Phương pháp dạy học ở tiểu học đối với học sinh lớp 1 - Pdf 13

X
X
ác định trọng tâm chương trình
ác định trọng tâm chương trình

Trọng tâm cốt lõi là dạy đọc và dạy viết: Suốt cuộc
Trọng tâm cốt lõi là dạy đọc và dạy viết: Suốt cuộc
đòi ta phải giao tiếp và tư duy bằng tiếng Việt.
đòi ta phải giao tiếp và tư duy bằng tiếng Việt.
Điều này chỉ được thực hiện bắt đầu từ lớp 1
Điều này chỉ được thực hiện bắt đầu từ lớp 1

Muốn dạy tốt phải xác định đúng m. tiêu trọng tâm
Muốn dạy tốt phải xác định đúng m. tiêu trọng tâm
về chuẩn KT-KN. Đây là vần đề không dễ nhưng
về chuẩn KT-KN. Đây là vần đề không dễ nhưng
không thể bỏ qua hoặc làm chiếu lệ. Mục tiêu môn
không thể bỏ qua hoặc làm chiếu lệ. Mục tiêu môn
học đã có trong chương trình. Còn M.tiêu bài có
học đã có trong chương trình. Còn M.tiêu bài có
trong SGV.
trong SGV.

QTDH là sự tương tác giữa thầy và trò nhằm hướng
QTDH là sự tương tác giữa thầy và trò nhằm hướng
tới m. tiêu bài học
tới m. tiêu bài học
Sách giáo khoa và SGV
Sách giáo khoa và SGV
1. Sách GK: có 2 phần cơ bản: Học vần và
1. Sách GK: có 2 phần cơ bản: Học vần và

tiếng, khongả cách các chữ; tư thế và thao
tiếng, khongả cách các chữ; tư thế và thao
tác viết
tác viết
+ các kĩ năng nghe, nói cũng được chú ý rèn
+ các kĩ năng nghe, nói cũng được chú ý rèn
luyện nhưng không phải là trọng tâm
luyện nhưng không phải là trọng tâm
b) Luyện tập tổng hợp: Chia thành các chủ
b) Luyện tập tổng hợp: Chia thành các chủ
điểm. Mỗi tuần có TĐ, TV, CTả. Trọng tâm:
điểm. Mỗi tuần có TĐ, TV, CTả. Trọng tâm:
- Rèn KN đọc trơn tiếng trong câu. Cuối năm
- Rèn KN đọc trơn tiếng trong câu. Cuối năm
có thể đọc trơn đoạn văn có độ dài khoảng
có thể đọc trơn đoạn văn có độ dài khoảng
30 tiếng/ phút. Có các KN: cầm sách đúng
30 tiếng/ phút. Có các KN: cầm sách đúng
tư thế, đọc to, rõ ràng các tiếng, đọc trơn
tư thế, đọc to, rõ ràng các tiếng, đọc trơn
các từ có nhiều tiếng
các từ có nhiều tiếng
-
Viết thành thạo bằng cở chữ vừa với hình
Viết thành thạo bằng cở chữ vừa với hình
thức nhìn viết đạt tốc độ 30 chữ/15 phút.
thức nhìn viết đạt tốc độ 30 chữ/15 phút.
Bứoc đàu làm quen với chữ Hoa (tập tô).
Bứoc đàu làm quen với chữ Hoa (tập tô).
Yêu cầu cụ thể: Ngồi viết đúng tư thế, hợp

khoá; đọc ứng dụng, viết ứng dụng

Tiết 2: Dạy luyện đọc, luyện viết và luyện
Tiết 2: Dạy luyện đọc, luyện viết và luyện
nói
nói
Trong mỗi HĐ thiết kế nhiều thao tác nhỏ
Trong mỗi HĐ thiết kế nhiều thao tác nhỏ
buộc GV phảit tuân theo quy trình đó. VD:
buộc GV phảit tuân theo quy trình đó. VD:
dạy âm(vần) mới có các thao tác: Nhận biết
dạy âm(vần) mới có các thao tác: Nhận biết
cấu trúc chữ ghi âm (vần) mới phát âm,
cấu trúc chữ ghi âm (vần) mới phát âm,
đánh vần, ghép vần mới (trên bảng cài)
đánh vần, ghép vần mới (trên bảng cài)
chuẩn bị cho dạy tiếng mới. Việc chia nhỏ
chuẩn bị cho dạy tiếng mới. Việc chia nhỏ
tạo nên sự vụn vặt, học sinh ít đựoc rèn
tạo nên sự vụn vặt, học sinh ít đựoc rèn
luyện KN trọng tâm là đọc, viết
luyện KN trọng tâm là đọc, viết

Với quy trình trên. ở tiết 1, GV và HS phải
Với quy trình trên. ở tiết 1, GV và HS phải
làm việc vội vàng mới hoàn thành được ND
làm việc vội vàng mới hoàn thành được ND
bài dạy nhưng hiệu quả không cao vì trọng
bài dạy nhưng hiệu quả không cao vì trọng
tâm không đựoc chú ý rèn luyện. Sang tiết 2,

được y/c mức độ 2.
- KN viết: viết được chữ ghi âm, vần, chữ
- KN viết: viết được chữ ghi âm, vần, chữ
chứa âm vần mới (đúng mẫu, cở chữ, biết
chứa âm vần mới (đúng mẫu, cở chữ, biết
cách liên kết các con chữ)
cách liên kết các con chữ)
2. Cỏc hot ng dy hc
2. Cỏc hot ng dy hc
Tit 1:
Tit 1:
Dạy đọc tiếng chứa âm, vần mới
Dạy đọc tiếng chứa âm, vần mới
a)
a)
Ki
Ki
m ta bi c: Thụng thng KT c c
m ta bi c: Thụng thng KT c c
v vit
v vit
-
c: cú th c li õm, vn, cõu khoỏ, bi
c: cú th c li õm, vn, cõu khoỏ, bi
khoỏ ó hc bi trc. Sau bi 28 cú th
khoỏ ó hc bi trc. Sau bi 28 cú th
cho HS c thờm cỏc ting ngoi SGK
cho HS c thờm cỏc ting ngoi SGK
-
Vit: GV phi dựng bng ci biu din hoc

tích vị trí, phụ âm, âm đầu)
+ Các HĐ dạy học chủ yếu:
+ Các HĐ dạy học chủ yếu:
- Giới thiệu âm, vần sẽ học: GV vữa giứo thiệu
- Giới thiệu âm, vần sẽ học: GV vữa giứo thiệu
vừa viết chữ ghi âm, vần lên bảng( học
vừa viết chữ ghi âm, vần lên bảng( học
âm,vần nào thì ghi âm, vần đó không không
âm,vần nào thì ghi âm, vần đó không không
tất cả âm, vần sẽ học lên cùng một lúc) ghi
tất cả âm, vần sẽ học lên cùng một lúc) ghi
cả chữ in thường và viết thường
cả chữ in thường và viết thường
-
Dạy phát âm: GV phải phát âm chậm,
Dạy phát âm: GV phải phát âm chậm,
chuẩn. Nếu cả lớp phát â chuẩn rồi thì
chuẩn. Nếu cả lớp phát â chuẩn rồi thì
không nhất thiết phải dạy kĩ. Ở phần dạy
không nhất thiết phải dạy kĩ. Ở phần dạy
vần, GV cần HD HS đánh vần, phát âm
vần, GV cần HD HS đánh vần, phát âm
(đọc trơn) đúng vần
(đọc trơn) đúng vần
-
Dạy nhận chữ ghi âm, nhận diện cấu trúc
Dạy nhận chữ ghi âm, nhận diện cấu trúc
vần: Khi dạy phần âm, GV phân tích để HS
vần: Khi dạy phần âm, GV phân tích để HS
nhận diện đựơc các nét tạo nên con chữ

+ Các HĐ dạy học chủ yếu
- Dạy đánh vần, đọc trơn tiếng:Theo các
- Dạy đánh vần, đọc trơn tiếng:Theo các
yếu tố cấu tạo tiếng(âm đầu, vần, thanh)
yếu tố cấu tạo tiếng(âm đầu, vần, thanh)
Lưu ý: Nếu HS yếu có thể cho HS đánh vần
Lưu ý: Nếu HS yếu có thể cho HS đánh vần
theo hình thức âm đầu, các âm, thanh.
theo hình thức âm đầu, các âm, thanh.
Nhưng cần chú ý cho HS đọc trơn được
Nhưng cần chú ý cho HS đọc trơn được
vần để khi đánh vần đúng theo quy trình
vần để khi đánh vần đúng theo quy trình
trên
trên
-
Dạy phân tích tiếng dựa theo 3 yếu tố tạo
Dạy phân tích tiếng dựa theo 3 yếu tố tạo
tiếng
tiếng
-
Dạy ghép tiếng khoá trên bảng cài: trước đây
Dạy ghép tiếng khoá trên bảng cài: trước đây
làm như thế nào?( Lần thứ nhất trong HĐ dạy
làm như thế nào?( Lần thứ nhất trong HĐ dạy
vàn mới, sau đó giữ nguyên và ghép thêm âm
vàn mới, sau đó giữ nguyên và ghép thêm âm
đầu và dấu thanh để toạ tiếng khoá
đầu và dấu thanh để toạ tiếng khoá
Bây giờ chỉ cho HS ghép chữ 1 lần sau khi đánh

để giúp HS năm được nghĩa nhanh và vững
để giúp HS năm được nghĩa nhanh và vững
chắc. Nếu giải ngiã bằng lời thì phải gọn
chắc. Nếu giải ngiã bằng lời thì phải gọn
nhẹ, dễ hiểu
nhẹ, dễ hiểu

HĐ 4: Dạy đọc ứng dụng:
HĐ 4: Dạy đọc ứng dụng:
+ m.tiêu: Giúp HS củng cố và phát triển KN
+ m.tiêu: Giúp HS củng cố và phát triển KN
đọc các từ ngữ chưa âm, vần mới; bước đầu
đọc các từ ngữ chưa âm, vần mới; bước đầu
nắm nghĩa một số từ ngữ đựơc đọc
nắm nghĩa một số từ ngữ đựơc đọc
HĐ này cần được chú trọng hơn
HĐ này cần được chú trọng hơn
+ Các HĐ dạy học chủ yếu:
+ Các HĐ dạy học chủ yếu:
-
Dạy đọc từ trong SGK: GV đọc mẫu 1 lượt
Dạy đọc từ trong SGK: GV đọc mẫu 1 lượt
và lưu ý HS những từ khó đọc -> HS đọc
và lưu ý HS những từ khó đọc -> HS đọc
(ĐT, N,CN)
(ĐT, N,CN)
-
Dạy nắm nghĩa một số từ: tương tự như dạy
Dạy nắm nghĩa một số từ: tương tự như dạy
từ khoá. Không nhất thiết cung cấp nghiã

thanh cho HS đọc. Không nên cho em sau đọc
lại ngữ liệu của em trước. Có thể tổ chức theo
lại ngữ liệu của em trước. Có thể tổ chức theo
hình thức trò chơi.
hình thức trò chơi.
Cho HS tìm từ mới chứa âm, vần vừa học. HS
Cho HS tìm từ mới chứa âm, vần vừa học. HS
đọc-> Gv ghi lên bảng-> HS đọc lại toàn bộ
đọc-> Gv ghi lên bảng-> HS đọc lại toàn bộ
các từ vừa tìm được
các từ vừa tìm được
Tiết 2: Dạy viết và luyện các kĩ năng
Tiết 2: Dạy viết và luyện các kĩ năng

HĐ 1: Luyện đọc
HĐ 1: Luyện đọc
+ M. tiêu:
+ M. tiêu:
HS đọc trơn được câu khoá, bài khoá là đoạn
HS đọc trơn được câu khoá, bài khoá là đoạn
văn xuôi hoặc văn vần ngắn; Bước đầu
văn xuôi hoặc văn vần ngắn; Bước đầu
năm được ND
năm được ND
+ Các HĐ chủ yếu:
+ Các HĐ chủ yếu:
- Đọc lại bài học tiết 1
- Đọc lại bài học tiết 1
-
Giới thiệu tranh minh hoạ ND câu, bài

Dạy viết vào bảng con
Phần học âm:
Phần học âm:
Bước 1: Cho HS quan sát mẫu chữ-> giới thiệu các
Bước 1: Cho HS quan sát mẫu chữ-> giới thiệu các
nét ( giới thiệu nét nào thì viết nagy nét đó lên
nét ( giới thiệu nét nào thì viết nagy nét đó lên
bảng)-> Giới thiệu độ cao, điểm đặt bút -> cách
bảng)-> Giới thiệu độ cao, điểm đặt bút -> cách
viết. Cần giứo thiệu tỷ mỉ.
viết. Cần giứo thiệu tỷ mỉ.
Bước 2: Cho HS viết nháp lên bàn bắng ngón tay
Bước 2: Cho HS viết nháp lên bàn bắng ngón tay
Bước 3: HS viết vào bảng con. Chú ý chỉnh sửa ngay
Bước 3: HS viết vào bảng con. Chú ý chỉnh sửa ngay
cho HS khi đang viết về tư thế, thao tác, cầm bút
cho HS khi đang viết về tư thế, thao tác, cầm bút
Bước 4: Nhận xét và chỉnh sửa. Y/c những em viết
Bước 4: Nhận xét và chỉnh sửa. Y/c những em viết
sai phải sửa ngay tại lớp
sai phải sửa ngay tại lớp
Phần học vần: Tập trung vào chữ ghi vần, tiếng
Phần học vần: Tập trung vào chữ ghi vần, tiếng
(không viết từ). Chú ý HD cách kết hợp các
(không viết từ). Chú ý HD cách kết hợp các
con chữ. Các bước: GV vừa giới thiệu vừa viết
con chữ. Các bước: GV vừa giới thiệu vừa viết
lên bảng
lên bảng
-> HS quan sát và viết lên bàn bằng ngón tay

hết ND tranh hoặc nói thành bài văn hoàn
chỉnh theo chủ đề của tranh. GV kh
chỉnh theo chủ đề của tranh. GV kh
ông
ông
được nói thay
được nói thay
+ Các HĐ chủ yếu:
+ Các HĐ chủ yếu:
- Khai thác tranh: Tranh vẽ chỉ là điểm tựa
- Khai thác tranh: Tranh vẽ chỉ là điểm tựa
giúp HS hiểu về chủ đề mà nói đúng chủ đề.
giúp HS hiểu về chủ đề mà nói đúng chủ đề.
Vì vậy không nên mất nhiều thời gian để
Vì vậy không nên mất nhiều thời gian để
khai thác tranh một cách tỷ mỉ ND tranh. Có
khai thác tranh một cách tỷ mỉ ND tranh. Có
thể dùng tranh trong sách GK hoặc tranh
thể dùng tranh trong sách GK hoặc tranh
khác nhưng đúng chủ đề và gần gũi với cuộc
khác nhưng đúng chủ đề và gần gũi với cuộc
sống thường ngày của HS
sống thường ngày của HS
- Luyện nói theo nhóm: Khoảng 4 em. Mỗi em
- Luyện nói theo nhóm: Khoảng 4 em. Mỗi em
có thể chọn một khía cạnh của chủ đề để nói
có thể chọn một khía cạnh của chủ đề để nói
chứ không nhất thiết phải phụ thuộc vào ND
chứ không nhất thiết phải phụ thuộc vào ND
tranh.

thanh và kí hiệu - tiếng và chữ) bằng tên
thanh và kí hiệu - tiếng và chữ) bằng tên
âm. Chưa đòi hỏi HS phân biệt được tên âm,
âm. Chưa đòi hỏi HS phân biệt được tên âm,
tên chữ. VD: Không bắt buộc HS nói viết con
tên chữ. VD: Không bắt buộc HS nói viết con
chữ bê mà nói là viết chữ bờ hoặc âm bờ
chữ bê mà nói là viết chữ bờ hoặc âm bờ

Để HS dễ phân biệt cho HS đọc các âm c:cờ;
Để HS dễ phân biệt cho HS đọc các âm c:cờ;
k: ca; q: cu; qu: quờ; d: dờ; gi: di; i: I
k: ca; q: cu; qu: quờ; d: dờ; gi: di; i: I
ngắn; y: y dài; ng: ngờ đơn; ngh: ngờ kép;
ngắn; y: y dài; ng: ngờ đơn; ngh: ngờ kép;
Nậm Giải: gờ đơn; gh: gờ kép
Nậm Giải: gờ đơn; gh: gờ kép

Các nguyên âm đôi khi phân tích được dạy
Các nguyên âm đôi khi phân tích được dạy
như một vần bình thường, không nói là
như một vần bình thường, không nói là
nguyên âm đôi. VD: iên - Gồm có 3 âm, âm i
nguyên âm đôi. VD: iên - Gồm có 3 âm, âm i
đứng trước… Khi đánh vần là i-ê-nờ- iên
đứng trước… Khi đánh vần là i-ê-nờ- iên
Phần Luyện tập tổng hợp
Phần Luyện tập tổng hợp

Mục tiêu: Củng cố và phát triển các kĩ

-
Đọc mẫu: có vai trò rất quan trọng về trực
Đọc mẫu: có vai trò rất quan trọng về trực
quan bằng ngôn ngữ âm thanh.Y/c là phải tái
quan bằng ngôn ngữ âm thanh.Y/c là phải tái
hiện được một cách trung thực về mặt âm
hiện được một cách trung thực về mặt âm
thanh của tiếng.kết hợp các tiếng trong câu.
thanh của tiếng.kết hợp các tiếng trong câu.
Các y/c ngắt nghỉ nhấn giọng chưa cần phải
Các y/c ngắt nghỉ nhấn giọng chưa cần phải
thực hiện. Vì vậy cần đọc rõ ràng tiếng và kết
thực hiện. Vì vậy cần đọc rõ ràng tiếng và kết
hợp tiếng, chậm
hợp tiếng, chậm
-
ĐỌc đồng thanh theo mẫu: GV đọc câu hoặc
ĐỌc đồng thanh theo mẫu: GV đọc câu hoặc
cụm từ, HS đọc theo. Cần phải chú ý sửa lỗi
cụm từ, HS đọc theo. Cần phải chú ý sửa lỗi
phát âm về âm, vần, dấu thanh cho HS. Tuỳ
phát âm về âm, vần, dấu thanh cho HS. Tuỳ
trình độ HS để quyết định số lần đọc ĐT
trình độ HS để quyết định số lần đọc ĐT
-
Luyện đọc tiếng khó: Tiếng khó là tiếng mà
Luyện đọc tiếng khó: Tiếng khó là tiếng mà
đa số HS đọc còn sai do lỗi phát âm của
đa số HS đọc còn sai do lỗi phát âm của
vùng, là tiếng có chứa vần khó. Có thể tiến

ra y/c tìm ý chính đoạn, bài mà chủ yếu tìm hiểu ý
đoạn, bài qua một số từ chôt, cau chốt.
đoạn, bài qua một số từ chôt, cau chốt.
+ Tìm hiểu nghĩa từ mới:
+ Tìm hiểu nghĩa từ mới:
Cung cáp nghĩa của
Cung cáp nghĩa của
những từ mà HS có thể tri giác được. Từ chỉ sự
những từ mà HS có thể tri giác được. Từ chỉ sự
vật, hiện tương, hành động
vật, hiện tương, hành động
. Một số từ trừu
. Một số từ trừu
tượng, nếu cung cấp có thể so sánh với từ trái
tượng, nếu cung cấp có thể so sánh với từ trái
nghĩa, cùng nghĩa, hoặc đặt câu.
nghĩa, cùng nghĩa, hoặc đặt câu.
+ Tìm hiểu ý của câu: GV có thể đặt câu hỏi tìm c
+ Tìm hiểu ý của câu: GV có thể đặt câu hỏi tìm c
â
â
u
u
chốt gợi ý cho HS tìm ý của câu hoặc
chốt gợi ý cho HS tìm ý của câu hoặc
khi đọc dến
khi đọc dến
câu chốt GV dừng lại để hỏi ý của câu chốt
câu chốt GV dừng lại để hỏi ý của câu chốt
. Câu hỏi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status