Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ
NỘI 2
1.1. Quá hình thành và phát triển 2
1.2. Cơ cấu tổ chức 3
1.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5
1.3.1 Ban giám đốc 5
1.3.2 Các phòng nghiệp vụ 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 10
2.1. Tình hình chung về kinh tế xã hội 10
2.2. Tình hình hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội giai
đoạn 2006-2008 11
2.2.1.Hoạt động huy động vốn 11
2.2.2. Hoạt động tín dụng 13
2.2.3. Công tác thanh toán hàng xuất nhập khẩu 14
2.2.4. Kinh doanh ngoại tệ 15
2.2.5. Công tác kế toán 16
2.2.6. Công tác ngân quỹ 16
2.2.7. Hoạt động kinh doanh thẻ và dịch vụ ngân hàng 17
2.3. Đánh giá khái quát về tình hình hoạt động của Ngân hàng Ngoại
thương Hà Nội thời gian qua 18
2.3.1. Những kết quả đạt được và vấn đề tồn tại 18
2.3.2. Thuận lợi và khó khăn trong môi trường hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội giai đoạn hiện nay 20
2.3.2.1. Thuận lợi 20
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ Lớp: Kinh tế quốc tế 47
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
XK Xuất khẩu
XNK Xuất nhập khẩu
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế thì trong những năm gần đây,
đặc biệt là năm 2008 đã xuất hiện sự bùng nổ của hệ thống các ngân hàng
thương mại tại Việt Nam. Sau sự kiện mọc lên như nấm của các hợp tác xã tín
dụng vào những năm cuối cùng của thập niên 1980, chưa bao giờ chúng ta
được chứng kiến sự ra đời nhiều đến như vậy của các ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng trong thời gian vừa qua. Nhiều ngân hàng mà cách đây một năm
rất ít người biết đến bỗng nhiên “lột xác” trở thành các ngân hàng có vốn điều
lệ hàng nghìn tỷ đồng với trụ sở cao hàng chục tầng nằm trên những trục
đường phố chính tại Hà Nội hay TP.HCM. Hơn thế, các chi nhánh ngân hàng
đã, đang và sẽ được thành lập ở rất nhiều nơi. Ở nhiều tỉnh, hai năm trước đây
chỉ có chi nhánh ngân hàng của bốn ngân hàng thương mại nhà nước, nhưng
đến nay con số này đã xấp xỉ 20. Thêm vào đó, hiện nay đang có vài chục bộ
hồ sơ xin thành lập mới các ngân hàng được gửi đến Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chờ xem xét. Vậy thực chất các ngân hàng hoạt động như thế nào,
có các dịch vụ và loại hình kinh doanh gì ? Theo kế hoạch thực tập tốt nghiệp
của Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế trường Đại học Kinh tế quốc dân,
em chọn Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội là nơi thực tập tốt
nghiệp. Sau 5 tuần thực tập tổng hợp, được sự giúp đỡ từ đơn vị thực tập và
giáo viên hướng dẫn, em đã có đủ tư liệu cần thiết để viết báo cáo này.
Báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Chương 2: Thực trạng hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Hà
Nội những năm gần đây
Chương 3: Phương hướng hoạt động, định hướng và giải pháp phát
mạng lưới bao gồm: 08 Phòng giao dịch và 01 Quầy thu đổi ngoại tệ.
Đến cuối năm 2008, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đã có
mạng lưới bao gồm: 09 Phòng giao dịch và 01 Quầy thu đổi ngoại tệ
Cùng 4 chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương trên địa bàn Hà Nội .
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ 2 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Ngân hàng Ngoại thương Hà Nôi là một trong những chi nhánh hàng đầu
của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Với hệ thống công nghệ thông tin
hiện đại cung cấp các dịch vụ tự hoá cao: VCB ONLINE, thanh toán điện tử
liên Ngân hàng, VCB Money, i-banking, SMS Banking, hệ thống máy rút tiền
tự động ATM, thẻ Vietcombank Connect 24, Vietcombank MTV,
Vietcombank SG24, . . . hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và mạng lưới
đại lý trên 1400 Ngân hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm
bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng .
1.2. Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội được tổ chức quản lý theo kiểu trực
tuyến chức năng. Đứng đầu là Ban giám đốc gồm có 01 Giám đốc và 03 Phó
giám đốc. Tiếp đó là 5 Hội đồng, 13 phòng nghiệp vụ, 09 phòng giao dịch, 01
quầy thu đổi ngoại tệ và 4 chi nhánh trên địa bàn Hà Nội.
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ 3 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ 4 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
GIÁM ĐỐC
Phụ trách chung và phụ
trách hoạt động
Ngân hàng bán buôn
PHÒNG BAN NGHIỆP VỤ
P. Quan hệ
khách hàng
PHÓ GIÁM ĐỐC
Kế
toán
và
dịch
vụ
Phòn
g
Hành
chính
Ngân
quỹ
PGD
số 1
PGD
số 2
PGD
số 3…
PGD
số 8
PGD
số 9
Quầy thu đổi
ngoại tệ
Hội đồng
Tín d ngụ
Hội đồng
Xử lý rủi ro
Hội đồng
thi đua
Hội đồng
và
dịch
vụ
Phòn
g
Hành
chính
Ngân
quỹ
Phòng
Quan
Hệ
khách
hàng
Phòng
Kế
toán
và
dịch
vụ
Phòn
g
Hành
chính
Ngân
quỹ
Nguồn: />Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
1.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.3.1 Ban giám đốc
- Ban Giám đốc là bộ phận lãnh đạo cao nhất trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt
• Các nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao.
* Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
• Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất - nhập khẩu .
• Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh .
• Thực hiên nghiệp vụ chuyển tiền nước ngoài .
• Quản lý và kiểm tra mẫu dấu chữ ký của các ngân hàng đại lý .
• Thực hiện một số nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
* Phòng hành chính nhân sự
• Thực hiện công tác quản lý nguồn nhân lực. Bố trí điều động, bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận, tuyển dụng lao động .
• Xây dựng quy hoạch, bồi dưỡng và quản lý cán bộ .
• Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên trong cơ
quan .
• Thực hiện các nhiệm vụ về công tác hành chính, quản trị, xây dựng
cơ bản, mua sắm tài sản .
• Thực hiện các công tác quản lý, bảo quản tài sản của chi nhánh, công
tác lễ tân, phục vụ, bảo vệ trong ngân hàng .
• Trực tiếp quản lý con dấu của cơ quan. Thực hiện công tác, văn thư,
lưu trữ, in ấn, telex, fax . Quản lý tài liệu mật và bảo quản tài liệu lưu trữ tại
kho .
* Phòng kiểm tra nội bộ
• Lập kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất về kiểm tra , kiểm toán nội bộ .
• Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy chế kiểm toán nội bộ
đối với DNNN do bộ tài chính ban hành .
• Làm đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra , cơ quan pháp luật , cơ
quan kiểm toán trong việc thanh tra , kiểm toán đối với các hoạt động ngân
hàng
• Giúp giám đốc giải quyết đơn thư khiếu nại , tố cáo liên quan đến
hoạt động của ngân hàng .
* Phòng Quản lý rủi ro
nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội .
• Thực hiện các công tác khác do ban giám đốc giao .
* Phòng tín dụng thể nhân
• Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng đối với khách hàng cá nhân. Cho
vay cầm cố, thế chấp theo quy định hiện hành .
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ 7 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
• Tổ chức, nghiên cứu triển khai các sản phẩm bán lẻ như cho vay trả
góp, cho vay du học, cho vay người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài và các sản phẩm khác, . . .
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc phân công .
* Phòng ngân quỹ
• Thu chi các loại ngoại tệ, tiền Việt nam đồng, giám định tiền thật,
tiền giả .
• Chuyển tiền mặt và séc du lịch đi tiêu thụ nước ngoài qua Ngân hàng
Ngoại thương Việt nam .
• Quản lý kho tiền, quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp, chứng từ có giá .
• Điều chuyển và điều hoà tiền mặt VND , ngoại tệ và các giấy tờ có
giá trong nội bộ Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội .
• Phân loại và thực hiện các giao dịch đối với tiền mặt trong lưu thông .
• Thực hiện một số nhiệm vụ khác do giám đốc giao .
* Phòng kế toán tài chính
• Bộ phận “ Xử lý nghiệp vụ chuyển tiền ” : Thực hiện các giao dịch
chuyển tiền .
• Bộ phận quản lý tài khoản : Quản lý toàn bộ tài khoản khách hàng và
các tài khoản nội và ngoại bảng tổng kết tài sản .
• Bộ phận “ Quản lý chi tiêu nội bộ ” : Thực hịên các nghiệp vụ liên
quan đến chi tiêu nội bộ và các nghiệp vụ khác .
• Bộ phận “ Thông tin khách hàng ” : Phục vụ tài khoản khách hàng là
TCKT .
HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI NHỮNG NĂM GẦN
ĐÂY
2.1. Tình hình chung về kinh tế xã hội
Có thể thấy rằng, mấy năm gần đây nền kinh tế của nước ta nói chung và
của Hà Nội nói riêng gặp không ít những khó khăn do ảnh hưởng từ giá dầu,
giá vàng, sự biến động tỷ giá ngoại tệ, dịch cúm gia cầm… và đặc biệt là
khủng hoảng kinh tế Mỹ năm 2008.
Năm 2006, sự xuất hiện của nhiều kênh huy động vốn mới như trái
phiếu xây dựng thủ đô lần thứ nhất, trái phiếu doanh nghiệp, các NHTM cổ
phần liên tục tăng lãi suất huy động để có đủ vốn cho hoạt động cuối
năm….khiến cho cạnh tranh thu hút vốn ngày càng gay gắt. Bên cạnh đó, các
chương trình dự án của Chính phủ, thành phố triển khai còn chậm, tiến trình
cổ phần hóa của các doanh nghiệp Nhà nước chưa thực sự nhanh chóng….đã
ảnh hưởng đến hoạt động và chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Năm 2007- năm đầu tiên Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức
thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam trên đà tăng trưởng với
GDP đạt 8,5%. Tuy nhiên, chỉ số giá tiêu dung (CPI) năm 2007 tăng 12,63%
so với năm 2006 đã tác động mạnh mẽ tới kinh tế và đời sống xã hội.Tại địa
bàn Hà Nội, tuy phải đối phó với nhiều khó khăn như nguy cơ tái phát dịch
cúm gia cầm; tình trạng tăng giá khá phổ biến, nhất là ở một số hàng hóa,
nguyên vật liệu; sự trầm lắng trên thị trường chứng khoán, nhưng xét về
tổng thể, tình hình kinh tế - xã hội của Thủ đô vẫn đạt những thành tựu đáng
kể.
Khủng hoảng kinh tế Mỹ năm 2008 đã gây ra sự khủng hoảng kinh tế
toàn cầu. Tình hình kinh tế của Thủ đô vì thế cũng gặp rất nhiều khó khăn,
GDP trên địa bàn Hà Nội năm 2008 đạt 11,2%, trong khi mục tiêu tăng
trưởng kinh tế đặt ra là 12,5- 13% Với mức lạm phát tăng nhanh đã ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của tất cả các ngân hàng, trong đó có Ngân
hàng Ngoại thương Hà Nội.
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ 10 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
đồng, tăng 5% so với năm 2006. Năm 2008, nguồn vốn huy động được là
7.553 tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2007. (Chú thích: Do tỷ giá khác nhau
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ 11 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
nên mặc dù nguồn vốn huy động được năm 2007 và 2008 giảm so với 2006
nhưng tính theo tỷ giá hiện tại thì nguồn vốn huy động được trong 2 năm này
vẫn cao hơn so với năm 2006).
Cụ thể:
* Phân loại theo tiền:
- Huy động VND: Năm 2006 đạt 5.584 tỷ đồng, tăng 37% so với năm
2005, chiếm 51,6% tổng vốn huy động; đạt 3.433 tỷ đồng năm 2007, chiếm
54,7% tổng nguồn vốn huy động;và đạt 3.919 tỷ đồng năm 2008, chiếm
54,6% tổng nguồn vốn huy động.
- Huy động ngoại tệ: đạt 5.246 tỷ quy đồng năm 2006, tăng 23% so với
năm 2005, chiếm 48,4% tổng nguồn vốn huy động; Năm 2007, huy động
ngoại tệ đạt 2.837 tỷ quy đồng, chiếm 45,3% tổng nguồn vốn huy động; Năm
2008, nguồn vốn huy động ngoại tệ đạt 3.256 tỷ quy đồng, chiếm 45,4% tổng
nguồn vốn huy động.
Tính đến hết năm 2006, huy động USD và VND có tỷ trọng dao động từ
49% 51% trên tổng nguồn vốn trong những năm trước đó. Thị phần huy
động VND, USD và quy VND của chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà
Nội trên địa bàn Hà Nội năm 2007 tương ứng là 1,41%, 2,92%, 1,84% và
năm 2008 tương ứng là 1,13%, 2,28%, 1,48%.
Nhìn chung, trong 3 năm qua huy động vốn giữa tiền đồng và ngoại tệ
có sự chuyển dịch theo hướng huy động vốn ngoại tệ giảm dần (ngược lại so
với những năm trước đây). Đây cũng là xu hướng chung của hầu hết các ngân
hàng thương mại trong thời gian gần đây. Nguyên nhân của sự chuyển dịch
này trước hết là do việc cắt giảm lãi suất cơ bản USD của Cục dự trữ Liên
bang Mỹ (Fed) trong tháng 9/2007 từ 5,25% xuống còn 4,75% và 4,25% vào
tháng 12/2007 đã khiến lãi suất huy động USD của các ngân hàng thương mại
31/12/2006, dư nợ tín dụng của Chi nhánh ước đạt 4.274 tỷ đồng, tăng 21,5%
so với năm 2005; Năm 2007, dư nợ tín dụng đạt 2.553 tỷ đồng, tăng 6% so
với cuối năm 2006, đạt 88% kế hoạch năm 2007, chiếm 1,49% thị phần trên
địa bàn Hà Nội. Năm 2008, tổng dư nợ của Chi nhánh đạt 2.524 tỷ đồng, bằng
98,9% so với năm 2007, vượt 3% so với kế hoạch 2.450 tỷ đồng mà Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam đã điều chỉnh ngày 05/11/2008.
Hoạt động tín dụng được thực hiện dưới các hình thức:
• Cho vay vốn lưu động: khách hàng có thể lực chọn theo từng lần
hoặc vay theo hạn mức tín dụng.
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ 13 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
• Cho vay dự án đầu tư để đổi mới công nghệ, đáp ứng nhu cầu tài sản
cố định hoặc bất động sản của khách hàng.
• Cho vay chiết khấu bộ chứng từ.
Bám sát định hướng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về nâng cao
chất lượng và phát triển thị trường mới, cụ thể là mở rộng hoạt động tín dụng
bán lẻ cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong năm 2008, Ngân hàng
Ngoại thương Hà Nội đã tích cự triển khai và đạt được những kết quả sau
đây:
- Dư nợ nhóm khách hàng SMEs đạt 1200 tỷ đồng, chiếm 47,5% tổng dư
nợ.
- Dư nợ nhóm khách hàng thể nhân đạt 181,4 tỷ đồng, chiếm 7,2% tổng
dư nợ (năm 2006 đạt 152 tỷ đồng. năm 2007 đạt 145 tỷ đồng).
- Dư nợ bảo lãnh đạt 152,6 tỷ đồng, tăng 35,5% so với cuối năm 2007,
đạt 89,8% kế hoạch về dư nợ bảo lãnh mà Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
giao cho Chi nhánh.
- Dư nợ ngắn hạn chiếm 73,3% tổng dư nợ (năm 2007 chiếm 77.7% tổng
dư nợ).
- Dư nợ trung và dài hạn chiếm 26,6% tổng dư nợ (năm 2007 chiếm
22,3% tổng dư nợ.
triệu USD, tăng 19,9% so với năm 2007, vượt 26,7% kế hoạch đặt ra đầu
năm; xuất khẩu đạt 217 triệu USD, tăng 14,8% so với năm 2007 và đạt 101%
so với kế hoạch đặt ra cho cả năm.
Giai đoạn 2006 – 2008, Chi nhánh không có phát sinh rủi ro trong thanh
toán XNK. Có được kết quả như trên là do uy tín , chất lượng thanh toán quốc
tế luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu trong công tác thanh toán XNK tại chi
nhánh . Do làm tốt công tác phục vụ khách hàng , công tác phát triển mạng
lưới và sự phối hợp , hỗ trợ hiệu quả của các bộ phận nghiệp vụ có liên quan
của chi nhánh như tín dụng , kinh doanh ngoại tệ , kế toán tài chính, . . .
2.2.4. Kinh doanh ngoại tệ
Doanh số mua bán ngoại tệ của Chi nhánh trong năm 2006 đạt 896 triệu
USD, tăng 4% so với năm 2006. Doanh số mua vào: 448,7 triệu USD. Doanh
số bán ra: 447,3 triệu USD. Với lượng ngoại tệ bán cho VCBTW tăng 88%,
Chi nhánh đã giảm sự lệ thuộc tối đa vào nguồn mua từ Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam, góp phần hỗ trợ cho nguồn ngoại tệ của hệ thống. Lãi kinh
doanh ngoại tệ trong năm 2006 đạt gần 8 tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2005.
Năm 2007, doanh số mua bán ngoại tệ của Chi nhánh đạt 725 triệu USD,
tăng 3% so với năm 2006. Lãi suất kinh doanh ngoại tệ đạt gần 6 tỷ đồng. Lợi
nhuận kinh doanh năm 2007 thu được là khoảng 98 tỷ đồng.
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ 15 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Năm 2008, doanh số mua bán ngoại tệ tăng 14,2% so với năm 2007, đạt
828 triệu USD. Doanh số mua vào đạt khoảng 423 triệu USD. Doanh số bán
ra đạt khoảng 405 triệu USD. Lãi kinh doanh ngoại tệ năm 2008 đạt 16,7 tỷ
đồng, gấp 2,8 lần so với năm 2007. Lợi nhuận kinh doanh đạt 102 tỷ đồng.
2.2.5. Công tác kế toán
Công tác kế toán của ngân hàng luôn đảm bảo tính chính xác, kịp thời
cho các giao dịch chuyển vốn của khách hàng thông qua việc áp dụng các
công nghệ ngân hàng hiện đại với thời gian ngắn nhất và chất lượng tốt nhất,
tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ chu chuyển của đồng vốn qua ngân hàng.
2.2.7. Hoạt động kinh doanh thẻ và dịch vụ ngân hàng
Luôn được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Ban giám đốc. Với chính
sách đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng và từng bước đưa các sản
phẩm ngân hàng hiện đại vào tiếp cận cuộc sống, Ban lãnh đạo chi nhánh đã
tạo điều kiện cho công tác khuyếch trương các tiện ích dịch vụ ngân hàng,
nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm thu hút đông đủ khách hàng
Thủ đô và các tỉnh lân cận đến sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng Ngoại
thương. Công tác dịch vụ Ngân hàng phát triển là một trong những yếu tố
quan trọng tác động đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi
nhánh.
- Số lượng tài khoản cá nhân mở mới tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại
thương Hà Nội liên tục tăng , góp phần thúc đẩy thanh toán bằng các phương
thức như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, chuyển tiền , trả lương tự động, . . . đã
tạo thêm nhiều tiện ích trong thanh toán cho khách hàng , khuyến khích khách
hàng gửi tiền vào ngân hàng, góp phần mở rộng việc thanh toán không dùng
tiền mặt . Tính đến cuối năm 2008:
- Số lượng tài khoản cá nhân mở tại chi nhánh đạt 22.284 tài khoản, nâng
tổng số tài khoản cá nhân mở tại chi nhánh là 92.249 tài khoản, tăng 33% so
với năm 2007 và tăng 27% so với năm 2006.
- Chuyển tiền trong nước đạt 291 tỷ đồng, đạt 90% so với năm 2007 và
đạt 104% so với năm 2006.
- Chuyển tiền đi nước ngoài đạt 2.7 triệu USD, tăng 108% so với năm
2007 và tăng 110% so với năm 2006.
- Chi trả kiều hối đạt 72 triệu USD , tăng 16,5% so với năm 2007 và tăng
10,8% so với năm 2006.
- Dịch vụ chi trả tiền Money Gram đạt 636.945 USD, tăng 112% so với
năm 2007.
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ 17 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
- Doanh số bán ngoại tệ cho chi nhánh từ 4 địa bàn thu đổi ngoại tệ đạt
doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ 18 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư Tổng
tài sản của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối năm 2006
lên tới xấp xỉ 170 nghìn tỷ VND (tương đương 10,4 tỷ USD), tổng dư nợ đạt
gần 68 nghìn tỷ VND (4,25 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt hơn 11.127 tỷ VND,
đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% theo chuẩn quốc tế.
Năm 2007, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được trao tặng giải
thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006 do Thời báo Kinh tế và Cục xúc
tiến Bộ Thương mại tổ chức. Đặc biệt thương hiệu Vietcombank lọt vào Top
Ten (mười thương hiệu mạnh nhất) trong số 98 thương hiệu đạt giải. Đây là
lần thứ 3 liên tiếp Vietcombank được trao tặng giải thưởng này. Cũng trong
năm 2007, Vietcombank đã được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ
ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money bình
chọn. Ngày 11 tháng 02 năm 2007, Standard & Poor's Ratings Services đã
công bố xếp hạng Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ở mức
BB/B, triển vọng ổn định và năng lực nội tại ở mức D. Xếp hạng tín nhiệm
của Vietcombank tương đương với mức xếp hạng tín nhiệm của quốc gia.
Đây cũng là mức xếp hạng cao nhất của S&P đối với một định chế tài chính
Việt Nam.
Với tư cách là Chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội cũng đã vinh dự nhận được
bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương lao động hạng ba,…Qua
hơn 20 năm hoạt động, Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đã trở thành đối tác
tin cậy cho các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và các định chế tàu chính
trên địa bàn Thủ đô. Điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu đnáh giá kết quả
hoạt động kinh doanh cảu Ngân hàng và các danh hiệu mà các tổ chức uy tín
trong giới tài chính trao tặng như đã đề cập ở các phần trên.
Trong 3 năm qua, tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại
sự chuyển biến. Thương hiệu và vị thế Vietcombank tiếp tục phát huy tác
dụng. Các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ và NHNN nhạy
bén hơn, tác động mạnh đến thị trường và hoạt động kinh doanh của các
NHTM. Các doanh nghiệp, khách hàng của Vietcombank có cơ sở kinh doanh
vững chắc cũng chịu sự tác động của khủng hoảng, có suy giảm nhưng chưa
bị rủi ro lớn hoặc đổ vỡ. Công nghệ của Vietcombank tiếp tục được phát huy
trên nền tảng đã được xây dựng từ trước, một số dịch vụ mới được đưa ra có
tác dụng.
SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ 20 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Tiếp tục phát huy các thế mạnh về công nghệ và uy tín của Ngân hàng
Ngoại thương trên địa bàn, Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội cũng có sự thay
đổi về quản lý, điều hành kinh doanh và việc áp dụng số biện pháp điều hành
kinh doanh, đa dạng hóa các hình thức, các công cụ huy động vốn từ Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam như: tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ, công cụ tỷ giá,
phát triển các sản phẩm ngân hàng hiện đại, tích hợp nhiều tiện ích, mở rộng
mạng lưới giao dịch, áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt hấp dẫn, kết hợp
các nghiệp vụ phái sinh,… để cung cấp các sản phẩm huy động vốn ngày
càng đa dạng và hiện đại hơn đến khác hàng.
2.3.2.2. Khó khăn
Lạm phát trong nước cao, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động
mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như hoạt động
của các NHTM, trong đó có Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội.
Sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt trước tình hình thanh
khoản khó khăn, biến động tỷ giá phức tạp và thị trường chứng khoán sụt
giảm, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường nguyên liệu diễn biến
phức tạp,…đã làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp, các ngân hàng nói chung và Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội nói
riêng.
Trước tình hình đó, các cán bộ công nhân viên lại có tâm lý quan ngại