TIỂU LUẬN: Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương – Techcombank - Pdf 11

TIỂU LUẬN:

Báo cáo thực tập tại ngân hàng
thương mại cổ phần kỹ thương
– Techcombank LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi nước ta gia nhập WTO, hệ thống ngân hàng nói riêng và ngành
kinh tế nói chung phát triển theo hướng mở cửa. Nhiều ngân hàng trên thế giới
đã bắt tay hợp tác với ngân hàng trong nước góp phần thúc đẩy quá trình lưu
thông tiền tệ.
Ngân hàng Techcombank cũng là một ngân hàng thương mại cổ phần có
uy tín trong nước. Cũng như các ngân hàng thương mại khác thì hoạt động chủ
yếu của ngân hàng Techcombank là nhận tiền gửi, cho vay, cung ứng dịch vụ…
Qua thời gian thực tập tại ngân hàng Techcombank, được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các anh các chị trong phòng Thẩm định nói riêng, của ngân hàng
Techcombank nói chung, em đã hiểu thêm về quy trình thẩm định, các nội dung

Nam cấp ngày 6/8/1993 có thời hạn 20 năm kể từ ngày cấp.Thời hạn hoạt động
được gia hạn lên 99 năm theo quyết định số 003/ QD- NH5 do Ngân Hàng Nhà
nước Việt nam ban hành ngày 8 tháng 10 năm 1997.
Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng được chia thành các
giai đoạn sau:
Từ 1994-1995:
- Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho việc
thành lập các chi nhánh của NH tại các đô thị lớn.
Năm 1996:
- Thành lập chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng với sở dao dịch
Nguyễn Chí Thanh tại Hà Nội
- Thành lập phong dao dịch Thắng Lợi trực thuộc chi nhánh
Techcombank ở Hồ Chí Minh.
- Tăng vốn điều lệ tiếp tục lên 70 tỷ đồng.
Năm 1998:
Trụ sở chính chuyển sang tòa nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà
Nội. Thành lập chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng.
Năm 1999:
Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80.020 tỷ.
- Khai trương phòng dao dịch số 3 ở phố Khâm Thiên, Hà Nội.
Năm 2000:
Thành lập phòng dao dịch ở phố Thái Hà, Hà Nội.
Năm 2001:
- Tăng vốn điều lệ lên 102,345 tỷ đồng.
- Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống Ngân hàng hàng
đầu trên thế giới Temosnos Holding NV, về hệ thống triển khai phần mềm ngân

Nẵng), Techcombank Cầu Kiều (Lào Cai), Techcombank Nguyễn Tất Thành,
Techcombank Quang Trung, Techcombank Trường Chinh (TP. Hồ Chí Minh),
Techcombank Cửa Nam, Techcombank Hàng Đậu, Techcombank Kim Liên (
Hà Nội).
3/12/2005: nâng cấp phần mềm Globus sang phiên bản mới Tenemos
T24 R5.
28/10/2005: tăng vốn điều lệ lên 555 tỷ.
Năm 2006:
Ngày 24/11/2006: tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỷ
Trong năm này đã phát hành thẻ thanh toán quốc tế Techcombank visa.
Năm 2007:
- Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD.
Trong năm này ngân hàng đã có những bước tiến vượt bậc về phát hành
thẻ với tổng khối lượng thẻ từng loại đạt trên 200.000 thẻ mỗi loại.
Đồng thời trở thành ngân hàng có mạng lưới dao dịch rông rãi thứ hai
trong khối ngân hàng TMCP với gần 130 chi nhánh.
Năm 2008:
Tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng.
- 03/2008: ra mắt thẻ tín dụng Techcombank visa Credit.
- 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM - Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ
thống phần mềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai
liên minh thẻ lớn nhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác
chiến lược HSBC, triển khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800
588 822, …
- 06/2008: Tài trợ cuộc thi Sao Mai Điểm Hẹn 2008
- 08/08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản
Techcombank AMC

khoản nợ xấu và khó đòi.
2. Cơ cấu tổ chức tại đơn vị
2.1. Hội đồng quản trị
Gồm một chủ tịch, một phó chủ tịch thứ nhất, ba phó chủ tịch và năm
thành viên là cơ quan quản trị cao nhất của Techcombank có nhiệm vụ chức
năng định hướng các chiến lược phát triển cho ngân hàng trong cả ngắn hạn và
dài hạn.
2.2. Ban kiểm soát
Bao gốm một trưởng ban kiểm soát và bốn thành viên, có nhiệm vụ
kiểm tra giám sát hoạt động của toàn bộ ngân hàng, các phòng ban.
- Nhiệm vụ: Ban kiểm soát thay mặt đại Hội đồng quản trị giám sát đánh
giá công
tác điều hành, quản lý của Hội động quản trị và ban tổng giám đốc theo
đúng các quy chế trong điều lệ công ty, các nghị quyết, quyết định của Đại hội
đồng cổ đông.
- Chức năng: Ban kiểm soát có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, ban
tổng giám đốc cung cấp mọi hồ sơ và thông tin cần thiết liên quan đến công tác
điều hành quản lý công ty. Kiểm tra, thẩm định tính trung thực, chính xác, hợp
lý và sự cẩn trọng từ các số liệu trong báo cáo tài chính cũng như các báo cáo
cần thiết khác. Ban kiểm soát cũng có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị tiến
hành họp Đại hội đồng cổ đông bất thường theo các nội dung và điều lệ của
Ngân hàng.
Ban kiểm soát có quyền yêu cầu tổng giám đốc đưa ra các giải pháp
phòng ngừa các hậu quả xấu có thể xảy ra, yêu cầu tổng giám đốc bố trí cán bộ
chuyên môn phù hợp để ban kiểm soát có thể thực hiện chức năng của mình. Có quyền giám sát hoạt động sử dụng vốn ngân hàng trong đầu tư.Có quyền tham
gia các cuộc họp Hội đồng quản trị nếu thấy cần thiết.
Ban kiểm soát làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực

Thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng, các
thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng để đảm bảo khả
năng trả nợ.
Thực hiện việc lưu giữ các hồ sơ tín dụng, cập nhật thông tin của khách
hàng nhanh và chính xác nhất.
Tổ chức, theo dõi, đôn đốc công tác thu hồi nợ đến hạn hoặc quá hạn, đề
xuất các phương án xử lý nợ quá hạn và tài sản đảm bảo, thế chấp, cầm cố…
- Gồm có các phòng sau:
+ Phòng phát triển kinh doanh và thị trường
+ Phòng quản trị sản phẩm
+ Phòng quản lý tiền tệ và tài trợ thương mại miền Bắc và miền Trung
+ Phòng quản lý tiền tệ và tài trợ thương mại mien Nam
+ Phòng kế hoạch doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Phòng kế hoạch doanh nghiệp lớn
+ Phòng dịch vụ và cơ sở khách hàng doanh nghiệp
+ Thị trường khách hàng doanh nghiệp vừa hộ gia đình
2.5. Khối dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân
- Chức năng: là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân để
khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín
dụng, quản lý các tài sản tín dụng phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành của
Techcombank. Trực tiếp tiếp thị, quảng cáo và bán lẻ các sản phẩm cho khách
hàng là cá nhân.
- Nhiệm vụ: Khai thác nguồn vốn bằng VND hay ngoại tệ từ đối tượng là
khách hàng cá nhân
Tiếp thị, hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng là cá nhân về các dịch vụ sản
phẩm của Techcombank Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho khách hàng có
nhu cầu giao dịch tín dụng và tài trợ thương mại

+ Phòng kinh doanh tiền tệ
+ Phòng quản lý đầu tư tài chính
+ Phòng giao dịch các thị trường hàng hóa
+ Phòng kinh doanh thị phần
+ Phòng kinh doanh ngoại hối
+ Phòng phát triển sản phẩm
+ Ban kinh doanh TreasuryHCM
+ Tổ hỗ trợ khách hàng interbank
2.8. Khối thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng
- Chức năng: phê duyệt các dự án cần vay vốn, sỗ vốn được vay và
phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra
- Các phòng:
+ Phòng quản trị rủi ro tín dụng
+ Phòng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng
+ Phòng tín dụng HO
+ Phòng tín dụng miền trung
+ Phòng tín dụng miền Nam
+ Phòng tín dụng dự án
+ Phòng tín dụng M.Banking miền Nam
+ Phòng giám sát tín dụng và quản lý các khoản vay có vấn đề
+ Phòng quản lý tài sản đảm bảo HO
+ Phòng giám sát tín dụng miền Nam
Trong 5 tháng đầu năm 2009 dư nợ tín dụng đạt trên 32.000 tỷ đồng, trong đó
dư nợ hỗ trợ lãi suất là 8.291 tỷ đồng. Thực hiện chương trình hỗ trợ lãi suất cuat chính phủ trong 5 tháng đầu năm 2009 Techcombank cũng giải ngân được
13.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp cá nhân, doanh nghiệp phục vụ nhu cầu sản
xuất và tiêu dùng và doanh nghiệp phát triển sản xuất.
1.2. Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động huy động vốn là hoạt động hết sức quan trọng
trong ngân hàng. Dựa trên việc tìm hiểu nhu cầu và thị hiếu đầu tư tích lũy của
người dân ở các vùng miền khác nhau trên Việt Nam Techcombank đã đưa ra
nhiều sản phẩm linh hoạt với hình thức gửi góp/ rút bớt số tiền gửi, hưởng lãi
suất trước/sau/ định kỳ, lãi suất linh hoạt/ cố định theo định kỳ… Ngân hàng có
những gói sản phẩm dành cho những khoản đầu tư lớn thời hạn theo tuần giúp
khách hàng có thể tối ưu hóa nguồn tiền nhàn rỗi của mình hoặc có thể dự trù
được những khoản chi tiêu trong kì. Ngân hàng cũng đưa ra nhiều chính sách
khuyến khích khách hàng tiết kiệm như: Cùng Techcombank đón xuân hái lộc,
Tiết kiêm siêu may mắn, Gửi tiền yên trí trúng giải thưởng tiện nghi… với tổng
giải thưởng lên đến gần 10 tỷ. Tính đến hết tháng 12/2009, tổng vốn huy động
của Techcombank đạt 65.000 tỷ đồng tăng 57,83% so với năm 2008. Trong đó
huy động từ dân cư tăng 50%, huy động từ tổ chức kinh tế tăng khoảng 87% so
với cuối năm 2008.
1.3. Hoạt động thanh toán và ngân quĩ
Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ hàng đầu
ở Việt Nam, Techcombank đã có những bước tiền trong thay đổi cơ cấu hoạt
động, phục vụ khách hàng chuyên nghiệp hơn. Bên cạnh đó nhiều gói sản
phẩm, dịch vụ được đem ra giới thiệu trên thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của
khách hàng. Ngân hàng lấy phương châm:” khách hàng luôn là trung tâm mọi
hoạt động của ngân hàng”. Các sản phẩm của Techcombank đưa ra dã chuyên
biệt hóa, không đơn thuần là các sản phẩm đơn lẻ mà đã được tăng cường sự hỗ

Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định
Các loại hồ sơ chính cần phải kiểm tra, xem xét gồm
- Giấy đề nghị vay vốn - Hồ sơ về khách hàng vay vốn
+ Hồ sơ về chức năng, năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của
khách hàng.
+ Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách
hàng và người bảo lãnh( nếu có).
- Các hồ sơ có lien quan đến dự án đầu tư.
+ Dự án đầu tư
+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư và giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư(
nếu có) của cấp có thẩm quyền.
- Hồ sơ về đảm bảo nợ vay
Bước 2: Thẩm định đánh giá khách hàng vay vốn
Các nội dung phải thẩm định:
- Năng lực pháp lý của khách hàng
- Ngành nghề sản xuất, kinh doanh của khách hàng
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động
- Quản trị điều hành
- Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng
- Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng
Bước 3: Thẩm định dự án đầu tư
Các nội dung chính cần phải thẩm định bao gồm:
- Đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự án
- Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra
của dự án.
- Đánh giá, nhân xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
- Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

hạn nợ. Tham gia hạn nợ tối đa không qua ½ thời hạn cho vay. Trường hợp xác
định lịch trả nợ không phù hợp với tình hình triển khai thực hiện dự án trong
thực tế, chuyên viên ngân hàng sẽ xem xét điều chỉnh, kỳ hạn trả nợ nhưng vẫn
phải đảm bảo tham gia cho vay không vượt quá thời gian, được duyệt ban đầu. Bước 10: Chuyển nợ quá hạn và xử lý nợ quá hạn
Khi đến hạn trả nợ của một kỳ hạn trả nợ, nếu khách hàng không
đưo0wcj gia hạn nợ thì toàn bộ số dư nợ còn lại sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn
và phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định cho số tiền bị quá hạn của kỳ hạn
đó. Trong thời gian chuyển nợ quá hạn, chuyên viên ngân hàng phải thường
xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ.
Bước 11: Tất toán hồ sơ vay, giải chấp tài sản thế chấp cầm cố
Khi khách hàng đã tất toán trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi ngân hàng sẽ tất
toán tài khoản tiền vay và làm thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo của khách hàng.
2.1.2. Nội dung thẩm định.
Công tác thẩm định dự án là công tác hết sức quan trọng để giảm thiểu
các rủi ro co thể xảy ra khi cấp vốn cho một dự án. Sau đó là nội dung chính khi
thẩm định dự án cần phait tiến hành phân tích, đánh giá gồm:
2.1.2.1. Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án
- Mục tiêu đầu tư của dự án
- Sự cần thiết đầu tư của dự án
- Các căn cứ, cơ sở pháp lý của dự án
- Quy mô đầu tư công suất thiết kế, giải pháp công nghê, cơ cấu sản
phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm.
- Quy mô vốn đầu tư: tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các chỉ
tiêu khác nhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời giant hi công và
dự phòng phí, vốn cố định và vốn lưu động). Nguồn vốn để thực hiện dự án
theo nguồn gốc sở hữu như vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh
liên kết…

xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh
tranh hơn.
- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án
khác, đối tượng khác cùng thời gian vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra
của dự án. - Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập
khẩu trong thời gian tới.
- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Nam
tham gia với các nước khu vực và quốc tế(AFTA, WTO,APEC, Hiệp định
thương mại Việt- Mỹ ) đến thị trường sản phẩm của dự án.
- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung
sản phẩm, dịch vụ

c. Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án.
Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung- cầu sản phẩm của dự án
xem xét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
dự án là thay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa
của các nhà sản xuất khác. Việc định hướng thị trường này có hợp lý hay
không.
Để đánh giá khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, cán bộ thẩm
định cần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:
- Thị trường nội địa:
+ Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản
phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì không
+ Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu
thụ hay không.
+ Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơn
không, có phù hợp với xu hướng thu thập, khả năng tiêu thụ hay không

vào của dự án.
- Nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm
- Các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã
có quan hệ từ trước hay mới thành lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm.
- Chính sách nhập khẩu đối với các loại nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giá
trong trường hợp phải nhập khẩu. Phân tích đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu
vào nhằm kết luận hai vấn đề chính:
+ Dự án có chủ động được nguyên vật liệu đầu vào hay không
+ Những khó khăn, thuận lợi đi kèm với việc để có thể chủ động được
nguồn nhiên liệu đầu vào
2.1.2.4. Đánh giá, nhận xét nội dung về phương diện kỹ thuật
a. Địa điểm xây dựng
- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không,
có gần với các nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện, nước, và thị trường tiêu
thụ hay không, có nằm trong quy hoạch hay không
- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư như thế nào, đánh
giá so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở đặc điểm khác nào
- Địa điểm dự án đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng
như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu,
tiêu thụ.
b. Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả
năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không.
- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường
- Qui cách phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào
- Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không
c. Công nghệ, thiết bị

thiết bị công nghệ ( nếu đã có phê duyệt nhà thầu, nhà cung cấp…)
- Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thực tế dự kiến bị mất.
- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần,
đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng
nguồn nhân lực cho dự án.

2.1.2.6. Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.
a. Tổng vốn đầu tư của dự án - Cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án đã
được tính toán hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiết
chưa, cần xem xét các yếu tố làm tổng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối
lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ.
Thông thường, kết quả phê duyệt tổng vốn của các cấp có thẩm quyên là hợp lý.
Tuy nhiên, trên cơ sở những dự án tương tự đã thực hiện và được xem xét ở giai
đoạn thẩm định dự án sau đầu tư ( về suất vốn đầu tư, về phương án công nghê,
về các hạng mục thực sự cần thiết và chưa thực sự cần thiết trong giai đoạn thực
hiện đầu tư…)
Cán bộ thẩm định sau khi so sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ
nội dung nào thì cần phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra
nhận xét. Từ đó, đưa ra cơ cấu vốn đàu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục
tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ mà
Techcombank nên tham gia vào dự án.
Trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương hoặc tổng mức vốn
đầu tư mới ở dạng khai toán, cán bộ thẩm định dự án phải dựa vào số liệu thống
kê đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư của các dự án trước để nhận định,
đánh giá và tính toán.
b. Xác định nhu cầu vốn đàu tư theo tiến độ thực hiện dự án.
Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án

đặc tính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng
chi phí sản xuất trực tiếp.
- Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của
các doanh nghiệp cùng ngành nghề và mức độ vốn lưu động năm của dự án, của
các doanh nghiệp cùng ngành nghề và mức độ vốn lưu động tự có của chủ dự
án ( phần tài chính doanh nghiệp) để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí
vốn lưu động hàng năm.
- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để
xác định của chủ dự án phần trách nhiệm đối với ngân sách…
2.1.2.8. Đánh giá về mức độ rủi ro của dự án

Trích đoạn Đầu tư phát triển vào ngân hàng Techcombank Định hướng phát triển ngân hàng trong thời gian tớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status