Vì vậy
mặt 1 vừa là chuẩn đo vừa là chuẩn định vị nên việc đạt được kích thước
100±0.0175 mm là dễ dàng. Mà kích thước 100±0.0175 là kích thước yêu cầu
quan trọng nhất khi chi tiết làm việc.
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ra=12.5-3.2 µm.
Phay tinh:ĐộCX 12-
11;Ra=3.2-1.6µm
b/Bề mặt 2:
-Sau khi bề mặt 1 được gia công
xong ta lấy bề mặt 1 làm chuẩn gia
công bề mặt 2.
Để đạt được năng suất cao ta cũng
dùng phương pháp phay bằng dao
phay mặt đầu.
Độ chính xác đạt được là:
Phay thô:ĐộCX 14-11;Ra=12.5-3.2
µm.
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phay tinh:ĐộCX 12-11; Ra= 3.2-
1.6µm
c/ Khoan 4lỗ
∅
15:
Độ chính xác đạt được là:
CCX: 12 ; Ra= 25-12.5 µm.
d/Phay hai mặt đầu lỗ
∅
40:
Ta cũng dùng phương pháp phay.
Độ chính xác đạt được là:
0.62µm.
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
BẢNG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG
N
o
Nội dung ng/công
Độ chính xác
cần đạt
Độ nhám bề
mặt cần
đạt(
µ
m)
K/thước gia
công lớn nhất
1.
Phay mặt đế
Phay thô
Phay tinh
14-11
12-11
12.5-3.2
2.5
2.
Phay mặt bích(2)
Phay thô
Phay tinh
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
III.Tính lượng dư gia công.
Lượng dư gia công là lớp kim loại được bóc đi trong quá trình gia công cơ.
Để tính lượng dư cho chi tiết gia công, ta tính lượng dư cho bề mặt lỗ ∅40, sau đó
tra lượng dư cho các bề mặt còn lại.
- Quy định cấp chính xác cho từng nguyên công:
+/ PhôI đúc CCXI < Bảng 2.11/36 HDTK>
IT = 0.6mm = 600µm
+/Khoét
Khoét thô : CCX 11 : IT = 160µm
Khoét tinh: CCX 10 ; IT = 100µm
+/ Doa:
Doa thô: CCX : 9 ; IT = 62µm
Doa tinh: CCS : 7 ; IT = 25 µm .
- Giá trị tổng cộng Rz và Ta đặc trưng cho phôi đúc cấp chính xác 1:
Rz + Ta = 600 µm. < Bảng 3.2/ HDTK>
- Xác định các giá trị ρ ; ε…
+/ Sai số không gian tổng cộng ới loại phôI đã chọn khi gia công lỗ ∅40H7.
áp dụng công thức: ρ
ph
=
22
LKCV
ρρ
+
CV
ρ
: sai số dô độ cong vênh của mặt lỗ sau khi đúc. Sai số này phải được tính
được định vị bằng mặt phẳng đế( mặt đối diện với mặt gia công thì ρ
cv
= 0.
ρ
lk
=
2
2
)
2
()
2
(
C
B
δ
δ
+
δ
B
: Dung sai kích thước B = 100 theo cấp chính xác I của phôi.
Tra bảng 2.11 ta được δ
B
= 400 µm.
δ
C
: Dung sai kích thước C= 75 theo cấp chính xác I của phôi.
Tra bảng 2.11/HDTK δ
C
=0,2-(-0,2) =0,4mm = 400µm.
ph
= 0,05.297 = 15µm.
+/ Sai số gá dặt khi khoét thô:
ε
gđ
=
22
KC
εε
+
Khe hở lớn nhất giữa lỗ và chốt là δ
max
= δ
A
+δ
B
+δ
MIN
( lỗ ∅15H7).
Với δ
A
: dung sai của lỗ δ
A
= 18µm.
δ
B
: dung sai của chốt δ
B
= 18µm.
δ
=
153
052,0
= 3,4.10
-4
Sai số định vị trên chiều dàI lỗ gia công sẽ là:
Đào Ngọc Sơn Tùng – C6 CNCK
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ε
c
= L. tgα = 120. 3,4.10
-4
= 0,0408 mm = 41µm.
Sai số kẹp chặt phôI ε
k
cho kích thước 100mm lấy bằng 135µm. <bảng3.14/90
HDTK>
Do đó sai số gá đặt khi khoét thô là:
ε
gđ
=
2
2
13541 +
= 141 µm.
+/Khoét tinh không thay đổi gá đặt nên sai số gá đặt còn sót lại sẽ là:
ε
gđ2
= 0,05ε
141297 +
) = 2.928 (µm.)
Khi khoét tinh: 2Z
min2
= 2(50 +
2
2
715 +
) = 2.66 (µm.)
Khi doa thô: 2Z
min3
= 2(30 +
2
45,0
) = 2.30 (µm.)
Khi doa tinh: 2Z
min4
= 2(10 +
2
0225,0
) = 2.10 (µm.)
+/Xác định dung sai của phôi:
Tra bảng 2.11/36<HDTK> ta xác định được δ
phôi
= 600 µm.
+/ Xác định dung sai của từng bước nguyên công:
Khoét thô: CCX 11 ; Dung sai : 39,8H11 => δ = 160 µm.
Khoét tinh: CCX 10 ; Dung sai : 39,9H10 => δ = 100 µm.
Doa thô: CCX 9; Dung sai: 40H9 => δ = 62 µm.
Doa tinh : CCX7; Dung sai: 40H7=> δ = 25 µm.