BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRUNG TÂM THÔNG TIN KH&CN QUỐC GIA
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ ÁN CẤP BỘ NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
PHỤC VỤ CHO VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÁC TỔ CHỨC
DỊCH VỤ THÔNG TIN KH&CN CÔNG LẬP
THEO TINH THẦN NGHỊ ĐỊNH 115/2005/NĐ - CP
CỦA CHÍNH PHỦ
CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN: THS. NGUYỄN TIẾN ĐỨC
10
I. Tổng quan về Hệ thống/Mạng lưới các tổ chức thông tin KH&CN 10
1. Quá trình phát triển 10
2. Về khung khổ pháp lý 13
2.1. Những văn bản QPPL trước năm 2000 13
2.2. Những văn bản QPPL từ năm 2000 đến nay 14
2.3. Khái quát văn bản 20
3. Nhận xét tổng thể về Hệ thống/Mạng lưới 21
3.1. Những kết quả 22
3.2. Một số tồn tại 24
II. Hiện trạng các tổ chức thông tin KH&CN 25
2.1. Về
tổ chức và cán bộ 25
2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật 29
2.3. Tiềm lực thông tin 30
2.4. Sản phẩm thông tin 33
2.5. Kinh phí cho hoạt động thường xuyên 34
2.6. Kinh phí thu từ dịch vụ 35
Đề án "Chuyển đổi các tổ chức thông tin KH&CN công lập
theo Nghị định 115"
____
______________
Hà Nội - 2009
2
2.7. Nhận xét chung về hiện trạng 36
2.8. Kiến nghị của các tổ chức thông tin KH&CN 38
2.9. Kết luận 38
Chương II. Nghị định 115 và tình hình chuyển đổi các tổ chức thông tin
KH&CN
41
______________
Hà Nội - 2009
3
I. Khái niệm tổng thế về thị trường thông tin 67
1.1. Sự ra đời của thị trường thông tin 68
1.2. Thị trường thông tin trên thế giới hiện nay 71
1.3. Các bộ phận chính của thị trường thông tin 72
II. Thị trường sản phẩm và dịch vụ thông tin dưới góc độ tổ chức
hoạt động thông tin
75
2.1. Phân cấp các tổ chức thông tin trong thị trường thông tin 76
2.2. Vai trò của Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước trong việc tổ
chức hoạ
t động thông tin
77
2.2.1. Phân loại các tổ chức thông tin theo hình thức sở hữu 77
2.2.2. Nhiệm vụ quản lý cơ sở hạ tầng thông tin của Nhà nước trong giai
đoạn chuyển đổi sang mô hình phát triển hoạt động thông tin theo
kiểu thị trường
79
2.2.3 Nhiệm vụ cần đáp ứng của các tổ chức thông tin của Nhà nước 81
2.2.4. Bảo đảm tính bình đẳng trong khai thác các dịch vụ và sản phẩm
thông tin đã được tạo ra bằng kinh phí nhà nước
82
2.2.5. Môi trường pháp lý của hoạt động thông tin 84
2.3. Việc chuyển hoạt động thông tin sang cơ chế thị trường
ở nước ngoài
85
III. Kinh tế trong hoạt động thông tin - Cơ sở lý luận 86
3.1. Thông tin như là hàng hóa 86
I. Những vấn đề đặt ra đối với tổ chức thông tin KH&CN khi chuyển
đổi theo Nghị định 115
109
1.1. Thuận lợi và khó khăn 109
1.2. Định hướng điều kiện cần và đủ 111
1.3. Những việc cần phải làm nhằm triển khai Nghị định 115 mạnh mẽ
hơn nữa trong thời gian tới
111
1.3.1. Về phía nhà nước 111
1.3.2. Về phía các tổ chức thông tin KH&CN
113
1.4. Trình tự chuyển đổi 114
1.5. Những điều cần chú ý 115
1.6. Định hướng hoạt động sau chuyển đổi 119
II. Tiếp cận và đề xuất tổng thể (về cơ chế, chính sách) 121
2.1. Các nhóm giải pháp. 121
2.2. Nguyên tắc điều chỉnh tổng thể 124
2.3. Nguyên tắc đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước 125
2.4. Năm vấn đề cần tập trung 125
III. Tiếp cận và đề xu
ất cụ thể (đối với toàn Mạng lưới) 126
Đề án "Chuyển đổi các tổ chức thông tin KH&CN công lập
theo Nghị định 115"
____
______________
Hà Nội - 2009
5
3.1. Hạ tầng thông tin quốc gia 127
3.2. Xây dựng tiềm lực thông tin quốc gia 128
3.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp
Đề án "Chuyển đổi các tổ chức thông tin KH&CN công lập
theo Nghị định 115"
____
______________
Hà Nội - 2009
6
Phần I. PHẦN CHUNG
1. Tên Đề án:
Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc chuyển đổi các tổ
chức dịch vụ thông tin KH&CN công lập theo tinh thần Nghị định 115/2005/NĐ -
CP của Chính phủ
2. Cơ quan thực hiện Đề án:
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
3. Bối cảnh hình thành Đề án và cơ sở pháp lý thực hiện Đề án
a). Bối cảnh. Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 củ
a Chính phủ quy
định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập (gọi tắt là
Nghị định 115) quy định các tổ chức KH&CN phải chuyển đổi sang cơ chế mới theo
3 hình thức:
- Tự trang trải kinh phí hoạt động thường xuyên;
- Doanh nghiệp KH&CN;
- Riêng tổ chức nghiên cứu khoa học cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính
sách phục vụ quản lý nhà nước được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt
động thường xuyên nhưng theo phương thức khoán tương ứng nhiệm vụ được giao
(không cấp theo biên chế). Các tổ chức này phải xây dựng đề án kiện toàn tổ chức,
nâng cao hiệu quả hoạt động.
Thời hạn thực hiện chuyển đổi chậm nhất là đến hết tháng 12/2009, nếu
KH&CN;
-Đề cương Thuyết minh Đề án nghiên cứu cấp Bộ " Nghiên cứu cơ sở khoa
học và thực tiễn phục vụ cho việc chuyển đổi các tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN
công lập theo tinh thần Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ". Đề cương này
đã được chỉnh sửa theo các ý kiến của Hội đồng xét duyệt và đ
ã được phê chuẩn.
4. Mục tiêu, nội dung của Đề án
a) Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu cơ sở khoa học và giải pháp áp dụng vào
thực tiễn phục vụ cho việc chuyển đổi tổ chức thông tin KH&CN công lập theo Nghị
định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Mục tiêu cụ thể:
-Đề xuất những chính sách, cơ chế, giải pháp nhằm hỗ trợ các tổ chức thông
tin KH&CN công lập trong việc chuyển đổi theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP;
-Xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn việc chuyển đổi theo Nghị định
115/2005/NĐ-CP đối với các tổ chức thông tin KH&CN công lập.
c) Nội dung:
Đề án "Chuyển đổi các tổ chức thông tin KH&CN công lập
theo Nghị định 115"
____
______________
Hà Nội - 2009
8
- Nghiên cứu tình hình hoạt động của các tổ chức thông tin KH&CN công
lập trong hiện tại và tương lai gần, chủ yếu tập trung các vấn đề: tổ chức, cán bộ, cơ
chế hoạt động; các sản phẩm, dịch vụ chính; nguồn thu;
- Rút ra những kết luận, những mặt làm được và, đặc biệt là những điểm hạn
chế, yếu kém, những khó khăn sẽ gặp phải trong điều kiện chuyển đổi theo Nghị
định 115/2005/NĐ-CP. Trên cơ sở đó xem xét tính khả thi của việc chuyển đổi;
- Nghiên cứu cơ sở pháp lý (cơ chế, chính sách) đảm bảo cho việc chuyển đổi
tổ chức thông tin KH&CN sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; Đề xuất những
6. Những người thực hiện Đề án:
-ThS. Nguyễn Tiến Đức -Trưởng phòng Phòng Phát triển hoạt động
Thông tin KH&CN
-TS. Lê Trọng Hiển - Nghiên cứu viên, Phòng Phát triển Hoạt động
Thông tin KH&CN
-TS. Đặng Xuân Chế - Chánh Văn phòng Trung tâm Thông tin
KH&CN Quốc gia.
- CN. Lê Thị Hoa - Nghiên cứu viên, Phòng Phát triển Hoạt động
Thông tin KH&CN
- CN. Vũ Thùy Trang - Nghiên cứu viên, Phòng Phát triển Hoạt động
Thông tin KH&CN
Đề án "Chuyển đổi các tổ chức thông tin KH&CN công lập
mạnh về số lượng và hoạt
động theo cơ chế quản lý tập trung, bao cấp khá chặt chẽ
về tất cả các mặt: kế hoạch, nghiệp vụ, đào tạo cán bộ, hợp tác quốc tế Tuy nhiên,
tiềm lực tư liệu, cán bộ và cả trang thiết bị của các cơ quan thông tin đều còn rất
nghèo nàn. Sản phẩm và dịch vụ của các cơ quan thông tin chủ yếu là các ấn phẩm
thông tin và phục vụ thư viện theo phươ
ng pháp truyền thống.
Đề án "Chuyển đổi các tổ chức thông tin KH&CN công lập
theo Nghị định 115"
____
______________
Hà Nội - 2009
11
-Giai đoạn thứ ba -Thông tin KH&CN phục vụ CNH và HĐH đất nước (từ
1986 đến nay. Giai đoạn này lại có thể chia thành 2:
a) Giai đoạn đầu đổi mới hoạt động TT (1986-1996)
Từ năm 1986, đất nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới theo tinh thần Nghị
quyết Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong giai đoạn này, Hệ thống
thông tin KH&CN Quốc gia vẫn phát triển. Tuy nhiên,
đã bắt đầu việc phân cấp
trong kế hoạch hóa và đảm bảo tài chính. Việc xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt
thông tin KH&CN của Bộ ngành và địa phương cũng như đầu tư phát triển cho các
tổ chức thông tin KH&CN chủ yếu do chính Bộ, ngành, địa phương chủ quản quyết
định.
Cơ chế quản lý Nhà nước đối với hoạt động thông tin KH&CN cũng bắt đầu
có những thay đổi: chuy
ển dần từ việc quản lý theo kế hoạch, phân bổ dàn đều
trước đây sang quản lý, đầu tư theo trọng điểm, theo dự án, nhiệm vụ, theo các
mạng trao đổi, theo năng lực của tổ chức thông tin KH&CN
b) Giai đoạn nâng cao chất lượng, hiệu quả (1996 đến nay). Tức là từ khi có
- Cải tiến sản phẩm theo hướng hiện đại: lấy công cụ mạng và các CSDL làm
xương sống cho mọi hoạt động;
- Tham gia tích cực các triển lãm, hội chợ, Techmart (chợ công nghệ và thiết
bị), tăng cường góp phần tạo lập thị trường công nghệ, cung cấp thông tin KH&CN
cho doanh nghiệp ;
- Áp dụng những hình thức phục vụ mới: Kho mở (với cổng từ, mã vạch),
Phòng đa phương tiện; Truy cập trực tuyến;
- Đẩy mạnh việc xây dựng thư viện điện tử, các website về KH&CN;
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến KH&CN; Triển khai rộng Mô hình
cung cấp thông tin KH&CN phục vụ phát triển kinh tế –xã hội nông thôn, miền
núi.v.v.
Và, theo chúng tôi, Nghị định 159/2004/NĐ-CP và ngay sau đ
ó là Nghị định
115/2005/NĐ-CP ra đời đã đánh dấu một mốc quan trọng cho giai đoạn mới -Ta có
thể coi là bắt đầu giai đoạn thứ tư - giai đoạn nâng cao hiệu quả đầu tư của Nhà
nước đối với hoạt động thông tin KH&CN và tăng cường năng lực của các tổ chức
thông tin KH&CN (nâng cao chất lượng các dịch vụ, sản phẩm thông tin, khả năng
Đề án "Chuyển đổi các tổ chức thông tin KH&CN công lập
theo Nghị định 115"
____
______________
Hà Nội - 2009
13
đáp ứng nhu cầu tin) theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức thông
tin KH&CN.
2. Về khung khổ pháp lý
Trong suốt quá trình phát triển, hoạt động thông tin KH&CN ở nước ta luôn
được Đảng và Nhà nước quan tâm chỉ đạo. Cho đến nay, Nhà nước đã ban hành
nhiều văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) cụ thể hoá chính sách phát triển của hoạt
động thông tin KH&CN.
Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII) về KH&CN (1996)
Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai BCH Trung ương Đảng Khóa VIII (số 02-
NQ/HNTW, ngày 24/12/1996) về định hướng Chiến lược phát triển KH&CN trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000.
Tuy văn bản này không phải là văn bản QPPL, nhưng đây là một tài liệu chỉ
đạo cực kỳ quan trọng của Đảng ta đối với việc định h
ướng chiến lược phát triển
KH&CN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Và cũng nhờ có
Nghị quyết này mà hàng loạt văn bản QPPL được xây dựng khẩn trương (trong đó
có Luật KH&CN (năm 2000), Nghị định 159 (năm 2004), Nghị định 115 (năm
2005). Cũng có thể coi sự ra đời của Nghị quyết này là một mốc đặc biệt quan trọng
của hoạt động KH&CN nói chung và của hoạt
động thông tin KH&CN nói riêng.
Đến nay, toàn Đảng và nhân dân ta nói chung, các tổ chức KH&CN cũng như
cán bộ KH&CN nói riêng vẫn đang tiếp tục thực hiện những mục tiêu, nội dung mà
Nghị quyết này nêu ra.
2. 2. Những văn bản QPPL từ năm 2000 đến nay
- Luật Khoa học và Công nghệ (ban hành ngày 22/6/2000 và có hiệu lực từ
01/01/2001).
Luật Khoa học và Công nghệ đã mở ra một giai đoạn mới về chất của khung
khổ pháp lý đối với hoạ
t động thông tin KH&CN. Với Luật này, lần đầu tiên hoạt
động thông tin KH&CN ở Việt Nam được điều chỉnh bằng luật - văn bản cao nhất
của Nhà nước ta. Ngoài những điều chung quy định cho hoạt động KH&CN nói
chung, trong đó có hoạt động thông tin KH&CN, trong Luật KH&CN có riêng 2
điều (Điều 25 và Điều 45 về thông tin KH&CN), đặc biệt là trong Điều 45 của Luật
đã chỉ rõ: "Chính phủ đầu tư xây dự
ng hệ thống thông tin khoa học và công nghệ
quốc gia hiện đại, bảo đảm thông tin đầy đủ và kịp thời về các thành tựu quan trọng
Đề án "Chuyển đổi các tổ chức thông tin KH&CN công lập
KH&CN;
-Đẩy mạnh xã hội hóa, tạo
điều kiện thuận lợi cho mọi tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động thông tin KH&CN, cung cấp dịch vụ thông tin KH&CN; Bảo đảm cho
Đề án "Chuyển đổi các tổ chức thông tin KH&CN công lập
theo Nghị định 115"
____
______________
Hà Nội - 2009
16
các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận thông tin KH&CN được tạo ra bằng ngân sách
nhà nước;
-Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho phát triển hoạt động thông tin KH&CN,
khuyến khích phát triển dịch vụ thông tin KH&CN có thu, tạo lập thị trường thông
tin KH&CN, đáp ứng nhu cầu tin của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
Nghị định 159, có nhiều điều, khoản quy định về việc Nhà nước đầu tư xây
dựng cơ s
ở vật chất kỹ thuật, tạo lập tiềm lực cho tổ chức thông tin KH&CN, mở
rộng, khuyến khích hoạt động dịch vụ.v.v. đặc biệt là các Mục, Điều sau đây:
+ Điều 10. Quyền của tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN.
+ Điều 25. Xây dựng cơ sở vật chất -kỹ thuật
+ Mục 1, Chương III. Tạo lập và quản lý nguồn tin KH&CN, gồm các Đ
iều
14, 15, 16, 17 quy định về việc tăng cường thu thập, xây dựng CSDL, quản lý
nguồn tin KH&CN.
+ Mục 2, Chương III. Dịch vụ thông tin KH&CN, gồm các Điều 18. 19, 20,
21, 22, 23 quy định về cơ chế và việc khuyến khích hoạt động dịch vụ thông tin
KH&CN.
+ Điều 24, Cơ chế tài chính.
+ Điều 27. Chính sách thuế, tín dụng, giá cước bưu chính viễn thông.
Hiện nay, Quy chế này vẫn đang được tăng cường triển khai ở tất cả các bộ,
ngành và 63 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; kèm theo cả việc hướng dẫn t
ổ chức
các CSDL "KQNC" và "DETAI" để tiến tới thành lập Mạng thông tin trao đổi về
KQNC và các đề tài đang tiến hành trong cả nước phục vụ thiết thực, hiệu quả hơn
cho nghiên cứu và phát triển (R&D).
-Thông tư liên tịch hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của
các tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN công lập.
Ngay sau khi ban hành Nghị định 159/2004/NĐ-CP, trước hết để thực hiệ
n
Điều 7 củả Nghị định (đề cập việc tổ chức mạng lưới), Bộ KH&CN đã cùng Bộ Nội
vụ tiến hành soạn thảo "Thông tư liên tịch hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và mối
quan hệ của các tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN" và về cơ bản đã thống nhất nội
dung dự thảo trình hai Bộ phê duyệt, ban hành (dự thảo 25).Tuy nhiên, do có sự thay
đổi trong cơ cấu cũng như bổ sung một số chức năng, nhiệm vụ của Bộ KH&CN
(trước hết là Nghị định 28/2008/NĐ-CP năm 2008), có những nội dung, nhiệm vụ
Đề án "Chuyển đổi các tổ chức thông tin KH&CN công lập
theo Nghị định 115"
____
______________
Hà Nội - 2009
18
mới liên quan hoạt động thông tin KH&CN như thống kê KH&CN, tuyên truyền
KH&CN.v.v., nhất là có sự thay đổi đối với Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia
(thành lập Cục Thông tin KH&CN Quốc gia để tăng cường công tác quản lý nhà
nước) nên Thông tư này phải chờ để bổ sung, hiệu chỉnh và sẽ trình lại trong thời
gian tới.
- Nghị định số 28/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu của Bộ Khoa học và Công ngh
ệ (ban hành ngày 14/3/2008) thay thế
- Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT -BKHCN-BNV Hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về KH&CN
thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
Để tiếp tục phát huy vai trò của KH&CN rộng khắp ở các địa phương, gắn kết
hơn nữa các hoạt động KH&CN với sản xuất ở địa bàn cơ sở (cấp huyện, cấp xã),
ngày 18/6 năm 2008, Liên bộ Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ đã ban hành
Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ
thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Thông tư này thay cho Thông tư liên
tịch số 15/2003/TTLT năm 2003, đồng thời cũng quán triệt kịp thời nội dung c
ủa
Nghị định 28/2008/NĐ-CP, trong đó có mảng nhiệm vụ thông tin KH&CN, thống kê
KH&CN.v.v. Thông tư này có những điểm mới, trước hết đó là:
-Bổ sung một số chức năng, nhiệm vụ của cơ cơ quan chuyên môn về
KH&CN cấp tỉnh, cấp huyện để đáp ứng yêu cầu phát triển KH&CN trong tình hình
mới ở địa phương, trong đó có hoạt động thông tin, thống kê KH&CN;
-Cho phép tổ chức bộ
máy theo hướng mở. Ngoài các đơn vị cứng (bắt buộc
phải có), tuỳ theo đặc điểm của từng địa phương, có thể thành lập các phòng: ví dụ
Phòng Quản lý chuyên ngành (để quản lý các lĩnh vực như SHTT, an toàn bức xạ và
hạt nhân, thông tin và thống kê KH&CN );
-Đặc biệt chú trọng đến hoạt động KH&CN tuyến huyện (quy định về mặt tổ
chức và đảm bảo biên chế cho các đơn vị phù hợ
p để hoạt động);
Tại Mục II, Phần I. Sở Khoa học và công nghệ ( tỉnh/TP trực thuộc Trung
ương) quy định Sở có 18 nhiệm vụ, trong đó công tác thông tin, thống kê KH&CN
được nêu tại điểm e thuộc Nhiệm vụ 6
. Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ.
"e) Tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, thư viện, thống kê khoa học
và công nghệ và phát triển thị trường công nghệ; hướng dẫn hoạt động cho các tổ
nhận được chức năng dịch vụ công. Những vấn đề về dịch vụ có thu, về phát triển
sản phẩm theo hướng thị trường chưa được quy định nhiều trong các văn bản trước
Nghị định 159. Cụ thể là trong các VBQPPL trướ
c 2004 chỉ có tại Điểm 7, Chỉ thị
95/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về công tác thông tin KH&CN
(04/04/1991) nêu "Các cơ quan thông tin KH&CN được phép, trong phạm vi pháp
luật hiện hành, xuất bản các ấn phẩm thông tin và thực hiện các dịch vụ thông tin để
có thêm kinh phí hoạt động".
Đề án "Chuyển đổi các tổ chức thông tin KH&CN công lập
theo Nghị định 115"
____
______________
Hà Nội - 2009
21
Nghị định 159 (2004) là văn bản đầu quy định cho việc phát triển sản phẩm,
dịch vụ thông tin KH&CN theo hướng thị trường.Tại Khoản 3, Điều 5 của Nghị định
159 đã nêu "Nhà nước khuyến khích các hoạt động thông tin KH&CN, đặc biệt là
thông qua hợp đồng dịch vụ để phục vụ tư vấn, chuyển giao, đổi mới công nghệ và
các hoạt động khác nhằm thúc đẩy phát triển Thị tr
ường KH&CN"; tại Khoản 2,
Điều 10, Nghị định 159, nêu quyền của tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN là quyền
"Ký kết hợp đồng dịch vụ tiến hành các hình thức về khai thác, sử dụng thông tin
KH&CN theo quy định của pháp luật". Và đặc biệt là toàn bộ Mục 2, Chương III.
Dịch vụ thông tin KH&CN, gồm 6 điều (Điều 18. 19, 20, 21, 22, 23) quy định về
cơ chế và việc khuyến khích hoạt động dịch vụ
thông tin KH&CN;
Nghị định 115 có thể coi là khâu "đột phá" đối với các tổ chức KH&CN nói
chung và các tổ chức thông tin KH&CN nói riêng, tạo điều kiện và thúc đẩy để các
tổ chức này chuyển theo hướng năng động, chất lượng, hiệu quả. Các tổ chức thông
tin KH&CN phải áp dụng các điều khoản của Luật KH&CN, của Nghị định 159 và
i các viện/trung tâm nghiên cứu, các trường đại
học, cao đẳng; Hàng chục trung tâm thông tin ở các Tổng công ty 90, 91.
b). Nguồn tin KH&CN được phát triển, từng bước đáp ứng những nhu cầu
cơ bản về thông tin KH&CN của đất nước
Trong những năm gần đây, hàng năm Nhà nước đầu tư trên 2 triệu USD cho
các cơ quan TT-TV để mua sách báo và các nguồn tin điện tử của nước ngoài. Cho
tới nay, trong toàn Mạng lưới có hơn 3 triệu đầu tên sách, 6000 tên t
ạp chí (tiếp tục
bổ sung hàng năm khoảng 1500 tên), vài chục triệu bản mô tả sáng chế phát minh,
trên 200 nghìn tiêu chuẩn; 50 nghìn catalo công nghiệp; 20.000 báo cáo kết quả
nghiên cứu, luận án tiến sĩ; hàng chục triệu biểu ghi trên CD/ROM,
c). Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin đa dạng từ truyền thống tới hiện
đại. Trong toàn Mạng lưới có:
-Hơn 300 ấn phẩm thông tin định kỳ, trong đó có vài chục ấn phẩm bằ
ng
tiếng Anh để trao đổi quốc tế. Ngoài ra, còn có nhiều ấn phẩm không định kỳ, sách
chuyên đề, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tài liệu dịch, các Nông lịch được xuất bản,
-Hơn 300 CSDL tư liệu và dữ kiện nội sinh, có những CSDL lớn tới vài
trăm nghìn biểu ghi. Từ chỗ chỉ có các CSDL thư mục, tóm tắt đến nay nhiều cơ
quan thông tin đã xây dựng các CSDL toàn văn. Nhiều CSDL liên kết vớ
i nhau tạo
thành Ngân hàng dữ liệu và hình thành các Thư viện điện tử về KH&CN.
Đề án "Chuyển đổi các tổ chức thông tin KH&CN công lập
theo Nghị định 115"
____
______________
Hà Nội - 2009
23
-Trong toàn Mạng lưới có hàng trăm bản tin điện tử. Sản phẩm này ngày
càng phát huy những ưu điểm: trao đổi thuận tiện, nhanh, bao gói thông tin dễ dàng.
theo Nghị định 115"
____
______________
Hà Nội - 2009
24
webpages về nông nghiệp, nông thôn, góp phần tích cực đưa thông tin KH&CN và
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về vùng sâu, vùng xa.
-Công tác phục vụ thông tin cho doanh nghiệp, phát triển thị trường công
nghệ có những bước tiến mới. Chợ công nghệ và thiết bị đã được tổ chức ở nhiều
quy mô, cấp độ khác nhau như: quy mô quốc gia (4 kỳ) quy mô vùng, tỉnh, huyện
(trên 50 kỳ). Chợ ảo công nghệ và thiết bị cũng được m
ột số cơ quan chú ý xây dựng
và phát triển; hiện đã có 3 Sàn giao dịch công nghệ.
g). Đội ngũ cán bộ thông tin chuyên nghiệp được hình thành, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ đã được nâng cao và có bước phát triển đáng kể
Tính đến nay, trong toàn Hệ thống có trên 5000 người, trong đó khoảng
65% cán bộ có trình độ đại học và 4% trên đại học chuyên ngành TT-TV. Đội ngũ
này thường xuyên được bồi dưỡng, đào tạo qua các lớp tập huấn nghiệp vụ
thông
tin ngắn hạn trong và ngoài nước.
h). Hợp tác quốc tế được mở rộng. Hiện tại, các tổ chức thông tin KH&CN
trong toàn Mạng lưới đã thiết lập được mối quan hệ hợp tác nhiều mặt với nhiều tổ
chức quốc tế thuộc Liên hiệp quốc, Khu vực châu Á -Thái Bình Dương, Khối
ASEAN; đồng thời có quan hệ song phương với hàng chục nước khác và quan hệ
trao đổi tư liệ
u với hơn 300 thư viện của hơn 100 nước.
1.3.2. Một số tồn tại
Mặc dù đã có bước phát triển nhất định, nhưng hoạt động thông tin KH&CN
của Việt Nam vẫn còn những tồn tại. Đó là:
- Tiềm lực thông tin tuy đã được phát triển song vẫn còn nhỏ bé, tản mạn,