1
VIỆN DÂN TỘC
***
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
“NGHIÊN CỨU KHÁI NIỆM, GIẢI NGHĨA VÀ SỬ DỤNG
THUẬT NGỮ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN”
Người thực hiện: Ths. Hà Quang Khuê
Phó trưởng phòng QLKH&HTQT, Viện Dân tộc 8621
I. Tính cấp thiết (sự cần thiết của chuyên đề)
Khái niệm vùng thường được sử dụng trong việc phân định các khu vực
VD: nhằm mục đích giúp các nhà quản lý trong việc lập quy hoạch (vùng đô thị)
hay được dùng để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch chính trị, chính sách để cân bằng
với nhu cầu đối với tài nguyên và giải quyết các xung đột nhiều mặt trong v
ấn
đề sử dụng tài nguyên … Trong quản lý nhà nước, thuật ngữ “Vùng đặc biệt
khó khăn” thường được sử dụng nhằm mục đích để xây dựng, áp dụng các chủ
trương, chính sách và có kế hoạch đầu tư phát triển sát hợp với điều kiện cụ thể.
Từ đó, có kế hoạch chỉ đạo, động viên, hỗ trợ, hướng dẫn nhân dân địa phương
đẩy nhanh t
ốc độ phát triển kinh tế - xã hội thu hẹp khoảng cách giữa các vùng,
miền trong cả nước.
Tuy nhiên, cho đến nay thuật ngữ này chưa được định nghĩa cụ thể mà
mới chỉ có các tiêu chí để xác định. Trong khi đó việc nghiên cứu xây dựng, áp
dụng các chủ trương, chính sách …, nếu chỉ dùng các khu vực theo ranh giới
hành chính là không hoàn toàn hợp lý vì đơn vị hành chính không phản ánh
được tình hình về điều kiện kinh tế - xã hội …. thực sự chính xác. Các v
ấn đề
về tình hình về điều kiện kinh tế - xã hội …. thực tế thường vượt ra khỏi những
ranh giới hành chính đã xác định.
Do đó, việc nghiên cứu để đưa ra khái niệm thống nhất về thuật ngữ “Vùng
đặc biệt khó khăn” là rất cần thiết.
II. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ khái niệm, giải nghĩa thuật ngữ “Vùng đặc biệt khó khăn” và cách
sử dụng thuậ
t ngữ.
III. Phạm vi, đối tượng
Nghiên cứu cơ sở lý luận trên cơ sở kế thừa các tài liệu thứ cấp và thực
tiễn sử dụng thuật ngữ “Vùng đặc biệt khó khăn” trong các văn bản quản lý nhà
5
PHẦN THỨ NHẤT
Khái niệm, đặc điểm và giải nghĩa thuật ngữ
1. Khái niệm
Trong thực tế do sự phân hoá của các điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội-lịch
sử giữa các vùng lãnh thổ của đất nước nên giữa các vùng thường có sự chênh
lệch về trình độ phát triển kinh tế-văn hoá-xã hội. Các vùng lạc hậu, chậm tiến
về kinh tế - xã hội thườ
ng được gọi là vùng đặc biệt khó khăn, thường là những
vùng biên giới, ven biển, hải đảo, vùng cư trú của đồng bào dân tộc ít người có
vị trí quan trọng trong an ninh, chính trị, quốc phòng. Do vậy, có thể hiểu Vùng
đặc biệt khó khăn là Vùng có điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên đặc biệt khó
khăn. Từ đó để hiểu và định nghĩa được khái niệm “Vùng đặc biệt khó khăn”,
chúng tôi cho rằng cần d
ựa vào kết quả nghiên cứu một số các khái niệm liên
quan như sau:
1.1. Khái niệm Vùng: Theo từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học và Đại từ
điển tiếng Việt, Nhà xuất bản đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh và Hồ Ngọc
Đức – Vietnamese dictionary thì “Vùng” được hiểu là: Phần đất đai hoặc không
gian tương đối rộng, có những đặc điểm nhất định về t
ự nhiên hoặc xã hội, phân
biệt với các phần khác ở xung quanh.
Hiện nay có rất nhiều khái niệm vùng chuyên biệt, cụ thể đã được các nhà
khoa học, các nhà quản lý định nghĩa VD:
Miền Bắc Việt Nam là một khái niệm để chỉ vùng lãnh thổ ở phía Bắc
nướcViệt Nam Tuy nhiên, tùy theo thời điểm lịch sử hoặc thói quen sử dụng mà
khái niệm này được dùng để chỉ các vùng lãnh thổ khác nhau.
thị) thì có lẽ hiện nay vùng đô thị Hà Nội cũng chưa thể rộng đến mức độ đó.
* Khái niệm về vùng kinh tế
Vùng kinh tế là những bộ phận kinh tế, lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế
quốc dân, có chuyên môn hoá sản xuất kết hợp chặt chẽ với phát triển tổng hợp.
Ngoài ra vùng kinh tế còn có thể chia nhỏ
- Vùng kinh tế ngành:
Vùng kinh tế ngành là vùng kinh t
ế được phát triển và phân bố chủ yếu
một ngành sản xuất, ví dụ: Vùng nông nghiệp, vùng công nghiệp.
- Vùng kinh tế tổng hợp: Lai có thể được phân định thành các khái niệm
là:
+ Vùng kinh tế lớn
7
Vùng kinh tế lớn là các vùng kinh tế tổng hợp cấp cao nhất. Mỗi vùng
kinh tế lớn có quy mô lãnh thổ bao trùm trên nhiều tỉnh và thành phố liền kề
nhau; có chung những định hướng cơ bản về chuyên môn hoá sản xuất, với
những ngành chuyên môn hoá lớn có ý nghĩa đối với cả nước; sự phát triển tổng
hợp của vùng phong phú, đa dạng. Các vùng kinh tế lớn còn có những mối liên
quan chung về kinh tế-chính trị-quốc phòng. Hiệ
n nay nước ta có các vùng kinh
tế lớn là Vùng kinh tế Bắc Bộ, Vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, Vùng kinh tế Nam
Trung Bộ, Vùng kinh tế Nam Bộ.
+ Vùng kinh tế - hành chính
Vùng kinh tế - hành chính là những vùng kinh tế vừa có ý nghĩa, chức
năng kinh tế, vừa có ý nghĩa, chức năng hành chính. Mỗi vùng kinh tế - hành
chính có một cấp chính quyền tương ứng: Vừa có chức năng quản lý kinh tế,
vừa có chức năng quản lý hành chính trên toàn bộ địa bàn lãnh thổ của vùng.
Vùng kinh t
ế hành chính còn được chia thành 2 loại là Vùng kinh tế hành
vực theo ranh giới hành chính là không hoàn toàn hợp lý vì đơn vị hành chính
không phản ánh được toàn bộ tình hình về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ….
thực sự chính xác. Các v
ấn đề về tình hình về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội …. thực tế thường vượt ra khỏi những ranh giới hành chính đã xác định. Cho
nên trong việc phân định vùng khó có thể phụ thuộc vào ranh giới hành chính đã
được xác định từ trước.
Như vậy, vùng đặc biệt khó khăn có thể xác định như sau:
+ Là một phần đất đai hoặc khu vực có thể trùng hoặc không trùng với ranh
giới hành chính
đã xác định.
+ Có những đặc điểm về điều kiện tự nhiên đặc biệt khó khăn VD: điều kiện
khí hậu, thời tiết khắc nghiệt, địa chất chia cắt hiểm trở.
+ Điều kiện về kinh tế (sản xuất, thương mại, dịch vụ …), đời sống xã hội
(điều kiện sinh hoạt, nhà cửa, điện, nướ
c, dịch vụ an sinh xã hội… ) kém phát
triển.
Từ đó có thể nêu ra khái niệm Vùng đặc biệt khó khăn: là phần đất đai
hoặc khu vực tương đối rộng, có những đặc điểm về điều kiện tự nhiên khó
khăn, điều kiện kinh tế và xã hội đặc biệt lạc hậu, kém phát triển.
Để phân biệt thế nào là vùng đặc biệt khó khăn thì phải có những c
ăn cứ,
nguyên tắc và tiêu chí phân định cụ thể, các nguyên tắc, tiêu chí phân định đó
liên quan tới điều kiện lịch sử, quốc phòng, văn hóa, dân cư, dân tộc, điều kiện
kinh tế … (sẽ được đề cập đến ở phần 2)
9
2. Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự hình thành vùng đặc biệt khó
khăn
Có nhiều học thuyết phát triển và kinh tế lí giải nguyên nhân của sự kém
các căn cứ, nguyên tắc phân vùng
1. Tiêu chí phân vùng của Ủy ban Dân tộc
Hiện nay đối với các bộ, ngành khi xác định vùng khó khăn và đặc biệt
khó khăn đều sử dụng danh mục các xã, thôn, bản thuộc vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại các quyết định: số 106/2004/QĐ
-
TTg ngày 11/6/2004, số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 (Chương trình 135
giai đoạn II), số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007, số 69/2008/QĐ-TTg ngày
28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ; số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008
… của Ủy ban Dân tộc.
Về tiêu chí phân định được áp dụng theo Quyết định số 393/2005/QĐ-
UBDT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
“Về tiêu chí phân định vùng DTTS theo trình độ phát triển”, Quy định này áp
dụng để phân định thôn, bản, làng, phum, soóc (gọi chung là thôn) đặc biệt khó
khăn và phân định các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) Vùng dân tộc thiểu
số và miền núi thành ba khu vực theo trình độ phát triển (được gọi tắt là khu vực
I, khu vực II, khu vực III) để áp dụng các chủ trương, chính sách và có kế hoạch
đầu tư phát triển sát hợp với điều kiện cụ thể. Từ đó, có kế hoạch chỉ đạo, động
viên, hướng dẫn nhân dân địa phương đẩy nhanh tốc độ
phát triển kinh tế - xã
hội thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, miền trong cả nước.
Trong phân định Vùng dân tộc thiểu số và miền núi thành ba khu vực (I,
II, III) thì lấy xã làm đơn vị cơ bản. Trên cơ sở các thôn, bản đặc biệt khó khăn
và các Tiêu chí khác kèm theo sẽ xác định và sắp xếp các xã vào khu vực I, II III
khi có đủ 5/6 chỉ tiêu tương ứng được nêu tại Điều 5 của Quy định. Thời điểm
xác định các chỉ tiêu tính đến 31/12/2004
Phạm vi áp dụng:
11
- Và còn tồn tại ít nhất 2/3 chỉ tiêu sau:
+ Chưa đủ phòng học cho các lớp tiểu học hoặc có nhưng còn tạm bợ
[Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạ
o]
12
+ Chưa có hệ thống truyền thanh từ xã đến thôn.
+ Chưa có nhà văn hóa thôn phục vụ sinh hoạt cộng đồng.
1.2. Tiêu chí phân định khu vực:
* Xã khu vực III.
- Có từ 1/3 số thôn đặc biệt khó khăn trở lên.
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 55% trở lên.
- Công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu: Thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ từ
6/10 loại công trình KCHT thiết yếu trở lên [10 công trình KCHT thiết yếu bao
gồm:
đường giao thông loại B đến trung tâm xã, hệ thống điện, chợ, trường học,
trạm y tế, thuỷ lợi nhỏ, nước sinh hoạt, nhà văn hoá, trạm truyền thanh, trụ sở
xã].
- Các yếu tố xã hội: Có ít nhất 3 trong 4 yếu tố sau:
+ Chưa đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở [Theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo].
+ Chưa đủ điều kiệ
n khám chữa bệnh thông thường [Theo quy định của
Bộ Y tế]. Trên 50% số thôn chưa có y tế thôn.
+ Trên 50% số hộ chưa được hưởng thụ và tiếp cận với hệ thống thông tin
đại chúng [Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo].
+ Trên 50% cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở chưa có trình độ từ sơ
cấp trở lên.
- Điều kiện sản xuất rất khó khăn, tậ
p quán sản xuất lạc hậu, còn mang
- Không có thôn ĐBKK.
- Tỷ lệ hộ nghèo dưới 30%.
- Kế
t cấu hạ tầng: Đã hình thành và đáp ứng cơ bản các yêu cầu cấp thiết,
phục vụ tốt điều kiện sản xuất và đời sống của đồng bào.
- Các yếu tố xã hội: Có ít nhất 3 trong 4 yếu tố sau:
+ Đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
+ 100% số thôn đã có y tế thôn và đảm bảo các điều kiện khám chữa bệnh
thông thường.
+ 100% số hộ thường xuyên được hưởng thụ và tiếp cận với hệ thống
thông tin đại chúng;
+ Trên 70% cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở có trình độ từ sơ cấp trở lên.
- Điều kiện sản xuất: Đã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa, tiếp cận
được với nền kinh tế thị trường.
14
- Địa bàn cư trú: Là các xã liền kề hoặc thuộc địa bàn của thành phố, thị
xã, thị trấn, các khu công nghiệp, các trung tâm huyện lỵ, các cửa khẩu phát
triển hoặc thuộc địa bàn có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi cho
phát triển sản xuất và đời sống.
2. Đề xuất những căn cứ, nguyên tắc, tiêu chí phân định vùng như sau
Từ các khái niệm và phân tích trên đề xuất căn c
ứ và nguyên tắc phân
định vùng như sau
2.1. Căn cứ:
Phân vùng phải dựa vào các yếu tố tạo vùng, vùng được hình thành và
phát triển trên cơ sở tác động tổng hợp của các yếu tố. Những yếu tố tạo vùng
quan trọng nhất là:
+ Tổ chức kinh tế - xã hội theo lãnh thổ bao trùm những vấn đề liên quan
tới phân công lao động theo lãnh thổ, phân bố lực lượng sản xuất, phân bố dân cư,
2.2. Các nguyên tắc phân vùng
Khi tiến hành phân vùng cần phải tuân theo nh
ững nguyên tắc sau:
- Phân vùng phản ánh trung thực tính chất khách quan của sự hình thành
vùng; đồng thời phải phục vụ những nhiệm vụ cơ bản về xây dựng và phát triển
kinh tế, xã hội của vùng và của cả nước.
- Phân vùng phải dự đoán và phác hoạ viễn cảnh tương lai của vùng, kết
hợp tính viễn cảnh với tính lịch sử.
- Phân vùng phải đảm bảo cho các mối liên hệ nội tạ
i của vùng phát sinh
một cách hợp lý, để cho sự phát triển của vùng được nhịp nhàng cân đối như
một tổng thể thống nhất. Trên thực tế, mỗi vùng, mỗi địa phương đều có những
nét đặc thù riêng tạo nên thế mạnh của mình, các thế mạnh đó có thể là điều kiện
tự nhiên, khoáng sản, có thể là điều kiện kinh tế, xã hội, nguồn nhân lực, cơ sở
hạ tầng, hay những khả năng tiếp cận thị trường quốc tế (Tuy vậy hiện nay nhìn
toàn cục, các địa phương đều có xu thế phát triển với “bộ khung” khá giống
nhau, chồng chéo, trùng lắp nhau, không có sự phân công, chuyên môn hóa để
thực hiện các mối liên kết ngành kinh tế. Mặt khác sự phát triển lại không đồng
bộ giữa các yếu tố có liên quan với nhau như cơ sở hạ tầng giao thông, điệ
n
nước, bưu chính viễn thông, các dịch vụ an sinh xã hội, logistics khác)
.
- Phân vùng đặc biệt khó khăn nên xoá bỏ những sự không thống nhất với
phân chia địa giới hành chính.
- Phân vùng phải bảo đảm quyền lợi của các dân tộc trong cộng đồng
quốc gia có nhiều dân tộc. 16
hoạch định, thực hiện các chính sách đối với vùng đặc biệt khó khăn, đẩy nhanh
tốc độ phát triển kinh tế - xã hội. Trên cơ sở phân vùng, Nhà nước có kế hoạch
17
tổ chức, lãnh đạo và quản lý theo vùng được sát thực nhằm đạt hiệu quả cao nhất
thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, miền trong cả nước. 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Hùng Cường - Các khái niệm mở rộng về phạm vi đô thị
2. Nguyễn Văn Nam, Ngô Thắng Lợi http://www.ktpt.edu.vn/website/226 phat-
trien-vung-kinh-te-trong-diem mot-giai-phap-cho-mo-hinh-phat-trien-toan-
dien-o-viet-nam.aspx
3. Quyết định số 393/2005/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy banDân tộc
4. http://translate.googleusercontent.com
5. www.daihoc.com.vn - Giáo trình Địa lý kinh tế
6. http://tailieu.vn/xem-tai-lieu
7. http://vi.wiktionary.org/wiki
8. Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học
9. Đại từ điển tiếng Việt, Nhà xuất b
ản đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh