CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
1.1Hiện trạng tổ chức
1.1.1 Sơ lược về sự hình thành của Unilever
Vào khoảng những năm 1890,William Lever – một công dân Anh, người sáng lập ra
Unilever, chính là người đầu tiên tạo dựng nên ngành công nghiệp sản xuất xà phòng
vào cuối thế kỷ XIX. Thời bấy giờ, loại xà phòng của Lever là Lever’s Pure Honey (mật
ong nguyên chất của Lever) được coi là sản phẩm bán chạy nhất. Sau một thời gian,
Lever lại cho tung ra sản phẩm xà phòng chất lượng cao với tên gọi Sunlight (ánh sáng
mặt trời). Nhờ vào chiến dịch tiếp thị thành công đã tạo cơ hội cho Lever bứt phá hơn
nữa. Năm 1890, Lever mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình ra khỏi biên giới
nước Anh. Ngoài nhà máy tại Mỹ, Lever còn “bành trướng” sang tận Úc, Canada, Đức
và Thụy Sĩ.
Cuộc sáp nhập thế kỷ
Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất đã củng cố thêm vị trí của Unilever trên thị trường nội
địa cũng như quốc tế. Lever mở rộng mặt hàng kinh doanh của mình sang lĩnh vực sản
xuất bơ thực vật (margarin). Tháng Giêng 1930, sự hợp nhất giữa Margarine Union và
Lever Brothers được thực hiện. Một liên minh mới Anh-Hà Lan có tên là Unilever đã ra
đời. Để tránh hệ thống đánh thuế kép, liên minh này quyết định tách thành hai công ty:
Unilever PLC có trụ sở tại Anh và Unilever NV đóng trụ sở tại Hà Lan. Và dù hai công
ty này có cơ cấu hoạt động gần như độc lập, song Unilever vẫn như một thục thể thống
nhất.
Unilever lần lượt sỡ hữu những tên tuổi lớn trên thế giới như Lipton's (Mỹ và Canada),
Brooke Bond (Anh), Pepsodent (Mỹ), Bachelors (Anh), Chesebrough-Pond's (Mỹ)…
Ngoài mặt hàng chủ yếu buổi ban đầu là xà phòng, Unilever đã mở rộng nhiều chủng
loại sản phẩm như trà, kem, dầu gội đầu, kem đánh răng, nước giải khát, phụ gia thực
phẩm…với các nhãn hiệu được “cả thế giới tin dùng” như Lipton, Hellman’s, Ragu,
Rama, Magnum, Bertolli, Knorr, Bird’Eyes, Slim-Fast, Dove, Pond, Signal, Close-up,
Surf và Omo. Và đó cũng chỉ là một con số nhỏ trong tổng số các nhãn hiệu của tập
đoàn.
7
Nếu như vào thập niên 30, 90% lợi nhuận của Unilever có được từ kinh doanh xà phòng
Quỹ Unilever Việt Nam (UVF), 20 dự án vệ sinh môi trường và sức khỏe cộng đồng
năm 2009 đã chính thức được công bố và trao tài trợ với tổng số tiền là 4,770,100,000
đồng.
Ngày 6/4/2010, trong lễ kỷ niệm 15 năm thành lập công ty tại Việt Nam, Unilever
Vietnam đã đón nhận Huân chương Lao Động hạng nhất của Chủ tịch nước trao tặng.
Doanh Nghiệp chính:
Công ty Liên doanh Unilever Việt Nam - chuyên về các sản phẩm chăm sóc cá nhân và
gia đình
Công ty TNHH Unilever Vietnam. - chuyên về các sản phẩm thực phẩm, trà và các đồ
uống từ trà, các sản phẩm chăm sóc vệ sinh răng miệng.
Nhà máy sản xuất: Tại Củ Chi, TP Hồ Chí Minh.
Văn Phòng:
Trụ sở chính tại Hồ Chí Minh
Các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ
Đầu tư
Tổng vốn đầu tư: 100 triệu USD
Vốn điều lệ: 55 triệu USD
Những ngành hàng chính
Ngành hàng chăm sóc gia đình: Omo, Viso, Surf, Comfort, Sunlight, Vim
Ngành hàng chăm sóc cá nhân: Sunsilk, Clear, Dove, Lifebuoy, Hazeline, Pond's, P/S,
Close up, Rexona
Ngành hàng thực phẩm: Lipton, Knorr
9
1.1.3 Cơ cấu tổ chức:
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty Unilever
Sản phẩm của Unilever có mặt trên khắp 64 tỉnh thành của Việt Nam. Tổng số nhân viên
văn phòng và quản lý của công ty Unilever Việt Nam hiên nay khoảng 1400 nhân viên.
Unilever Việt Nam cũng như những Unilever ở các quốc gia khác luôn duy trì một số
nhân viên nhất định thông qua các hình thức tuyển dụng, chương trình lãnh đạo tiềm
năng, v…v…Công ty có hệ thống nhà phân phối riêng dày đặt và luôn giữ mối quan hệ
luyện, bố trí nhân sự, quản lý hồ sơ nhân viên. Ngoài ra còn chịu trách nhiệm về tiền
lương, chính sách phúc lợi, thưởng, công tác phí, … cho nhân viên.
VP Finance (Vice Presedent of Finance & Accounting): Tổ chức quản lý toàn bộ
công tác tài chính, kế toán của công ty, hướng dẫn chỉ đạo bộ phận kế toán, giúp ban
giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh
tế và quyết toán với Unilever khu vực.
VP SC (Vice Presedent of Supply Chain): Quản lý giám đốc nhà máy (Plant
Manager), bộ phận kế hoạch (Planning), bộ phận mua hàng (Purchasing), bộ phận kho
(Warehouse), bộ phận xuất hàng (Distribution Center), bộ phận quản lý chất lượng
(Quality Control), bộ phận kỹ thuật sản xuất (Engineer & Technical Services – E&TS),
bộ phận xuất nhập khẩu (Cross Borde Logistics), bộ phận sản xuất (Operation), bộ phận
phục vụ khách hàng (Customer Service-CS), bộ phận xét duyệt tín dụng.
11
VP Corp Dev (Vice Presedent Corporation Development): Đóng vai trò đại diện cho
công ty Unilever Việt Nam làm cầu nối với Unilever quốc tế và những vấn đề liên quan
đến nhà nước.
VP Mfg (Vice Presedent of Manufacturing): Chịu trách nhiệm các chức năng và các
bộ phận trong khối sản xuất.
VP CR (Vice Presedent of Corporate Relationship): là người đại diện Unilever Việt
Nam làm việc với chính phủ, truyền thông và những người có thẩm quyền và các đối tác
bên ngoài để tạo hình ảnh công ty, giải quyết các vấn đề hàng nhái, hàng giả gây ảnh
hưởng đến hình ảnh và uy tín của công ty. Mục tiêu của bộ phận này là cố gắng xây
dựng hình ảnh của một công ty đa quốc gia tầm cỡ và là một công ty có trách nhiệm
công dân tại Việt Nam thông qua các công việc từ thiện, tài trợ cho các hoạt động xã hội,
các phong trào thể dục thể thao, liên hệ chính quyền địa phương.
VP Fds Sol (Vice Presedent of Foods Solution): Chịu trách nhiệm các chức năng và
các bộ phận về giải pháp cho thực phẩm.
1.2Phòng quản trị nhân sự tại công ty Unilever:
• QTNS bao gồm việc hoạch địch và sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả để
giúp tổ chức và cá nhân đạt đựơc mục tiêu chung.
phẩm và nguồn kiến thức); Kết nối với những nhà tư vấn chuyên gia bên ngoài để thu
hút, xây dựng, và chia sẻ những bài học kinh nghiệm; kết nối với những người lãnh đạo
HR để đào tạo, phát triển những khóa học cơ bản của HR.
Tất cả những phòng ban này liên quan chặt chẽ với nhau và liên quan chặt chẽ với
Unilever People tạo thành một thể thống nhất trong cơ cấu của Quản Trị Nguồn Nhân
Lực.
14
Hình 1.3 Biểu đồ về số lượng nhân viên
NHẬN XÉT
Sau quá trình khảo sát hiện trạng tại công ty, đặc biệt là hiện trạng tại phòng nhân sự của
công ty, tôi nhận thấy rằng về mặt cấu trúc chung và mối liên hệ trong các bộ phận của
Quản Trị Nguồn Nhân Lực rất tốt. Chính nhờ có sự liên hệ giữa các bộ phận trong Nhân
Sự và giữa Nhân Sự với các phòng ban khác đã giúp cho Unilever có một tổ chức chặt
chẽ và làm việc hiệu quả. Bên cạnh đó, khi đi sâu vào trong từng hoạt động của các bộ
phận thì vẫn có những bất cập trong công tác quản lý, tuyển dụng, đào tạo, lương
thưởng… Tuy những bất cập đó khá nhỏ nhưng cũng phần nào làm ảnh hưởng tới thời
gian và hiệu quả của công việc. Một trong những yếu tố quan trong gây nên sự bất cập
đó chính là thông tin, và cách quản lý thông tin.
1.3Hiện trang tin học:
1.3.1 Phần cứng
• Thiết bị: máy tính, máy in, máy chiếu, máy fax, máy photo
• Kết nối mạng cục bộ, Wireless
15
1.3.2 Phần mềm
• Hệ điều hành: Window XP
• Có phần mềm chung quản lý là Peoplesoft. Ngoài ra những thao tác đơn giản và
rút trích thao tác trên Excel.
Nhận xét: Phần mềm Peoplesoft là một phần mềm tiêu chuẩn quốc tế được dùng
chung cho tất cả Unilever ở các nước. Phần mềm giúp cho người dùng cập nhật,
sửa chữa, rút trích dữ liệu một cách dễ dàng. Phần mềm chính là một công cụ đắc
Chỉ có người quản trị có quyền tạo user và gán quyền cho user đó.
1.4.2.3 Đổi password:
Sau khi đăng nhập thì người dùng có thể thay đổi mật khẩu của mình nhằm tăng cường
tính bảo mật.
1.4.2.4 Quản lý nhân viên.
Người quản trị có quyền Thêm, Xóa, Sửa nhân viên.
Quản lý hồ sơ nhân viên:
Quản lý chi tiết thông tin về nhân viên: mã nhân viên (employee_id), tên nhân viên
(employee_name), vị trí (position_id), giới tính (gender), ngày vào công ty (date_join),
ngày được thăng cấp (promote_date), người quản lý trực tiếp (LM_id), HRBP, tình trạng
hôn nhân (Marital_Status), ngày sinh (birthday), email, địa chỉ thường trú (R_address),
địa chỉ tạm trú (C_address), số thẻ ATM (credit_card), tên ngân hàng (bank_name).
1.4.2.5 Quản lý thông tin về đào tạo (training):
• Theo dõi quá trình đào tạo cho nhân viên ở từng cấp thích hợp.
• Lập kế hoạch đào tạo cho từng phòng ban và vị trí cụ thể.
• Quản lý chi tiết trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và các kĩ năng khác như:
kĩ năng bán hàng, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng phỏng vấn, kĩ năng quản lý nhân
viên…
Quản lý hiệu quả công việc của nhân viên
17
Do yêu cầu của công ty trong việc quản lý hiệu quả công việc của nhân viên, đây
đồng thời cũng là thước đó năng lực của nhân viên cũng như nắm bắt được yêu
cầu nguyện vọng của nhân viên trong công ty. Đầu năm nhân viên sẽ đưa ra kế
hoạch cho cả năm, sau đó sẽ cùng người quản lý trực tiếp duyệt lại kế hoạch đó.
Đến khoảng giữa năm, nhân viên và người quản lý trực tiếp sẽ có dịp ngồi lại để
đánh giá việc thực hiện kế hoạch và đưa ra những phương hướng hoàn thành kế
hoạch đó. Vào cuối năm là thời điểm để nhân viên và người quản lý trực tiếp
đánh giá hiệu quả của kế hoạch đó, những gì đạt được và không đạt được. Đồng
thời cũng lưu lại nhưng mong muốn của nhân viên với công ty. Quá trính này
giúp cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn, tạo động lực nhân viên có cơ hội thăng
Người quản trị có thể tương tác với hệ thống thông qua chức năng quản lý thông tin về
việc tính lương cho nhân viên.
Lập bảng thanh toán tiền lương cho toàn bộ nhân viên theo từng tháng. Bảng này gồm
thông tin: employee_id, các loại hệ số (hệ số lương thưởng đạt chỉ tiêu, tiền thưởng do
công ty đạt kết quả kinh doanh xuất sắc, hệ số phụ cấp, mức lương tối thiểu và phí công
tác), lương căn bản, BHXH, BHYT, Unikhoe, Bảo hiểm hưu trí, thuế TNCN, lương thực
nhận.
1.4.2.10 Yêu cầu về giao diện:
Giao diện hệ thống gồm:
• Giao diện đăng nhập vào hệ thống.
• Giao diện chính sau khi đăng nhập.
• Quyền quản trị thực hiện mọi thao tác có trong hệ thống:
• Đổi user, xóa user và phân quyền
• Đổi Password
• Thêm, xóa, sửa employee; tìm kiếm employee theo employee, position,
department, function
19
• Thêm, xóa, sửa positon; tìm kiếm position theo position, department,
function
• Thêm, xóa, sửa department; tìm kiếm theo department, function
• Thêm, xóa, sửa trong các chuẩn tính lương.
• Truy cập và xem thông tin của các báo cáo
• Quyền HRBP:
• Truy cập vào hệ thống.
• Đổi Password.
• Truy cập và thao tác form quản lý thông tin nhân viên.
• Truy cập và thêm, xóa, sửa position
• Truy cập và thao tác form quản lý department
• Truy cập và thao tác form quản lý function
• Truy cập và thao tác form chuẩn tính lương
• Dễ quản lý mã lệnh
• Phát triển và bảo trì
Mô hình 3 lớp mà Microsoft đề nghị dùng cho các hệ thống phát triển trên nền .NET
như sau:
Hình 2.2 Mô hình 3 lớp Microsoft đề nghị dùng cho các hệ thống phát triển trên nền
.NET
Lớp giao diện – Presentation Layer
Presentation Layer làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và
hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng. Lớp
giao diện không thực hiện việc tính toán, kiểm tra, xử lý hay các thao tác liên quan tới
cơ sở dữ liệu.
Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp. Trong .NET thì bạn có
thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực lớp này.
Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface Components và User Interface
Process Components.
22
UI Components: là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị thông tin cho
người dùng cuối. Trong ASP.NET thì những thành phần này có thể là các TextBox, các
Button, DataGrid
UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các qui trình chuyển
đổi giữa các UI Components. Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các màn hình nhập dữ liệu
trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong một Wizard
Lớp xử lý - Business Logic Layer
Business Logic Layer thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống.
Lớp này sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho
lớp Presentation. Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3
(3rd parties) để thực hiện công việc của mình(ví dụ như sử dụng dịch vụ của các cổng
thanh tóan trực tuyến như VeriSign, Paypal…).
Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business Entities và
Service Interface.
trên giao diện, thông qua các điều khiển đó để thực thi các yêu cầu. Ở đây vai trò
của lớp xử lý chính là nhận ra các yêu cầu và xử lý các yêu cầu đó.
• Tương tác giữa lớp giao diện và lớp dữ liệu: mỗi điều khiển giao diện là “bề mặt
hiển thị” nội dung của một nguồn dữ liệu (Data Source) là một DataTable nào đó
trong lớp dữ liệu hoặc một column nào đó của DataTable. Ta chỉ định điều này
bằng cách ấn định thuộc tính Data Source của điều khiển giao diện.
Lớp giao diện không tác động lên cơ sở dữ liệu thật. Lớp giao diện nhận
các yêu cầu từ người sử dụng, sau đó thông qua lớp xử lý sẽ tác động lên
lớp dữ liệu.
Lớp xử lý sẽ cung cấp các dịch vụ để giải quyết cac yêu cầu từ lớp giao
diện, sau đó lớp xử lý sẽ tác động lên lớp dữ liệu thông qua các dịch vụ mà
lớp dữ liệu cung cấp. Từ lớp dữ liệu thì dữ liệu sẽ được tác động lên cơ sở
dữ liệu thật
Lớp xử lýt được xem là cầu nối liên hệ giữa lớp giao diện và lớp dữ liệu
24
• Tương tác giữa lớp dữ liệu và cơ sở dữ liệu nguồn: cơ sở dữ liệu nguồn sẽ được
biểu diễn bằng một DataSet thông qua chức năng của SqlDataAdapter. Chức
năng RollBack luôn bảo đảm tính an toàn cho cơ sở dữ liệu nguồn. Sự thay đổi
trong cơ sở dữ liệu nguồn thay đổi khi người dùng đã xác nhận.
2.2Hỗ trợ .Net FrameWork trong thiết kế 3 lớp:
2.2.1 Lớp giao diện – Presentation Layer
Form:
Form có 3 loại chính là Form dạng Multiple Document Interface (MDI) còn được
gọi là MDI Form (Form cha) cho phép trình bày các Form khác bên trong Parent
Form, các form là Child Form. Những Form mở rộng nằm trong Parent Form thì
được gọi là Normal Form.
MDI Form: Một Form được gọi là MDI Form thì thuộc tính IsMdiContainer có giá
trị True. Thuộc tính này có thể khai báo ở chế độ thiết kế hoặc trong lúc thi hành.
Child Form: Form dạng con là Form mà khi nạp lên sẽ năm bên trong vùng làm
việc của MDI Form. Để Form trở thành Child Form thì phải khai báo thuộc tính
Text Chuỗi trình bày trên điều khiển.
Visible Thuộc tính che giấu hay hiển thị điều khiển.
Name Tên của điều khiển.
Locked Khóa không cho di chuyển trên Form.
Các biến cố của Form:
Biến cố Ý nghĩa
FormClosed Biến cố này sẽ xảy ra khi Form đã đóng, bằng cách sử dụng biến
cố này ta có thể in ra chuỗi lý do tại sao đóng Form
FormClosing Biến cố này xảy ra khi Form đang đóng, ta có thể sử dụng biến cố
này để xác nhận với người sử dụng chắc chắn đóng Form hay
không
Load Xảy ra trước khi Form hiển thị đầu tiên, dùng để khai báo thực thi
hay điền dữ liệu vào các điều khiển trên Form
Click Xảy ra khi người sử dụng nhấn chuột trên vùng làm việc của
Form
MouseMove Xảy ra khi người sử dụng di chuyển chuột xuống vùng điều
khiển rồi nhả ra.
MouseDown Xảy ra khi người sử dụng di chuyển chuột xuống vùng điều
khiển.
26
Move Xảy ra khi di chuyển điều khiển bằng mã hay người sử dụng.
Resize Xảy ra khi kích thước của điều khiển thay đổi bằng mã
chương trình hay bởi người sử dụng.
Các phương thức của Form:
Biến cố Ý nghĩa
Close Dùng để đóng Form, nếu Form được mở là duy nhất thì chương
trình sẽ tự động thoát.
Hide Dùng để che giấu Form đang mở.
Active Dùng để kích hoạt Form, giả sử chúng ta có nhiều Child Form
đang mở, chúng ta có thể kích hoạt chúng bằng cách sử dụng
• Button:
Điều khiển Button cho phép người sử dụng dùng chuột để nhấn, phím Enter hay
phím Spacebar nếu điều khiển này đang focus.
o Một số thuộc tính hay sử dụng của button:
Thuộc tính Ý nghĩa
FlatStyle Kiểu đường viền của Button.
Image Chọn Image trong phần Resouce để trình bày hình trên điều khiển
Button.
Text Chuỗi trình bày ứng với diễn giải
TextAlign Canh lề chuỗi diễn giải trên diều khiển.
○ Biến cố của Button:
Biến cố Ý nghĩa
MouseClick Xảy ra khi người sử dụng Click trên điều khiển Button bằng
chuột.
Click Xảy ra khi người sử dụng Click vào điều khiển Button.
CheckedChange
d
Xảy ra khi người sử dụng Click vào điều khiển Button.
VisibleChanged Xảy ra khi thuộc tính Visible thay đổi giá trị từ True sang
False.
28
DataGridview:
Điều khiển DataGridView dùng để trình bày dữ liệu có trong đối tượng
DataSet, DataTable, DataView dưới nhiều hình thức khác nhau. Ta có thể
định nghĩa các cột trên điều khiển DataGridView và thêm các điều khiển như:
Button, TextBox, ComboBox, CheckBox, Image, Link…
• Thuộc tính của DataGridView:
Thuộc tính Ý nghĩa
DataSource Để sử dụng thuộc tính DataSource ta khai báo đoạn chương
trình gọi phương thức FillDataSet trong lớp Database và
ut
Cho biết thời gian chờ trong khi đang kết nối (tính bằng
giây)
• Các hàm sự kiện của đối tượng Connection:
Hàm sự kiện Mô tả
BeginTransaction Bắt đầu một phiên giao dịch với cơ sở dữ liệu dựa trên
đối tượng Connection
Close Cho đóng lại một kết nối đã được mở
Dispose Giải phóng bất cứ nguồn lực nào được sử dụng bởi đối
tượng Connection
Open Cho mở một kết nối mới về dữ liệu nguồn
ToString Trả về một chuỗi tượng trưng cho Connection
Command:
Đối tượng SqlCommand có chức năng thi hành các lệnh truy vấn SQL và các store
procedure lên cơ sở dữ liệu thông qua đối tượng DataAdapter.
• Các thuộc tính của đối tượng Command:
Thuộc tính Mô tả
Command Text Có thể là một câu lệnh SQL, tên một store procedure hoặc
tên bảng dữ liệu tùy vào giá trị của Command Type
30
Data Adapter
SelectCommand
InsertCommand
DeleteCommand
UpdateCommand
Command
CommandTimeOut Thời gian chờ cho thi hành Command (tính bằng giây)
CommandType Thuộc tính này cho biết làm thế nào phân biệt thuộc tính
CommandText
Connection Đây là Connection nối về dữ liệu nguồn