báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam - chi nhánh hải dương - Pdf 13

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
Mục lục
Lời mở đầu
Thời gian vừa qua, dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính lớn
nhất trong lịch sử, nền kinh tế Việt Nam cũng đang phải vươn mình “vượt
bão” và cũng phải gánh chịu những tổn thất rất nặng nề. Hậu quả không tránh
khỏi là xuất hiện các khoản nợ không có khả năng hoàn trả, tỷ lệ nợ xấu tăng
cao do có nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hay phá sản. Là ngân hàng
thương mại cổ phần đứng đầu trong khối Ngân hàng thương mại của Việt
nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói chung, Chi nhánh Hải
Dương nói riêng vẫn vững vàng, mang đến những dịch vụ tài chính tốt nhất,
đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
Với một nền tảng vững mạnh qua nhiều năm phát triển vượt bậc và vững
chắc với định hướng chiến lược ổn định, đúng hướng, đồng thời dưới sự chỉ
đạo của ban lãnh đạo Ngân hàng cùng tinh thần nhiệt huyết trong công tác, kết
quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hải
Dương ngày một tăng trưởng mạnh.
Được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS. Nguyễn Thị Ái Liên, và sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng Khách hàng Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam Chi nhánh Hải Dương, qua 6 tuần thực tập tổng hợp tôi đã
tìm hiểu nắm bắt được tình hình hoạt động nói chung và thực trạng hoạt động
Đỗ Minh Hải Lớp Đầu tư 48C
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
thẩm định tín dụng nói riêng của Ngân hàng. Qua đó cũng đã học hỏi được rất
nhiều về tác phong làm việc cũng như những kinh nghiệm và thực hành công
tác thẩm định tín dụng của cán bộ thực tế. Trong giai đoạn này tôi cũng đã lựa
chọn và viết được đề cương sơ bộ chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài:
“Tình hình thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam- Chi nhánh Hải Dương. Thực trạng và giải pháp”.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô ThS. Nguyễn Thị Ái Liên và

(3 công ty trong nước, 1 công ty tài chính ở Hồng Kông), 1 văn phòng đại
diện, 209 phòng giao dịch và 4 công ty liên doanh, 3 công ty liên kết với đội
ngũ cán bộ gần 9.000 người. Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên
doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh
doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư Tổng
tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm 2008 lên tới xấp xỉ 221.950 tỷ VND
( khoảng 12.434 tỷ USD), lợi nhuận trước thuế đạt 3.324 tỷ đồng, tổng dư nợ
cho vay khách hàng đạt 112.793 gần tỷ VND (6.318 tỷ USD), đáp ứng tỷ lệ an
toàn vốn tối thiểu 8,9% theo chuẩn quốc tế.
Quá trình phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương
VN (VCB) được chia thành các giai đoạn chủ yếu như sau :
• Giai đoạn 1963 - 1975 :
Trong giai đoạn này, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN mang tên
Ngân hàng Ngoại Thương. NHNT đã hoàn thành nhiệm vụ đối nội và đối
ngoại được Nhà nước giao phó : thực hiện chức năng ngân hàng đối ngoài độc
quyền, tiếp nhận viện trợ nước ngoài phục vụ cho công cuộc giải phóng miền
Nam.
• Giai đoạn 1975 - 1990 :
Đỗ Minh Hải Lớp Đầu tư 48C
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
Sau ngày giải phóng miền Nam, NHNT đã tham gia tiếp quản các ngân
hàng cũ, hoán tất các thủ tục pháp lý, thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được
giao với vai trò hội viên của Việt Nam tại IMF, WB, ADB, xác định quyền sở
hữu cề tài sản quốc gia đối với các tài sản là hàng hóa đặc biệt, ngoại tệ hiện
đang ở bên ngoài.
Trong giai đoạn khó khăn của nền Kinh tế Việt Nam bị nước Mỹ cấm
vận, viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa giảm sút, cán cân thương mại mất
cân đối nghiêm trọng, cán cân thanh toán quốc tế luôn bội chi, NHNT đã thực
hiện chủ trương mở rộng đầu tư cho xuất khẩu, kiến nghị Nhà nước ban hành

hội Ngân hàng Việt Nam và là thành viên của nhiều hiệp hội tài chính khác,
như Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA), tổ chức thanh toán thẻ quốc tế Amex
Express năm 2002. Tính đến thời điểm năm 2007, NHNT đã có quan hệ Ngân
hàng đại lý với khoảng 1200 Ngân hàng và định chế tài chính ở 85 quốc gia
và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng
trên phạm vi toàn cầu. Ngoài ra, NHNT còn là ngân hàng duy nhất tại Việt
Nam được tạp chí “The Banker” – tạp chí ngân hàng uy tín trong giới tài
chính quốc tế của Anh Quốc bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” liên
tục trong các năm 2000-2004.
• Giai đoan 2007 – nay :
Với bề dày kinh nghiệm hoạt động Ngân hàng đối ngoại và sau nhiều
bước đi quá độ, NHNT đã từng bước tiếp cận và thích nghi nhanh chóng đối
với nền Kinh tế thị trường, giữ vững vai trò chủ lực trong hệ thống NHTM
Việt Nam và là NHTM hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại,
thanh toán quốc tế, kinh daonh ngoại hối và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào
hoạt động ngân hàng. Bên cạnh đó, NHNT tiếp tục phát huy vai trò chủ đạo
trên thị trường tiền tệ góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ quốc gia.
Đỗ Minh Hải Lớp Đầu tư 48C
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
Năm 2007, theo quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 26/09/2007 của Thủ
tướng chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại Thương,
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN sẽ được tổ chức và hoạt động theo điều
lệ của 1 ngân hàng thương mại cổ phần. Từ đó đến nay, thương hiệu Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương VN được cộng đồng trong nước và quốc tế biết
đến như một biểu trưng của hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Nam.
1.1.2 Các thành tích đã đạt được
• Năm 1993, NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động
hạng Hai.
• Năm 1995, NHNT được tạp chí Asia Money – tạp chí tiền tệ uy tín ở

chức. Đặc biệt thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten (mười
thương hiệu mạnh nhất) trong số 98 thương hiệu đạt giải. Đây là lần thứ
3 liên tiếp Vietcombank được trao tặng giải thưởng này.
• Năm 2007, NHNT được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ
ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money
bình chọn.
• Ngày 09/07/2009 tại khách sạn Conrad - Hồng Kông, Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vinh dự đón nhận giải
thưởng "Best Local Trade Bank in Việt Nam năm 2009" - "Ngân hàng
nội địa tốt nhất Việt Nam về tài trợ thương mại năm 2009" do độc giả
của tạp chí Trade Finance Magazine (TFM) bình chọn.
1.2 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Đỗ Minh Hải Lớp Đầu tư 48C
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hải Dương (Vietcombank Hải
Dương) được thành lập ngày 4/9/2002 theo quyết định số 405/QĐ.NHNT-
TCCB-ĐT của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNT Việt Nam và chính thức đi
vào hoạt động từ ngày 17/3/2003. Sau 8 năm hoạt động, Chi nhánh đã phát
huy được thương hiệu uy tín Vietcombank trên địa bàn tỉnh Hải Dương và các
khu vực lân cận, tăng trưởng an toàn, bền vững, đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Trong 2 năm liên tục (2005- 2006) Chi nhánh đạt danh hiệu Đơn vị thi đua
xuất sắc trong hệ thống Ngân hàng toàn tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải
Dương trao tặng, được thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen năm 2006.
Với mục tiêu cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, hiện đại tới
khách hang trên địa bàn, Chi nhánh đã nỗ lực phát triển mạng lưới hoạt động,
đến cuối năm 2009 đã có mạng lưới bao gồm:
- Trụ sở chính (số 66 Đường Nguyễn Lương Bằng, Thành phố Hải Dương.

Vietcombank
Hải Dương
Phó Giám đốc Giám đốc Phó Giám đốc
Mạng lưới Khối tổng hợp
Phòng Giao dịch
số 1
Phòng Giao dịch
số 2
Phòng Kiểm tra
nội bộ
Phòng Tổng hợp
Phòng Hành
chính nhân sự
Phòng quản lý
nợ
Phòng kế toán
Phòng Ngân quỹ
Phòng Giao dịch
Lê Thanh Nghị
Phòng Giao dịch
Thanh Bình
Phòng Giao dịch
Sao Đỏ
Phòng Giao dịch
Bình Giang
Phòng Giao dịch
Kinh Môn
Phòng Giao dịch
Gia Lộc
Phòng Giao dịch

1.2.3.3 Phòng Thanh toán quốc tế
Các chức năng nhiệm vụ của Phòng Thanh toán quốc tế như sau:
Đỗ Minh Hải Lớp Đầu tư 48C
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
- Thanh toán quốc tế
- Mua các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi
- Chấp nhận thanh toán tiền mặt, các loại thẻ tín dụng quốc tế và thẻ của Ngân
hang Ngoại thương.
- Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền VNĐ và ngoại tệ trong nước và quốc tế
theo quy định hiện hành.
* Hai phòng Thanh toán quốc tế và phòng Kinh doanh dịch vụ và thẻ được
tách ra từ Phòng Thanh toán quốc tế và kinh doanh dịch vụ (đầu năm 2009 bắt
đầu tách).
1.2.3.4 Phòng Tổng hợp
Phòng Tổng hợp có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế địa phương
- Lên kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh
- Xây dựng kế hoạch vốn ,sử dụng vốn, điều hoà vốn
- Lập, công bố và lưu giữ các loại giá mua bán sản phẩm
- Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện chế độ thong tin báo cáo
- Xây dựng công tác thong tin tuyên truyền, hoạt động báo chí, quảng cáo,
quản lý trang Web.
* Thành tích đã đạt được:
- Giấy khen của Tổng giám đốc NHNT Việt Nam năm 2006
- Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương năm 2007
1.2.3.5 Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng kiểm tra nội bộ thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:
- Lập kế hoạch kiểm tra nội bộ và tiến hành kiểm tra, giám sát việc chấp hành
các quy trình nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế an toàn trong kinh

Ngân hàng Ngoại thương TW cũng như các tổ chức tín dụng khác
- Theo dõi và quản lý các tài khoản tiền vay của khách hàng, thực hiện nghiệp
vụ kế hoạch tiền vay cho khách hàng
1.2.3.9 Phòng Hành chính nhân sự
Các chức năng nhiệm vụ của Phòng Hành chính nhân sự như sau:
Đỗ Minh Hải Lớp Đầu tư 48C
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
Tham mưu cho Giám đốc trong việc tiếp nhận, tuyển dụng và bố trí điều động
cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ.
-Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ hàng năm
-Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng nhấn sự, tiền lương, xây dựng
quy hoạch lãnh đạo của Chi nhánh
-Nhận xét, đánh giá, phân loại cán bộ theo quy định của NHNT TW
-Xấy dựng kế hoạch và thực hiện công tác hành chính, quản trị xây dựng cơ
bản, mua sắm tài sản, công cụ vật liệu
1.2.3.10 Các Phòng Giao dịch
NHNT chi nhánh Hải Dương có tất cả 9 phòng Giao dịch. Các phòng
này ở các vị trí khác nhau nhưng có các chức năng nhiệm vụ tương tự nhau:
-Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vay khách hàng là cá
nhân, phát triển dịch vụ bán lẻ tiện ích
-Tiếp nhận hồ sơ đăng ký mở tài khoản và thực hiện nghiệp vụ liên quan đến
tài khoản cá nhân
-Mua các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi của khách vãng lai
-Chấp nhận thanh toán tiền mặt, các loại thẻ tín dụng quốc tế và thẻ của
NHNT
-Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền VNĐ và ngoại tệ trong nước theo quy định
hiện hành.
1.2.4 Các thành tích đã đạt được
Được thành lập từ năm 2002 đến nay, với sự nỗ lực của mình Chi

Đỗ Minh Hải Lớp Đầu tư 48C
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
1.2.5.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của Chi nhánh tiếp tục phát triển bền vững và hiệu
quả, cuối năm 2009 dư nợ đạt 2.640.130 tỷ đồng, tăng 44,7% so với năm
2008. Đứng đầu trên địa bàn thị phần dư nợ cho vay bằng ngoại tệ. Điều thành
công nhất trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh đó là không có nợ quá hạn,
nợ xấu, chất lượng tín dụng đảm bảo. Hết năm 2009, tỷ lệ nợ quá hạn của Chi
nhánh bằng 0.
Bảng 2: Tình hình dư nợ của Chi nhánh giai đoạn 2006-2009
Năm 2006 2007 2008 2009
Dư nợ cho vay khách hang 1.186.645 1.461.328 1.823.887 2.640.130
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm
1.2.5.3 Hoạt động thanh toán quốc tế
Dịch vụ thanh toán quốc tế là dịch vụ có thế mạnh và nổi trội của
Vietcombank Hải Dương trên địa bàn, trong 6 năm qua, Chi nhánh luôn giữ
vững vị trí hàng đầu trong phát triển dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu trong
hệ thống NHTM trên địa bàn (chiếm thị phần trên 50%).
Bảng 3: Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu giai đoạn 2006-2009
Đỗ Minh Hải Lớp Đầu tư 48C
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
Năm 2006 2007 2008 2009
Doanh số thanh toán XK 6.387 7.965 89.819 219.396
Doanh số thanh toán NK 59.098 58.835 118.181 127.182
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm
1.2.5.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng được đánh giá là một trong những
nghiepẹ vụ năng động của Chi nhánh. Doanh số mua bán ngoại tệ và doanh số

Tổng lượng thẻ phát
hành
11883 23390 32902 36703
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm
PHẦN II: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN CHUYÊN NGÀNH ĐÃ HỌC
Đỗ Minh Hải Lớp Đầu tư 48C
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
2.1 HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA CHI NHÁNH
2.1.1 Mục đích của thẩm định
Tất cả các Ngân hàng trong quá trình hoạt động của mình đều phải
thẩm định trước khi cho vay một dự án nào đó để đảm bảo dự án khả thi và có
khả năng trả nợ Ngân hàng. VCB cũng không ngoại lệ. Mục đích của thẩm
định dự án vay vốn là đưa ra các quyết định tài trợ vốn đúng đắn, tránh tài trợ
cho những dự án không khả thi hoặc không có khả năng trả nợ đồng thời
không bỏ qua những dự án khả thi và có khả năng trả nợ nhằm giảm thiểu rủi
ro mang lại lợi nhuận cao nhất có thể cho ngân hàng
2.1.2 Các căn cứ thẩm định dự án vay vốn
2.1.2.1 Hồ sơ dự án do khách hàng cung cấp và các tài liệu thông tin liên
quan đến dự án cán bộ thẩm định thu thập được
Hồ sơ dự án là tài liệu phản ánh đầy đủ nhất các thông tin về dự án vay
vốn. Cán bộ thẩm định cần bám sát vào các nội dung trong hồ sơ dự án để tiến
hành thẩm định. Vì thế nội dung hồ sơ dự án càng đầy đủ thì cán bộ thẩm định
càng có cái nhìn toàn diện và chính xác về dự án. Để đảm baả các thông tin
thống nhất trong quá trình thẩm định, Chi nhánh yêu cầu chủ đầu tư nộp hồ sơ
dự án vay vốn phải có đầy đủ phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở.
2.1.2.2 Các căn cứ pháp lý
Các hoạt động của mọi đối tượng diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam đều
phải tuân theo pháp luật Việt Nam. Chính vì vậy khi thẩm định dự án, Chi

-Tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức bề ngoài của hồ
sơ.
-Thông tin cập nhật về những thay đổi quan trọng
của Khách hàng so với thời điểm được xác định
Giới hạn tín dụng nếu có.
-Thông tin liên quan đến nhu cầu tín dụng cụ thể
đang đề cập, phương án kinh doanh, nguồn trả nợ,
Phòng Khách hàng
Đỗ Minh Hải Lớp Đầu tư 48C
21
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết và biện pháp
bảo đảm tiền vay;
-Sự phù hợp của nhu cầu tín dụng đối với chính
sách tín dụng, giới hạn tín dụng và các điều kiện đã
được duyệt
Bước 2: Thẩm dịnh đề xuất tín dụng
a)Căn cứ các thông tin thu thập được để thẩm định
rủi ro đối với đề xuất cấp tín dụng của khách hàng.
Các nội dung tối thiểu cần thẩm định bao gồm:
-sự phù hợp của việc cấp tín dụng với giới hạn tín
dụng đã duyệt (nếu có), các quy định có liên quan
của pháp luận và chính sách quản lý rủi ro.
-Tính khả thi, hiệu quả và mức độ rủi ro (nếu có)
liên quan đến phương án kinh doanh của khách
hàng;
-Khả năng trả nợ của khách hàng;
-Biện pháp bảo đảm tín dụng.
b)Lập báo cáo thẩm định và đề xuất tín dụng theo
mẫu

23
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
2.1.3 Các phương pháp thẩm định dự án vay vốn
Việc thẩm định một dự án là một công việc rất quan trọng và phức tạp.
Dự án đầu tư chỉ được thẩm định một cách đầy đủ và chính xác khi có phương
pháp khoa học, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn và nguồn thông tin đáng tin
cậy. Việc thẩm định dự án có thể tiến hành theo các phương pháp khác nhau
tuỳ theo từng nội dung và yêu cầu của các dự án mà sử dụng phương pháp
thẩm định cho phù hợp. Hiện nay, VCB Hải Dương đang sử dụng các phương
pháp thẩm định sau
2.1.3.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Đây là phương pháp được tiến hành theo trình tự biện chứng từ tổng quát đến
chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau. Thẩm định tổng quát chỉ
cho một cái nhìn khái quát về dự án mà không thể đưa ra kết luận đồng ý hay
Đỗ Minh Hải Lớp Đầu tư 48C
Hồ sơ
24
Yêu cầu bổ
sung hồ sơ
nếu thiếu
Nhận hồ sơ
Thu thập thông tin
Thẩm định chi tiết
dự án
Lập báo cáo thẩm
định và đề xuất tín
dụng
Xét duyệt cho vay
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
không đồng ý cho vay vốn, quyết định tài trợ vốn hay không chỉ được đưa ra

Trích đoạn PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI CH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status