CƠ CHẾ DI TRUYỀNVÀ BIẾN dị - Pdf 13

I. CƠ CHẾ DI TRUYỀNVÀ BIẾN DỊ
1. Hai mạch của gen có chiều ngược nhau và liên kết bổ sung, cho nên A
gen
= T
gen
= A
1
+ T
1
, G
gen
= X
gen
= G
1
+
X
1
. Nếu của mạch thứ nhất bằng
a
b
thì tỉ lệ này ở mạch thứ hai là
b
a
.
2. Số liên kết hóa trị (liên kết photphodieste) giữa các Nu ở trên phân tử ADN mạch thẳnglà N – 2; trên phân
tử ADN mạch vòng là N (N là tổng số Nu của ADN).
3. Số liên kết hidro của ADN là 2A + 3G. Số chu kì xoắn là .
4. Vật chất di truyền có đơn phân loại U thì đó là ARN, có đơn phân loại T thì đó là ADN.Vật chất di truyền
có cấu trúc mạch kép thì A = T, G = X (hoặc A = U, G = X).
5. Một gen nhân đôi k lần thì số Nu loại A mà môi trường cung cấp là A

10. Một tế bào sinh dục đực có n cặp gen dị hợp (n ≠ 0) giảm phân bình thường thì chỉ tạo ra 2 loại tinh trùng
(tế bào sinh dục cái giảm phân chỉ tạo ra 1 loại trứng).Một cơ thể có n cặp gen dị hợp giảm phân bình
thường sẽ tạo ra tối đa 2
n
loại giao tử.
11. Nếu cơ thể tam bội tạo ra được giao tử thì giao tử là các đỉnh và các cạnh của tam giác. Ở cơ thể tứ bội,
giao tử là các cạnh và đường chéo của tứ giác.
12. Nếu ở giảm phân I tất cả các cặp NST không phân li, giảm phân II phân li bình thường thì giao tử có kiểu
gen giống kiểu gen cơ thể tạo ra nó. Nếu ở giảm phân I tất cả các cặp NST phân li bình thường, giảm phân
II tất cả các cặp NST không phân li thì giao tử có kiểu gen bằng 2 lần giao tử bình thường.
13. Trong điều kiện bố mẹ (2n) có kiểu gen dị hợp, thể đột biến có kiểu gen bằng tổngkiểu gen của bố và mẹ
thì đột biến được phát sinh ở giảm phân I của cả hai giới; Có kiểu gen là một số chẵn (ví dụ Aaaa, aaaa)
thì đột biến phát sinh ởgiảm phân II của cả hai giới hoặc ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử; Có kiểu
gen là một số lẻ (ví dụ Aaaa, AAAa) thì đột biến được phát sinh ở giảm phân I của giới này và giảm phân
II của giới kia.
14. Tỉ lệ kiểu hình lặn bằng tích tỉ lệ giao tử chỉ mang gen lặn của bố và mẹ. Tỉ lệ của một loại hợp tử bằng
tích tỉ lệ các loại giao tử tạo nên hợp tử đó.
15. So sánh trình tự các gen trên NST đột biến với trình tự các gen của NST lúc bình thường sẽ biết được
dạng đột biến. Nếu NST đột biến bị mất gen thì đo là đột biến mất đoạn, nếu được lặp gen thì đó là đột
biến lặp đoạn, nếu có một nhóm gen bị đảo vị trí thì đó là đảo đoạn, nếu có thêm một gen mới nào đó thì
đó là chuyển đoạn (gen mới được chuyển từ NST khác đến).
16. Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n thì số thể đột biến lệch bội dạng một nhiễm là
1
n
C
; số thể đột biến một
nhiễm kép (không nhiễm kép, tam nhiễm kép, bốn nhiễm kép) là
2
n
C

sẽ phân li cho 2 loại giao tử, nếu có trao đổi chéo tại một điểm thì sẽ cho 4 loại giao tử, nếu có trao đổi
chéo tại hai điểm thì tối đa cho 8 loại giao tử.
10. Một tế bào có n cặp gen dị hợp (n >= 2),khi giảm phân không có hoán vị gen chỉ tạo ra 2 loại tinh trùng,
nếu có hoán vị gen thì cho 4 loại tinh trùng. Tần số hoán vị gen bằng tổng tỉ lệ các giao tử hoán vị hoặc
bằng 50% số tế bào có xảy ra trao đổi chéo ở một vị trí giữa 2 gen.
11. Dựa vào tỉ lệ của giao tử chỉ mang gen lặn đểtính tần số hoán vị gen. Xác định tỉ lệ của giao tử chỉ mang
gen lặn từ kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng.
12. Sử dụng nguyên lí:
% cây cao, hoa đỏ + % cây thấp, hoa đỏ = % cây hoa đỏ
% cây thấp, hoa đỏ + % cây thấp, hoa trắng = % cây hoa trắng
Sẽ tính được tỉ lệ của tất cả các kiểu hình còn lại khi biết tỉ lệ của một kiểuhình nào đó.
13. Giao tử có tỉ lệ cao nhất là giao tử liên kết.Nếu có trao đổi chéo kép thì giao tử có tỉ lệ thấp nhất là giao tử
trao đổi chéo kép. So sánh kiểu gen của giao tử trao đổi chéo kép với kiểu gen của giao tử liên kết thì sẽ
biết được trật tự sắp xếp của các gen (gen có thay đổi là gen nằm giữa).
14. Trong một phép lai, nếu tỉ lệ phân li kiểuhình ở giới đực khác giới cái thì tính trạng liên kết với giới tính.
Nếu gen trên NST Y thì di truyền thẳng à Tính trạng liên kết giới tính và không di truyền thẳng thì chứng
tỏ gen không nằm trên NST Y mà nằm trên NST X.
15. Muốn xác định qui luật di truyền của tínhtrạng thì phải dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai (tỉ lệ
phân li KH tính chung cho cả hai giới).
16. Tính trạng do hai cặp gen quy định và liên kếtvới giới tính thì chỉ có một cặp gen của tính trạng đó nằm
trên NST giới tính,cặp gen còn lại nằm trên NST thường. Ở tương tác bổ trợ 9:7 hoặc 9:6:1, vai trò của
các gen trội là ngang nhau nên nếu có liên kết với giới tính thì một trong hai gen A hoặc B nằm trên NST
giới tính đều cho kết quả như nhau.
17. Trong trường hợp tính trạng trội phụ thuộc vàogiới tính thì tỉ lệ.
18. KH của một phép lai được tính riêng ở từng giới. Tỉ lệ KHphân li chung bằng trung bình cộng tỉ lệ Kh ở
hai giới. Muốn biết tính trạng do gen nằm ở đâu trong tế bào qui định thì phải sử dụng phép lai thuận
nghịch:
* Nếu tỉ lệ KH phép lai thuận hoàn toàn giống phép lai nghịch thì gen qui định tính trạng nằm trên NST
thường.
* Nếu kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch và kiểu hình con hoàn toàn giống mẹ thì gen qui định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status