nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt các đại lượng đặc trưng đánh giá chất lượng nước - Pdf 13

Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Bài Tiểu Luận
Nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt
Các đại lượng đặc trưng đánh giá chất lượng nước.
Họ tên sinh viên: Lê Tùng Giang.
Lớp: K9-KHMT.
Trường: ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.
I. Mở đầu:
Bài tiểu luận Hóa Môi trường 1
Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Nước – 1 trong yếu tố quan trọng nhất không thể thiều được trong cuộc sống của
con người, tất cả các loài sinh vật khác trên Trái Đất (TĐ). Có nước thì có sự sống.
TĐ được bao phủ chủ yếu bởi nước chiếm tới 70% diện tích TĐ, và với lượng
nước chúng ta có được khoảng 1,83 tỉ Km
3
, trong đó 97,4% là nước mặn có trong các
đại dương, còn lại khoảng 2,6% là nước ngọt tồn tại chủ yếu ở dạng băng tuyết của 2
cực, và trên các ngọn núi cao, chỉ có khoảng 0,3% nước ngọt trên thế giới sử dụng
được làm nước uống.
Tuy nhiên với sự bùng nổ dân số, sự phát triển của khoa học công nghệ, con người
chỉ chú trọng đến phát triển kinh tế xã hội mà đã quên mất việc bảo vệ môi trường là
vô cùng quan trọng. Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được
trong đời sống con người và sinh vật. Trong quá trình hình thành sự sống trên TĐ thì
nước và MT nước đóng vai trò quan trọng. Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới
hữu cơ (quá trình quang hợp). Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung
tâm. Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước. Nước là
dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể.
Việc cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loài người
trong vài thập niên tới đây. Nước được sử dụng trong CN từ lâu như là nguồn nhiên
liệu (cối xay nước, máy hơi nước, nhà máy thủy điện), là chất trao đổi nhiệt. Cùng với
sự phát triển của cuộc sống , nguồn nước đang ngày càng bị ô nhiễm do các hoạt động

và các chất kim loại khác như đồng, kẽm, chrom, nickel, cadnium rất độc đối với sinh
vật thủy sinh.
Thủy ngân dưới dạng hợp chất rất độc đối với sinh vật và người. Tai nạn ở vịnh
Minamata ở Nhật Bản là một thí dụ đáng buồn, đã gây tử vong cho hàng trăm người
và gây nhiễm độc nặng hàng ngàn người khác. Nguyên nhân ở đây là người dân ăn cá
và các động vật biển khác đã bị nhiễm thuỷ ngân do nhà máy ở đó thải ra.
Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước các chất như nitrat, phosphat
và các chất khác dùng trong nông nghiệp và các chất thải từ các ngành công nghiệp.
Trong giai đoạn đẩy mạnh CN hoá, HĐH, nhiều chính sách thu hút đầu tư. Bởi
vậy, nhiều nhà máy, công ty, cơ sở dịch vụ đã và đang được xây dựng và phát triển.
- Trước đây, do nhận thức về MT, năng lực về khoa học - công nghệ và tài chính
hạn chế, nên nhiều cơ sở sản xuất chưa có hệ thống kiểm soát ô nhiễm, hoặc có nhưng
kém hiệu quả, nên nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và tác động đến sức khỏe cộng
đồng là đáng lo ngại. Hầu hết các cơ sở sản xuất và kinh doanh đều tập trung đầu tư
cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và năng lực kinh doanh, mà
chưa quan tâm thích đáng đến công tác bảo vệ môi trường, xử lý nước thải.
- Ngày nay, hầu hết nước thải ở các vùng đô thị đều được xử lý ở các nhà máy xử
lý nước thải, tuy nhiên phải chú ý đến lượng bùn, sản phẩm từ các quá trình xử lý nước
thải tạo ra. Lượng bùn này có thể chứa các chất hữu cơ còn tiếp tục phân hủy một cách
chậm chạp, các chất hữu cơ khó phân hủy cũng như các kim loại nặng.
Việc thải không hợp lý các nguồn nước thải có thể dẫn đến những vấn đề nghiêm
trọng. Khi thải nước thải ra ngoài khơi sẽ dẫn đến việc hình thành lớp bùn thải dạng
cặn ở các cửa sông và thềm lục địa
Nhiều cơ sở sản xuất có khả năng gây ô nhiễm môi trường trước đây nằm ở vị trí
xa các khu dân cư, nhưng nay đã nằm xen kẽ và rất gần khu dân cư, nên nguy cơ tác
động đến sức khỏe cộng đồng ngày càng gia tăng. Đặc biệt, một số cơ sở sản xuất và
Bài tiểu luận Hóa Môi trường 3
Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
chế biến cà phê, cao su… nằm ở đầu nguồn các sông, suối, nên nguy cơ gây ô nhiễm
các nguồn nước mặt cũng đáng lo ngại.

Các chất tẩy rửa là những chất có hoạt tính bề mặt cao, hòa tan tốt trong nước và
có sức cằn bề mặt nhỏ. Chúng được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp hoặc
trong sinh hoạt gia đình.
Chất hoạt động bề mặt là những chất tham gia làm giảm sức căng bề mặt chất lỏng
và huyền phù bền với các hạt cáu ghét, nhờ đó mà chất bẩn tách khỏi sợi vải. Chất
hoạt động bề mặt có trong thành phần nước thải sẽ gây trở ngại cho quá trình xử lý
Bài tiểu luận Hóa Môi trường 4
Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
nước thải do những hạt huyền phủ nhỏ bền vững dưới dạng keo và làm giảm hoạt tính
của các tầng lớp sinh học, cũng như bùn hoạt tính.
Chất phụ gia là thành phần bổ sung vào chất tẩy rửa, chất phụ gia kết hợp với Ca
2+
,
Mg
2+
và phản ứng với nước để tạo môi trường kiềm tối ưu cho chất hoạt động bề mặt.
các chất phụ gia hay sử dụng nhất là polyphốtphát. Polyphốtphát bị thủy phân nhanh
tạo thành HPO
4
2-
, H
2
PO
4
-
(là chất dinh dưỡng cho thực vật bậc thấp trong nước nên gây
hiện tượng ô nhiễm nước tạo điều kiện phát triển nhanh các loài rong rêu trong nước).
Các hợp chất hữu cơ tổng hợp khác đều là những chất tiêu thụ oxi bởi chúng
không bền và có xu hướng oxi hóa thành các dạng đơn giản hơn. Do đó ảnh hưởng đến
hàm lượng oxi hòa tan DO của nước.

2.1.4. Độ đục.
Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước.
Độ đục của nước có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước
hạt keo đến nhữnghệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát,
các vi sinh vật.
Nó cũng chưa nhiều thành phần hoá học : vô cơ, hữu cơ
Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao.
Nó ảnh hưởng đến quá trình lọc vì lỗ thoát nước sẽ nhanh chong bị bịt kín.
Khử trùng bị ảnh hưởng bới độ đục.
2.1.5. Tổng hàm lượng chất rắn (TS).
Các chất rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không tan. Các chất này bao
gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. Tổng hàm lượng các chất rắn (TS) là
lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi
cách thủy rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/L).
2.1.6. Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS).
Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nước.
Hàm lượng các chất lơ lửng (SS) là lượng khô của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc
sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối
lượng không đổi. (mg/L).
2.1.7. Tổng hàm lượng chất rắn hoà tan (DS).
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất vô cơ lẫn
chất hữu cơ. Hàm lượng các chất hòa tan (DS) là lượng khô của phần dung dịch qua
lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồi sấy khô ở 105oC
cho tới khi khối lượng không đổi.(mg/L). DS = TS – SS.
2.1.8. Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS)
2.2. Chỉ tiêu hóa học
Bài tiểu luận Hóa Môi trường 6
Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
2.2.1. Độ kiềm toàn phần
Là tổng hàm lượng các ion HCO3-, CO32-, OH- có trong nước. Độ kiềm trong

2.2.6. Một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước
- Các hợp chất clorur:
Bài tiểu luận Hóa Môi trường 7
Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
- Fe
- Các hợp chất sulfat
2.3. Các chỉ tiêu vi sinh của nước
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo và các loài
thủy vi sinh khác. Tùy theo tính chất, các loại vi sinh trong nước có thể vô hại hoặc có
hại. Nhóm có hại bao gồm các loại vi trùng gây bệnh, các loài rong rêu, tảo…Nhóm
này cần phải loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng.
Chúng có thể tác động tích cực hay tiêu cực vào nguồn nước tuỳ vào chủng loại.
III. Kết luận:
Nước là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong cuộc sống con người.
Từ các nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt trên. Em thấy hiện trạng chất lượng
nước đang dần bị ô nghiễm.
Vì vậy cần có các biện pháp nhằm phòng ngừa, kiểm soát, xử lý các hoạt động có
ảnh hưởng đến môi trường nước mặt.
Như sử dụng các biện pháp; tổ chức chính trị, kinh tế, khoa học công nghệ, giáo
dục truyền thông, luật pháp chính sách.
Các nhà quản lý kiện toàn bộ máy nhà nước. Nhằm đưa ra các biện pháp mạnh mẽ,
sự can thiệp của các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước. Các nhà quản lý cần quan
tâm tới việc kiểm soát chất lượng nước. Cần có các biện pháp để nâng cấp, cải tạo cho
chất lượng nước.
Bảo vệ rừng, kiểm soát xói mòn đất, kiểm soát chất thải từ đô thị, nông nghiệp,
công nghiệp, thủy sản, do giao thông thủy, các khu công nghiệp và sự cố tràn dầu.
Vận động tuyên truyền cho các nhà máy, xí nghiệp, mọi người, các hộ gia đình về
vấn đề ô nhiễm môi trường nước.
Bài tiểu luận Hóa Môi trường 8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status