A
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƢỜNG
NGOẠI HỐI VIỆT NAM:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
Sinh viên thực hiện : Đào Thu Nga
Lớp : Anh 2
Khóa : 45
Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Lƣơng Bình
Hà Nội - 05/2010
i
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
2.5.2. Đặc điểm 23
3. KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ
PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƢỜNG NGOẠI HỐI QUỐC TẾ 25
3.1. THỊ TRƢỜNG LONDON 25
3.2. THỊ TRƢỜNG MỸ 27
3.3. THỊ TRƢỜNG CÁC NƢỚC TRONG KHU VỰC 30
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
TRÊN THỊ TRƢỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM 31
1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TTNH VIỆT NAM 31
1.1. GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1986 ĐẾN 1991 32
1.2. GIAI ĐOẠN TỪ 1991 ĐẾN 11/1994 33
1.3. GIAI ĐOẠN TỪ 12/1994 ĐẾN NAY 36
2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ
PHÁI SINH TRÊN TTNH VIỆT NAM 38
2.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ MÔI TRƢỜNG KINH TẾ CHO VIỆC PHÁT
TRIỂN GIAO DỊCH PHÁI SINH TRÊN TTNH 38
2.1.1. Đối với giao dịch kỳ hạn 38
2.1.2. Đối với giao dịch hoán đổi 42
2.1.3. Đối với giao dịch quyền chọn 44
2.1.4. Kế toán nghiệp vụ liên quan đến công cụ tài chính phái sinh 45
2.2. THỰC TRẠNG GIAO DỊCH KỲ HẠN 46
2.3. THỰC TRẠNG GIAO DỊCH HOÁN ĐỔIi 48
iii
2.4. THỰC TRẠNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN 54
2.4.1 Quyền chọn ngoại tệ với ngoại tệ 54
2.4.2. Quyền chọn ngoại tệ với nội tệ 57
3. ĐÁNH GIÁ CHUNG 58
3.1 Thành tựu 58
3.2 Khó khăn 62
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức của thị trường ngoại hối 10
Bảng 1. Thị trường ngoại hối Anh - Doanh số giao dịch bình quân ngày 26
Bảng 2. Bảng tổng hợp giá trị của hợp đồng được chuẩn hóa tại Sở giao dịch
thương mại Chicago. 29
Bảng 3. Tổng hợp phương pháp xác định tỷ giá kỳ hạn theo qui định của
NHNN 39
Bảng 4. Tỷ trọng của các giao dịch kỳ hạn và hoán đổi trên VinaForex 47
Bảng 5. Báo cáo các giao dịch hoán đổi lãi suất còn đang hiệu lực thực hiện
tháng 6/ 2005 53
Biểu đồ: Cơ cấu giao dịch trên TTNTLNH ( % ) 59
Bảng 6. Tổng hợp các công cụ phái sinh tài chính của một số ngân hàng
thương mại 61
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AUD
Đôla Austraulia
CAD
Đôla Canada
EURO
Đồng Euro
GBP
Đồng Bảng Anh
JYP
Đồng Yên Nhật
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
Ngoại thương đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt
nghiệp.
Do những hạn chế về thời gian, tài liệu và khả năng của người viết,
khóa luận khó tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết. Em rất mong nhận
được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trải qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ
chế thị trường với định hướng xã hội chủ nghĩa, hoạt động kinh tế đối ngoại
và hệ thống thị trường tài chính đã có những bước phát triển đáng kể. Tuy
nhiên đến nay, thị trường ngoại hối vẫn còn sơ khai, kém phát triển so với các
nước trong khu vực cũng như thị trường quốc tế. Nguồn vốn ngoại tệ luân
chuyển kém linh hoạt, cung - cầu ngoại tệ trên thị trường tại nhiều thời điểm
rơi vào tình trạng mất cân đối và cân bằng giả tạo. Hoạt động quản lý, điều
tiết và can thiệp của ngân hàng Nhà nước trên thị trường ngoại hối bị động,
lúng túng và hiệu quả chưa cao. Năng lực quản trị rủi ro và kinh doanh ngoại
tệ của các ngân hàng thương mại còn thấp, các công cụ giao dịch ngoại hối
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đây là một đề tài mang tính khoa học và ứng dụng thực tiễn nên trong
quá trình nghiên cứu tác giả dựa vào quan điểm duy vật biện chứng, đồng thời
kết hợp với phương pháp hệ thống, phân tích tổng hợp để giải quyết những
vấn đề nêu ra. Từ đó luận văn được thực hiên trên cơ sở phương pháp luận
một cách có hệ thống của vấn đề cần nghiên cứu.
5. Kết cấu đề tài.
Ngoài Mở đầu, kết luận và mục lục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường ngoại hối và các
công cụ phái sinh.
Chương II: Thực trạng sử dụng các công cụ phái sinh trên thị trường
ngoại hối Việt Nam.
Chương III: Một số giải pháp phát triển các công cụ phái sinh trên thị
trường ngoại hối Việt Nam.
3
CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ
TRƢỜNG NGOẠI HỐI VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG NGOẠI HỐI
1.1. Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thị trƣờng ngoại hối
1.1.1. Khái niệm
Thị trường ngoại hối (TTNH) hay thị trường hối đoái ngoại tệ là thị
trường tiền tệ quốc tế diễn ra các hoạt động giao dịch các ngoại tệ và các
phương tiện thanh toán có giá trị như ngoại tệ. Thị trường ngoại hối theo tiếng
Anh là The Foreign Exchange Market và được viết tắt là FOREX hay FX.
Vậy, thị trường ngoại hối có thể là bất cứ nơi nào diễn ra hoạt động trao
đổi mua bán ngoại hối.
Tại Việt Nam: “Thị trường ngoại tệ là nơi diễn ra hoạt động mua bán
các loại ngoại tệ. Thị trường ngoại tệ của Việt Nam bao gồm Thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng với khách hàng” (theo
giao dịch ngoại tệ mà các hoạt động xuất nhập khẩu và các hoạt động kinh tế
đối ngoại khác liên quan đến ngoại tệ được diễn ra nhanh chóng thuận tiện.Nó
đóng vai trò trong thực hiện thanh toán quốc tế từ hoạt động thương mại, đầu
tư đến tín dụng quốc tế bằng việc giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng
quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác.
Bên cạnh đó, thị trường ngoại hối còn đóng vai trò trong việc:
Hình thành và điều chỉnh tỷ giá hối đoái: Thông qua các giao
dịch ngoại hối trên thị trường, sức mua của đồng tiền này so với đồng tiền
khác được hình thành từ đó tỷ giá hối đoái được hình thành. Các nhà hoạch
5
định chính sách thông qua thị trường ngoại hối để điều chỉnh tỷ giá sao cho
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế cũng như diễn biến thị trường.
Đa dạng hóa, bổ sung dự trữ ngoại hối: Chính phủ các nước nhờ
vào hoạt động của thị trường ngoại hối mà có thể tăng cường dự trữ ngoại hối
quốc gia thông qua các chính sách kích thích đầu tư. Thêm vào đó việc giao
dịch ngoại hối trên thị trường giúp cho dự trữ ngoại hối sẽ được đa dạng hơn
về chủng loại cũng như khả năng thanh khoản.
Bảo hiểm rủi ro tỷ giá: do thị trường ngoại hối là nơi kinh doanh
và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng như kỳ
hạn, hoán đổi, quyền chọn, tương lai.
Thực hiện chính sách ngoại hối quốc gia: thị trường ngoại hối là
nơi để NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo chiều hướng có lợi
cho nền kinh tế. Bên cạnh đó, thông qua thị trường ngoại hối, NHTW sẽ đưa
ra các chính sách ngoại hối của quốc gia mình.
Thu lợi nhuận từ kinh doanh ngoại hối.
1.2. Các thành viên tham gia TTNH
1.2.1. Ngân hàng trung ương
Ngân hàng trung ương (NHTW) là tổ chức chịu trách nhiệm điều hành
và thực thi các mục tiêu của chính sách tiền tệ thông qua các biện pháp can
đảm bảo lợi nhuận tài chính của quốc gia. Mỗi quốc gia đều có một lượng dữ
trữ ngoại hối và lượng dự trữ này được đánh giá xác định tỷ trọng mỗi năm.
NHTW cần có những đánh giá cẩn trọng và hợp lý để đưa ra những quyết
định đúng đắn đối với quĩ dự trữ ngoại hối này.
1.2.2. Ngân hàng thương mại
7
Các ngân hàng thương mại (NHTM) tham gia thị trường ngoại hối
nhằm các mục đích:
Phục vụ khách hàng: các NHTM không chỉ phục vụ cho những
hoạt động kinh doanh đối nội, khi mà nền kinh tế luôn có những giao dịch đối
ngoại thì việc sử dụng ngoại tệ là tất yếu. Các NHTM đương nhiên cần phải
tham gia vào thị trường để cung cấp cho khách hàng của mình những dịch vụ
cần thiết.
Quản lý ngoại hối trong ngân hàng theo yêu cầu của NHTW: như
đã đề cập ở trên NHTW có thể can thiệp đến TTNH thông qua các NHTM.
Thu lợi nhuận từ chênh lệch tỷ giá: thông qua việc cung cấp dịch
vụ cho khách hàng, mua bán hộ cho nhóm khách hàng mua bán lẻ, NHTM thu
một khoản phí phổ biến dưới dạng chênh lệch tỷ giá mua bán.
Kinh doanh cho chính mình: NHTM cũng như một doanh
nghiệp, nó không chỉ đơn thuần cung cấp dịch vụ và chỉ hưởng lợi do phí dịch
vụ mang lại, NHTM cũng tham gia vào các hoạt động của thị trường nhằm
mục đích kiếm lời cho bản thân mình. Các NHTM mua bán ngoại hối nhằm
kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi. Ngân hàng phải bỏ vốn, chịu rủi ro tỷ giá và làm
thay đổi bảng cân đối nội bảng hoặc ngoại bảng của ngân hàng.
Các NHTM tiến hành giao dịch ngoại hối theo hai phương thức:
- Giao dịch trực tiếp giữa các ngân hàng với nhau và với khách hàng.
- Giao dịch gián tiếp thông qua các nhà môi giới.
Các NHTM thường mở tài khoản tại các ngân hàng đại lý của mình ở
nước ngoài, nhất là tại các nước có trung tâm kinh doanh hối đoái lớn trên thế
9
ngoại hối. Các nhà môi giới chính thức thường có mạng lưới cung cấp dịch vụ
toàn cầu phục vụ 24/24 đúng như tính chất của TTNH. Hoạt động của các nhà
môi giới kích thích sự linh hoạt và mở rộng qui mô của TTNH. Có thể kể đến
đây một số nhà môi giới ngoại hối trên thị trường quốc tế như Easy Forex,
CMS Forex, CMC Markets, Forex.com …
1.2.4. Những khách hàng mua bán lẻ
Đây là những chủ thể chiếm số lượng khá lớn trên TTNH, bao gồm các
công ty nội địa, đa quốc gia, những nhà đầu tư quốc tế và tất cả những ai có
nhu cầu mua bán ngoại hối. Họ tham gia vào thị trường nhằm mục đích:
Thực hiện mua bán ngoại hối phục vụ cho nhu cầu của chính
mình. Các công ty cần thanh toán cho các giao dịch thương mại, đầu tư…
Những khách hàng cá thể cần ngoại tệ phục vụ cho mục đích cá nhân như tiết
kiệm, du lịch, thanh toán … Thông thường, nhóm chủ thể này không trực tiếp
giao dịch với nhau mà thông qua các NHTM.
Phòng ngừa rủi ro tỷ giá: đối với cá nhân thì vấn đề này không
thực sự phổ biến nhưng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, thì đây là một vấn đề vô cùng quan trọng do ảnh hưởng của
tỷ giá lên chính lợi nhuận của doanh nghiệp. Thông qua các nghiệp vụ của
ngân hàng, các doanh nghiệp có thể phòng ngừa tỷ giá tăng đối với doanh
nghiệp nhập khẩu và tỷ giá giảm đối với doanh nghiệp xuất khẩu.
Đầu cơ ngoại tệ: TTNH là một thị trường luôn có khả năng tìm
thấy lợi nhuận do đó mọi chủ thể tham gia thị trường đều quan tâm đến đặc
điểm này.
Tóm lại, căn cứ vào mối quan hệ giữa các thành viên tham gia thị
trường ngoại hối, ta có thể biểu diễn mối quan hệ đó bằng sơ đồ sau:
10
trường của những giao dịch này có thể được xem như đã xuất hiện từ thời
trung cổ. Lúc đầu, đối tượng của các giao dịch tương lai trên thị trường là các
mặt hàng đơn giản như lúa mỳ hay cà phê. Các nhà đầu tư mua và bán các
hợp đồng tương lai với mục đích nhằm giảm bớt sự lo ngại xảy ra những biến
cố khiến giá bị đẩy lên cao hay xuống thấp những tháng sau đó. Đến những
năm 80 của thế kỷ 20, các hợp đồng tương lai bắt đầu nở rộ và phổ biến trong
các giao dịch thương mại.
Tiếp sau đó phải nói đến những giao dịch quyền chọn, giao dịch đầu
tiên của thị trường quyền chọn bắt đầu ở Châu Âu và Mỹ từ đầu thế kỷ 18.
Trong những năm đầu, thị trường hoạt động thất bại vì nạn tham nhũng. Vào
những năm 1900, một nhóm công ty đã thành lập hiệp hội những nhà môi giới
và kinh doanh quyền chọn. Mục đích của hiệp hội này là cung cấp kỹ thuật
nhằm đưa những người mua và những người bán lại với nhau. Tháng 4/1973,
Chicago Board of Trade lập thị trường mới là Chicago Board Options
Exchange, đặc biệt dành cho trao đổi quyền chọn về cổ phiếu. Từ đó, thị
trường quyền chọn trở nên phổ biến với nhà đầu tư. Đến thập niên 80 của thế
kỷ 20, thị trường quyền chọn đối với ngoại tệ, chỉ số chứng khoán và hợp
đồng tương lai đã phát triển ở Mỹ. Thị trường chứng khoán Philadelphia là
nơi giao dịch quyền chọn ngoại tệ đầu tiên.
Còn đối với các hợp đồng hoán đổi, chúng được áp dụng từ những năm
1960 ở dạng hợp đồng hoán đổi tiền tệ. Với dạng công cụ mới này, một công
ty đa quốc gia trụ sở ở Anh có thể dư thừa vốn ở Anh và muốn sử dụng để
đầu tư vào một chi nhánh ở Mỹ nhưng bị hạn chế về chuyển đổi tiền tệ ở Anh.
Cũng không quá khó để tìm một công ty ở Mỹ gặp tình trạng tương tự, do luật
12
không cho phép chuyển đổi tiền trực tiếp giữa hai bên, hai công ty sẽ lách luật
bằng các thực hiện hai khoản vay song song. Công ty ở Mỹ sẽ cho chi nhánh
của đối tác định mở ở Mỹ vay USD, ngược lại công ty ở Anh sẽ cho chi
nhánh đối tác định mở ở Mỹ vay GBP. Từ nhu cầu trao đổi những luồng tiền
o F : là tỷ giá kỳ hạn ; là tỷ giá kỳ hạn mua và bán
o là lãi suất của đồng tiền định giá.
o là lãi suất của đồng tiền yết giá.
o t : là kỳ hạn của giao dịch
Ta có:
(công thức đầy đủ)
).t
(công thức gần đúng)
1
Tỷ giá có kỳ hạn thường được yết theo hai kiểu sau:
Tỷ giá kỳ hạn kiểu swap là tỷ giá chỉ yết phần chênh lệch theo số
điểm căn bản (basic points) giữa tỷ giá có kỳ hạn và tỷ giá giao ngay tương
ứng, do đó người đọc cần thực hiện tính toán mới biết được tỷ giá kỳ hạn là
bao nhiêu dựa trên tỷ giá giao ngay đã có. Tỷ giá kỳ hạn kiểu swap thường
được sử dụng trên thị trường liên ngân hàng. 1
PGS.TS. NguyÔn V¨n TiÕn, (2009) Gi¸o tr×nh Tµi chÝnh quèc tÕ, Nhµ xuÊt b¶n Thèng kª, Trang
119 - 120.
14
Tỷ giá kỳ hạn kiểu outright đơn giản là giá cả của một đồng tiền
này được tính bằng một số đơn vị đồng tiền khác. Nó cũng được niêm yết
tương tự như tỷ giá giao ngay chỉ khác một điểm là tỷ giá được hai bên xác
định và thoả thuận ở hiện tại nhưng sẽ được áp dụng trong tương lai.
Hợp đồng giao dịch kỳ hạn không được chuẩn hóa, các điều khoản của
hợp đồng là do các bên trực tiếp thỏa thuận với nhau.
tiền thả nổi lấy luồng tiền cố định.
Giao dịch hoán đổi trên thị trường các công cụ phái sinh nói chung có
năm loại chính và có nhiều các biến thể. Trên thị trường ngoại hối, có hai loại
hoán đổi được sử dụng rộng rãi đó là hoán đổi tiền tệ (currency swaps) và hoán
đổi lãi suất (interest rate swaps).
Giao dịch hoán đổi tiền tệ là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một
số lượng ngoại tệ trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau
và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng.
Từ khái niệm cho ta thấy giao dịch hoán đổi có một số đặc điểm sau:
Một hợp đồng hoán đổi gồm có hai bộ phận “bên mua vào” và
“bên bán ra” được ký kết cùng một ngày nhưng lại khác nhau về ngày giá trị.
Số lượng mua vào và bán ra của đồng tiền trong hợp đồng là
bằng nhau trong cả hai vế.
Giao dịch được thực hiện trên thị trường OTC và không có qui
định chuẩn.
16
Giao dịch hoán đổi lãi suất là việc các bên giao kết hợp đồng với nhau,
theo đó mỗi bên thanh toán cho bên kia một khoản tiền lãi tính theo lãi suất
thả nổi hay lãi suất cố định trên cùng một khoản nợ gốc trong một khoảng
thời gian được thỏa thuận tại ngày ký hợp đồng. Giao dịch hoán đổi lãi suất
thường được giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
2.3.2. Các hình thức và cách xác định tỷ giá hoán đổi
Trên thị trường ngoại hối, giao dịch hoán đổi tiền tệ diễn ra phổ biến nhất.
Dưới đây xin trình bày các hình thức và cách xác định tỷ giá hoán đổi trong giao
dịch hoán đổi tiền tệ.
Căn cứ vào đặc điểm ngày giá trị, giao dịch hoán đổi tiền tệ được chia làm
ba loại:
Spot - Forward Swap: Bao gồm một giao dịch ngoại tệ giao ngay
và một giao dịch kỳ hạn ngoại tệ. Hình thức này gồm có :
F: tỷ giá kỳ hạn
S: là tỷ giá giao ngay; , lần lượt là tỷ giá giao ngay mua vào và bán
ra
P: là điểm kỳ hạn. Trong hợp đồng hoán đổi, người ta gọi điểm kỳ hạn
là tỷ lệ hoán đổi và được ký hiệu là W.
2
2
PGS. TS. NguyÔn V¨n TiÕn, (2009) Gi¸o tr×nh Tµi chÝnh quèc tÕ, Nhµ xuÊt b¶n thèng kª, Trang
165.