QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH và PHÁT TRIỂN của APEC - Pdf 14

Lời mở đầu
Toàn cầu hoá và khu vực hoá đã trở thành một trong những xu thế chủ
yếu của quan hệ quốc tế hiện đại. Ngày nay, sự phát triển của Cách mạng
khoa học kỹ thuật, của kỷ nguyên tin học cùng với vai trò ngày càng tăng
của các công ty đa quốc gia đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyên môn
hoá, hợp tác hoá và phân công lao động quốc tế giữa các quốc gia làm cho
sản xuất đợc quốc tế hoá cao độ. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều
điều chỉnh chính sách theo hớng mở cửa, nới rộng, tiếp tới dỡ bỏ các hàng
rào thuế quan và phi thuế quan, đẩy mạnh giao dịch thơng mại, luân chuyển
các nhân tố của t liệu sản xuất giữa các quốc gia. Để khỏi bị đặt ra ngoài
của dòng thác phát triển, các nớc đều phải nỗ lực hội nhập vào trào lu
chung của thời đại. Tăng cờng sức cạnh tranh kinh tế. Tuy nhiên vấn đề hội
nhập vào nền kinh tế thế giới cho thấy 2 mặt của vấn đề là: Thuận lợi và
thách thức sẽ tới với các quốc gia.
Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đợc khẳng định tại đại
hội VI của Đảng. Chủ trơng đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đã
đánh dấu bớc đầu cho tiến trình hội nhập của Việt Nam. (Đại hội VII). Đại
hội Đảng lần thứ VIII đã khẳng định phải đẩy nhanh quá trình hội nhập
kinh tế khu vực và thế giới. Hội nghị TW 4 (1997) nêu dõ nguyên tắc hội
nhập của Việt Nam là trên cơ sở phát huy nỗ lực thực hiện nhất quán lâu dài
chính sách thu hút đầu t quốc tế. Bằng những chủ trơng và đờng lối đúng
đắn chúng ta đã thu đợc những thành quả quan trọng bớc đầu trong quá
trình hội nhập. Đó là tạo ra đợc mối quan hệ với các tổ chức tài chính, tiền
tệ quốc tế nh: IMF; WB; ADB Gia nhập AESAN (1995); đàm phán để gia
nhập WTO. Đặc biệt với việc trở thành thành viên của diễn đàn kinh tế,
Châu á - Thái Bình Dơng (APEC - 11/1998) đã mở ra một thời kỳ mới;
một bớc tiến mạnh mẽ, tạo thế và lực cho Việt Nam trên thế giới. Góp phần
thực hiện xây dựng kinh tế đất nớc vững mạnh nhằm thực hiện mục tiêu dân
giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh.
- 1 -
Chơng I

trên đã họp tại Cabera (úc) quyết định chính thức thành lập diễn đàn hợp tác
kinh tế châu á - Thái Bình Dơng (gọi tắt là APEC) với t cách là 1 diễn đàn
xuyên khu vực Thái Bình Dơng. Trong đó bao gồm 3 cơ chế quan hệ thơng
mại khu vực và tiểu khu vực: NAFTA, AFTA và ANZERTA (Hiệp định mậu
- 2 -
dịch tự do giữa úc và Niuzilân), APEC cùng với các tổ chức này có chung
mục tiêu là tự do hoá buôn bán (tuy thời hạn thực hiện các lĩnh vực và
nguyên tắc hoạt động khác nhau). Cơ cấu của APEC rất đa dạng gồm các n-
ớc công nghiệp phát triển nh Mỹ, Nhật Bản, Canada, Niudilân, úc, các nền
kinh tế công nghiệp mới ở Châu á nh: Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công,
Xingapo, các nớc đang phát triển thuộc ASEAN và Trung Quốc. Do trình
độ phát triển kinh tế không đồng đều, lợi ích và tiềm lực không giống nhau
giữa các thành viên, cho nên cũng nh AFTA thời hạn thực hiện tự do hoá th-
ơng mại và đầu t của các nớc trong APEC đợc quy định theo 2 thời hạn 2010
với nền kinh tế phát triển và 2020 với các nền kinh tế đang phát triển. (thời
hạn thực hiện AFTA là 2003 - 2006). Tuy vậy, về mặt tổng thể thực lực,
APEC là 1 tập hợp kinh tế lớn nhất thế giới với các trung tâm kinh tế khổng
lồ là Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và các nền kinh tế năng động nhất ở Đông
á và Nam á. Từ khi thành lập tới nay APEC đã có những bớc phát triển vợt
bậc, cả về chất lợng, về cơ cấu tổ chức.
Từ năm 1989 tới 1992 đã diễn ra 4 hội nghị cấp bộ trởng các thành
viên APEC. Theo quy chế của APEC, thành viên đăng cai hội nghị hàng
năm sẽ làm chủ tịch của APEC. Các hội nghị đó đợc họp tại Canbera (úc
11/1989); lần thứ 2 tại Xingapo tháng 7 - 1990; lần thứ 3 tại Xơun (hàn
quốc 11 - 1991) và lần thứ 4 tại Băng Cốc (Thái Lan 9 -1992). Tháng 11
-1993, Mỹ đảm nhận chức chủ tịch APEC và tổng thống Mỹ B.Clinton đề
nghị triệu tập hội nghị không chính thức các nhà lãnh đạo cấp cao các nớc
thành viên APEC tại Seatle (Mỹ) vào ngày 20/11/1993 ngay sau khi kết thúc
hội nghị Bộ trởng APEC lần thứ 5 (từ 17 tới 19/11/1993). Thời gian này
vòng đàm phán Urugoay của GATT đang gặp khó khăn, các thành viên

á - Thái Bình Dơng, phát triển nhân lực, hợp tác khu vực trong một số lĩnh
vực khác. Hội nghị bộ trởng APEC lần thứ 3 (11/1991) phát triển các lĩnh
vực đợc xác định tại hội nghị trớc và bổ xung hợp tác trong các lĩnh vực hải
sản, giao thông du lịch. Tuyên bố Xơrin của hội nghị đã xác định các mục
tiêu cụ thể, phạm vi, phơng thức hoạt động của APEC. Các hoạt động của
APEC dần dần đợc hớng vào những lĩnh vực và những vấn đề cụ thể. Hội
nghị Bộ trởng lần thứ 4 xác định triển khai thực hiện những lĩnh vực của hội
nghị trớc. Hoạt động của APEC đã bớc một bớc tiến lớn tại hội nghị cấp cao
các thành viên APEC tại Seatle (Hội nghị cấp cao1) và phát triển mạnh qua
các hội nghị cấp cao sau đó. Tại các hội nghị này, các nớc thành viên APEC
đã hoạch định 1 chơng trình hợp tác kinh tế sâu rộng và xây dựng một viễn
cảnh kinh tế khu vực Châu á - Thái Bình Dơng. Các nớc thành viên đã đa ra
đợc tuyên bố chung về khuôn khổ đầu t và thơng mại nhằm tăng cờng hoạt
động kinh tế, thúc đẩy mua bán ngoại thơng, cam kết xây dựng khu vực
mậu dịch và đầu t, mở rộng mậu dịch toàn cầu và tăng cờng quan hệ kinh tế
chặt chẽ trong APEC. Thông qua các hội nghị cấp cao các nớc thành viên
- 4 -
còn xây dựng các chơng trình kinh tế hoạch định cụ thể để thực hiện các
mục tiêu kinh tế lớn đã đặt ra, xác định những bớc đi, thời hạn cụ thể để
hoàn tất các mục tiêu đó. Đề ra các nguyên tắc làm cơ sở cho việc tiến hành
tự do hoá thơng mại và đầu t, hợp tác kinh tế và kỹ thuật.
* Về cơ cấu tổ chức và thành viên cảu APEC đến nay về cơ bản APEC
vẫn đợc coi là 1 diễn đàn đối thoại về kinh tế và thơng mại, cha phải là 1 tổ
chức với ý nghĩa đầy đủ của khái niệm này. APEC cha có một cơ chế chặt
chẽ mang tính ràng buộc cao, cha có các cơ quan chế tài và giải quyết tranh
chấp để đảm bảo các chơng trình hợp tác các cam kết đợc thực hiện nghiêm
túc, chủ yếu các thành viên APEC thực hiện các yêu cầu của tổ chức trên cơ
sở tự nguyện. Trong quá trình tồn tại, bản thân nội bộ của APEC luôn tồn
tại 2 xu hớng đối lập nhau là:
- Xu hớng muốn đẩy nhanh quá trình tự do hoá, thơng mại đầu t dịch

đạo kinh tế AELM).
Hội nghị này đợc tổ chức lần đầu tiên tại Scatle Mỹ năm 1993 và trở
thành hội nghị thờng niên của các nhà lãnh đạo chính phủ và Nhà nớc các
quốc gia thành viên. Đây là cơ quan quyết định chính sách cao nhất của
APEC, nó biến APEC từ một cơ chế thuần tuý t vấn trở thành một tổ chức
quốc tế thực sự.
b-/ Hội nghị bộ tr ởng APEC
- Hội nghị bộ trởng lần thứ nhất họp tại Canbera 11/1989 với sự tham
gia của các bộ trởng ngoại giao và kinh tế của các nớc thành viên, luân
phiên các nớc thành viên đang cai và thành viên đăng cai là chủ tịch của hội
nghị và chủ tịch APEC trong nhiệm kỳ 1 năm. Hội nghị bộ trởng của APEC
quyết định phơng hớng hoạt động của APEC và ấn định thời gian thực hiện
chơng trình hành động cho năm tiếp theo. Các quyết định của hội nghị đợc
thể hiện trong thông cáo chung bao gồm:
+ Các quyết định về vấn đề tổ chức: xác định mục tiêu nguyên tắc hoạt
động của APEC, thành lập các uỷ ban, hội đồng thành lập quỹ, xác định
mức đóng góp của các thành viên, kết nạp thành viên mới.
+ Quyết định nguyên tắc, mục tiêu và nội dung các chơng trình hoạt
động,đánh giá tiến trình hợp tác đầu t của APEC và của các cơ quan trong APEC.
+ Xem xét đánh giá sáng kiến của hội nghị cấp cao không chính thức.
+ Thông qua dự thảo các chơng trình hành động. Các hội nghị bộ tr-
ởng chuyên ngành sẽ đợc triệu tập khi cần thiết.
c-/ Hội nghị quan chức cao cấp (SOM)
Hội nghị này đợc tổ chức thờng kỳ giữa 2 hội nghị Bộ trởng hàng năm
nhằm chuẩn bị và đa ra các khuyên nghị trình Hội nghị Bộ trởng về các vấn
đề tổ chức, chơng trình hoạt động của APEC trong lĩnh vực thơng mại, đầu
t, các chơng trình hợp tác kinh tế, khoa học - công nghệ của tổ chức điều
- 6 -
phối ngân sách và chơng trình công tác của các bộ phận trong tổ chức của
APEC. Trớc hội nghị quan chức cao cấp sẽ có cuộc họp cho các vụ trởng

Uỷ ban là diễn đàn thúc đẩy đối thoại giữa các nớc thành viên trong nghiên
- 7 -
cứu và dự báo kinh tế nhằm thúc đẩy mở rộng hợp tác kinh tế trong APEC,
góp phần xây dựng chính sách trong các diễn đàn khác của APEC.
i-/ Nhóm danh nhân (nhóm các nhân vật lỗi lạc)
1992 các bộ trởng APEC nhất trí thành lập nhóm danh nhân với t cách
là nhóm t vấn phi chính phủ và độc lập để vạch ra tơng lai, phơng hớng trao
đổi thơng mại ở khu vực cho tới năm 2000.
k-/ Hội đồng t vấn doanh nghiệp
Nhằm thực hiện mục tiêu chính của APEC là thu hút và tăng cờng sự
tham gia của giới doanh nghiệp trong các hoạt động của APEC phù hợp với
thực tiễn và đem lại hiệu quả, hội nghị cấp cao không chính thức lần thứ I
đã thành lập diễn đàn kinh doanh thái bình dơng (PBF), nhằm xác định các
vấn đề APEC cần tập trung sử lý tạo điều kiện thuận lợi cho thơng mại và
đầu t. Tại hội nghị bộ trởng lần VII trên cơ sở tầm quan trọng của giới
doanh nghiệp và t nhân trong hoạt động hợp tác kinh tế APEC đã thành lập
hội t vấn doanh nghiệp (Hội đồng này thay cho diễn đàn kinh doanh thái
bình dơng PBF và tập trung vào các lĩnh vực nh: cơ sở hạ tầng, tài chính và
đầu t, các xí nghiệp vừa và nhỏ, phát triển nguồn nhân lực vv
l-/ Các nhóm công tác và nhóm đặc trách
Hiện nay APEC có 10 nhóm công tác phụ trách các lĩnh vực hoạt động
cụ thể của tổ chức. Nhóm công tác chuyên thực hiện hoạt động khảo sát
tiềm năng phát triển và thúc đẩy sự tăng trởng trong các lĩnh vực mà nhóm
phụ trách. Ngoài ra APEC còn có 3 nhóm đặc trách về các vấn đề: chính
sách với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạ tầng cơ sở và hợp tác kỹ thuật
công nghiệp.
Thông qua mô hình tổ chức của APEC cho thấy đây là diễn đàn bao
gồm nhiều diễn đàn nhỏ để các thành viên thảo luận, t vấn chính sách và
hợp tác trên các lĩnh vực cụ thể.
3-/ Quy chế thành viên và quan sát viên

ởng liên tục với tốc độ cao, (chủ yếu là kinh tế Đông á) với sự xuất hiện của
các trung tâm kinh tế năng động nh nhóm nớc NIC, ASEAN và sự trỗi dậy
mạnh mẽ của Trung Quốc đã biến châu á thành khu vực phát triển kinh tế
bậc nhất trên thế giới. Luôn luôn dẫn đầu thế giới về tốc độ tăng trởng, xuất
khẩu của châu á là động lực kinh tế rất mạnh của châu lục, vợt xa các khu
vực khác của thế giới (tăng 10% hàng năm so với 4% của châu Âu và Mỹ la
tinh; 6% của các nớc công nghiệp phát triển). Châu á trở thành một thị tr-
ờng rộng mở, linh hoạt và ổn định; có múc đầu t FDI rất cao. Điều đó đòi
hỏi có sự hợp tác và liên kết kinh tế trong khu vực, nhu cầu này trở nên vô
cùng cấp thiết để đảm bảo tính u việt, sự tăng trởng kinh tế và ổn định của
nền kinh tế châu á. Cùng với tiền đề đó, xu thế quốc tế hoá nền kinh tế các
- 9 -
quốc gia, sự phân công lao động quốc tế và cuộc cách mạng khoa học - kỹ
thuật với công nghệ tiên tiến: Đặc biệt là thị trờng 1 tỷ ngời của Trung
Quốc đợc mở ra càng làm tăng xu thế của châu á - Thái Bình Dơng. Trên
cơ sở xu thế liên kết hợp tác kinh tế quốc tế trên thế giới trong những năm
gần đây (từ cuối thập kỷ 80 tới nay) xuất hiện nhiều hoạt động xúc tiến
thành lập các liên minh kinh tế (VD: thị trờng chung do các nớc liên minh
châu Âu thành lập - 1992; khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ vv ) Trong khi
đó chính trong bản thân của khu vực châu á - Thái Bình Dơng một khu vực
rất cần có1 hình thức liên kết có tính chất chính thức, liên chính phủ toàn khu
vực để tao cán cân thăng bằng trớc sức ép của chủ nghĩa bảo hộ khu vực ở
châu Âu và Bắc Mỹ, thì lại cha có 1 tổ chức nh vậy để bảo vệ quyền lợi của
các nớc trong khu vực.
Mặt khác trong nền kinh tế hiện đại sự phụ thuộc lẫn nhaucuar các thị
trờng đang trở thành một tất yếu cho sự phát triển kinh tế. Từ 1970 tới cuối
1980 trong khu vực châu á - Thái Bình Dơng đã thấy rõ xu thế này (VD: về
thơng mại năm 1989 xuất khẩu của khu vực này sang Mỹ chiếm 25,8%
tổng gí trị hàng xuất khẩu của họ, xuất khẩu từ Mỹ sang khu vực Châu á
Thái Bình Dơng chiếm 30,5 % tổng kim ngạch xuất khẩu của Mỹ ) sự tuỳ

nớc trong khu vực góp phần vào tăng trởng và phát triển chung của kinh tế
thế giới.
- Phát huy những tác động tích cực của sự phụ thuộc kinh tế ngày càng
tăng đối vớ kinh tế khu vực và thế giới, bằng cách đẩy mạnh giao lu hàng
hoá, vốn dịch vụ và công nghệ.
- Xây dựng và tăng cờng hệ thống thơng mại đa dạng vì lợi ích của
Châu á - Thái Bình Dơng và các nền kinh tế khác.
- Giảm dần những rào cản đối với thơng mại hàng hoá và dịch vụ giữa
các nền kinh tế thành viên phù hợp với các nguyên tắc của WTO và không
làm hại đối với các nền kinh tế khác.
- Cải thiện môi trờng Châu á - Thái Bình Dơng nhằm đạt đợc sự phát
triển bền vững vì 1 tơng lai vững chắc hơn.
Thông qua các mục tiêu hành động của APEC cho thấy rằng, APEC
không nhấn mạnh đến việc tạo lập một hệ thống u đãi thuế quan, liên minh
thuế quan hay thị trờng chung mà nhấn mạnh đến việc tăng cờng hệ thống
thơng mại đa phơng mở. Điều này bắt nguồn từ các điểm khác biệt về kinh
tế, chính trị, văn hoá giữa các quốc gia thành viên và các nớc đang phát
triển không muốn bị lệ thuộc vào các nớc có nền kinh tế lớn hơn nh: Mỹ,
Nhật, úc, Canada. Các nớc đang phát triển Nics và ASEAN. Một lý do nữa
là các thành viên APEC, nhất là các nớc thuộc khu vực Đông Nam á phụ
thuộc rất nhiều vào môi trờng kinh tế thế giới. Sự tăng trởng của Nhật,
NICS, và ASEAN trong thập kỷ 70, 80 phụ thuộc nhiều vào sự thành công
của chiến lợc và xuất khẩu, do vậy họ muốn duy trì một hệ thống thơng mại
toàn cầu mở và ổn định. Việc chia cắt kinh tế thế giới thành các khu vực cát
- 11 -
cớ sẽ không có lợi đối với các thành viên APEC có nền kinh tế phát triển
cao vì vậy, mục tiêu thiết lập một hệ thống thơng mại đa phơng mở trở
thành mục tiêu xuyên suốt, chi phối hành động của APEC.
2-/ Nguyên tắc hoạt động của APEC :
a-/ Nguyên tắc chung:

Cùng xuất phát từ sự khác biệt giữa các quốc gia thành viên APEC và
các mối quan hệ kinh tế quốc tế của khu vực. Cho nên, sự hợp tác giữa các
thành viên APEC mang tính chất tự nguyện. Nguyên tắc này phù hợp với
tính chất là 1 diễn đàn mang tính t vấn kinh tế, một cơ chế liên chính phủ
nhằm đẩy mạnh , kích thích sự hợp tác, tăng trởng, phát triển của khu vực.
Diễn đàn này đợc coi nh để tham khảo ý kiến về các vấn đề kinh tế phục vụ
cho hoạt động trao đổi quan điểm kinh tế giữa các nớc trong khu vực.
APEC không nhất thiết phải đa ra các ý kiến t vấn của mình tới chỗ trở
thành các quyết định đợc thông qua có tính bắt buộc các thành viên khác
phải chấp thuận hay thực hiện.(Thể hiện trong nguyên tắc kuching) và tính
từ 1991: APEC sẽ hoạt động thông qua quá trình t vấn và trao đổi quan
điểm giữa các đại diện cao cấp của các nền kinh tế APEC dựa trên các
nghiên cứu, phân tích và các ý tởng về chính sách do các nền kinh tế tham
gia và các tổ chức hữu quan nh ban th ký ASEAN, diễn đàn Nam Thái Bình
Dơng (SPF) và PECC đóng góp. Thêm nữa do APEC là 1 diễn đàn t vấn nên
nó không đa ra những chỉ thị, nguyên tắc có tính bắt buộc đối với các thành
viên. Mọi hoạt động hợp tác đều dựa trên sự tự nguyện phù hợp với lợi ích
các bên, điều này cùng xuất phát từ tính đặc thù của quá trình hội nhập kinh
tế trong khu vực.
* Các nguyên tắc của APEC phù hợp với các nguyên tắc của GATT và
WTO
Hoạt động của APEC với t cách là s1 diễn đàn mở phù hợp với các
nguyên tắc của GATT/WTO. APEC ủng hộ chế độ thơng mại đa phơng gia
APEC và các nớc khác trên thế giới, mở đờng cho các nền kinh tế không
phải là thành viên của diễn đàn này. Nguyên tắc này đợc ghi nhận trong
tuyên bố Xowun 1991, tuyên bố khẳng định việc theo đuổi chơng trình kinh
tế và tạo ảnh hởng kích thích phát triển thơng mại tự do trong APEC phù
hợp với những cơ sở của GATT/WTO và không làm phơng hại tới các nớc
khác.
b-/ Nguyên tắc hoạt động trong lĩnh vực kinh tế :

+ Nguyên tắc linh hoạt: Theo đó có sự linh hoạt trong thực hiện các
hoạt động thực hiện về tự do hoá thơng mại và đầu t vì trình độ phát triển
kinh tế của các thành viên APEC là khác nhau. Theo nội dung này các
thành viên APEC phải linh hoạt trong quá trình thực hiện thời biểu và mục
tiêu đề ra tại hội nghị Bogor (cho phép các thành viên tuỳ theo trình độ và u
tiên phát triển kinh tế và biện pháp thực hiện riêng.
+ Nguyên tắc không phân biệt đối xử giữ các thành viên. Việc tự do
hoá mậu dịch và đầu t không chỉ trong nội bộ giữa các thành viên mà cỏ với
nớc và khu vực không phải là thành viên APEC.
+ Nguyên tắc công khai:
- 14 -
Đảm bảo sự công khai, rõ ràng trong mùa luật lệ, chính sách cũng nh
các hoạt động của từng thành viên nhằm giúp các thành viên có thể hiểu đ-
ợc thành viên khác đang làm gì.
+Nguyên tắc hợp tác kỹ thuật: Do đặc thù của APEC và các thành viên
của nó, có trình độ phát triển và cơ cấu kinh tế không giống nhau nên
nguyên tắc này đợc nêu ra để hỗ trợ đẩy mạnh quá trình tự do hoá thơng
mại và đầu t, tạo điều kiện để các thành viên hợp tác phát triển khoa hóc và
công nghệ.
Song song với các nguyên tắc về tự do hoá và thuận lợi hoá thơng mại.
Tại hội nghị Bogor 1994 còn thông qua các nguyên tắc đầu t không ràng
buộc, ngoài 2 nguyên tắc: công khai và không phân biệt đối xử nh các
nguyên tắc cùng tên trong tự do hoá và thuận lợi hoá thì còn lại 9 nguyên
tắc đầu t ràng buộc
+ Đãi ngộ quốc gia: Trừ những ngoại lệ đợc quy định các thành viên
đối xử với các nhà đầu t nớc ngoài với chế độ u đãi không kém các nhà đầu
t trong nớc có cùng hoàn cảnh trong việc hình thành, mở rộng, thực hiện
các khoản bảo hộ đầu t.
+ Khuyến khích đầu t: Các thành viên không nới bỏ các quy định xã
hội nh: sức khoẻ, môi trờng vv để khuyến khích đầu t nớc ngoài.

APEC đóng vai trò quan trọng đối với sự ổn định tồn tại và tiến bộ của khu
vực và thế giới với định hớng phát triển kinh tế và sự phồn vinh và thịnh v-
ợng, APEC tạo lập mối đoàn kết và hợp tác cùng có lợi giữa các thành viên,
tăng cờng hợp tác với các tổ chức kinh tế khác của thế giới. Với t cách là 1
diễn đàn tập hợp các thành viên với những hình thái kinh tế xã hội, thể chế
chính trị khác nhau, APEC đã giúp duy trì và củng cố nền an ninh chính trị
của khu vực và thế giới điều hoà và bảo vệ lợi ích của các thành viên bằng
con đơng đối thoại, thu ngắn khoảng cách và bất đông giữa các hệ t tởng
khác nhau.
2-/ Trong lĩnh vực kinh tế
APEC trở thành trung tâm kinh tế quốc tế lớn nhất trên thế giới, với tỷ
trọng kinh tế trong sản lợng kinh doanh thế giới ngày một gia tăng. Các
thành viên của APEC có trong đó 1 số nớc và khu vực có nền kinh tế hùng
mạnh nh Mỹ, Nhật, Nics, ASEAN vv và có tốc độ tăng trởng cao, tổng dự
trữ ngoại tệ đứng đầu thế giới (Mỹ, Nhật, Trung) đóng vai trò quyết định và
là động lực phát triển kinh tế toàn cầu. APEC đồng nghĩa với ý niệm về một
thị trờng khổng lồ đầy hứa hẹn (APEC chiếm 30% diện tích toàn cầu, 40%
dân số thế giới, tổng sản phẩm hàng năm trị giá hơn 13.000 tỷ USD chiếm
55% kim ngạch buôn bán toàn cầu) Thông qua cơ chế hợp tác trong APEC
- 16 -
nền kinh tế các thành viên đợc củng cố, sức mạnh kinh tế của diễn đàn tăng
lên làm quá trình liên kết kinh tế thế giới ngày một sôi nổi, APEC trở thành
mắt xích không thể thiếu của chuỗi mắt xích kinh tế thế giới.
3-/ ý nghĩa của hoạt động nghiên cứu APEC
Việc tìm hiểu sự ra đời, quá trình tồn tại và phát triển của APEC đem lại
lợi ích cho việc hoạch định chính sách đối ngoại cởi mở, mong muốn làm bạn
với tất cả trên nguyên tắc trọng độc lập, chủ quyền và cùng có lợi của nớc ta.
Để có thể tìm kiếm đối tác phù hợp với đờng lối của mình thì việc nghiên cứu
APEC để xác định sự phù hợp về đứờng lối mục tiêu của tổ chức với chính
sách của Việt Nam là rất cần thiết. Hoạt động tìm hiểu, nghiên cứu về APEC

APEC tập trung vào vịêc thành lập và phát triển hệ thống vi tính về cơ sở
dữ liệu của thuế quan của APEC, xác định các ngành công nghiệp mà việc
giảm thuế quan và phí thuế quan tại các ngành đó có thể tác động tích cực
tới sự tăng trởng và kinh tế tại khu vực Châu á - Thái Bình Dơng, hoặc các
ngành công nghiệp mà giới công nghiệp trong khu vực ủng hộ sớm tự do
hoá (tại hội nghị lần thứ 6 tại Gia các ta, các bộ trởng đã chỉ thị cho ban th
ký với uỷ ban thơng mại và đầu t (CTI) triển khai thực hiện các thử nghiệm
xây dựng đĩa CD - Rôm cơ sở dữ liệu thuế quan bao gồm toàn bộ các thông
tin về thuế quan, của các thành viên và sản phẩm cuối cùng giao lại cho
chính phủ và giới doanh nghiệp APEC, khả năng thơng mại của đĩa đợc tiến
hành điều tra cùng trong thời gian này và kéo dài tới tháng 2/1996 và nhóm
đặc trách cơ số liệu đã quyết định phổ cập vào đĩa Email trên cơ sở có kiểm
soát an ninh.
1.2-/ Phi thuế quan
Các thành viên APEC cùng hành động để cắt giảm mạnh và tiến tới
xoá bỏ trợ cấp xuất khẩu, loại bỏ hạn chế thuế quan không chính đáng đối
với xuất nhập khẩu.
1.3-/ Dịch vụ
Mục tiêu công tác về dịch vụ trong và ngoài APEC là dần dần giảm
bớt các hạn chế về thâm nhập, khai thác thị trờng đồng thời tăng dần việc
áp dụng chế độ tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia với thơng mại và dịch vụ,
thực hiện công tác này các thành viên APEC mong muốn đạt tới mục tiêu
thúc đẩy tự do thơng mại và đầu t trong các lĩnh vực nh viễn thông, giao
thông, năng lợng và du lịch.
Các nhóm công tác của APEC về hợp tác trong các lĩnh vực dịch vụ
nói trên đã soạn thoả các khuôn khổ hoạt động của mình trên cơ sở chơng
trình hành động Osaka, cũng nh những mục tiêu mà các nhóm công tác đã
thoả thuận bổ xung. Các khuôn khổ đó cũng chỉ ra những loại hoạt động
mà từng nhóm công tác sẽ tiến hành để đạt đợc mục tiêu tập thể của mình.
Phơng thức này giúp cho các thành viên bổ sung thông tin cho nhau về các

định việc cập nhật thông tin liên quan tới luật lệ về đầu t cuả các thành viên
thiết lập mạng với phần mềm vi tính về quy chế đầu t, cơ hội đầu t và cải
thiện hệ thống kê, lu trữ thông tin dữ liệu.
1.5. Tiêu chuẩn và việc tuân thủ các tiêu chuẩn hội nghị Bộ trởng Gia
các ta 1994 đã thông qua tuyên bố về khuôn khổ tiêu chuẩn và việc tuân thủ
các tiêu chuẩn của APEC đề ra mục tiêu và nội dung hoạt động trong lĩnh
vực này. Bản tuyên bố này là từng bớc thực hiện các yêu sách của các nhà
- 19 -
lãnh đạo kinh tế và các bộ trởng APEC tại hội nghị Seatle tháng 11/1993 khi
họ xác định tiêu chuẩn và tuân thủ tiêu chuẩn là một yêu tiên trong chơng
trình nghị sự thơng mại và đầu t của APEC. Các nhiệm vụ chủ yếu phải thực
hiện là:
- Điều chỉnh cho tiêu chuẩn của các thành viên phù hợp với tiêu chuẩn
quốc tế.
- Liên hệ và công tác chặt chẽ với các tổ chức khu vực và quốc tế có
liên quan.
- Đạt tiến bộ trong việc thoả thuận chéo về chứng nhận hợp chuẩn tại
khu vực.
Nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và đề ra các khuyến nghị về
chính sách, tháng 11/ 1994 các bộ trởng đã quyết định thành lập tiểu ban về
tiêu chuẩn và việc tuân thủ các tiêu chuẩn (SCSC) trực thuộc CTI.
Các thành viên APEC định ra 4 lĩnh vực u tiên, để tiêu chuẩn hoá và tuân
thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế: điện tử, nhãn hiệu thực phẩm, các sản phẩm.
Nhựa và cao su, đồng thời APEC ấn định điểm mốc vào năm 2000 và
2005 để xem xét một cách toàn diện những tiến bộ trong việc tiêu chuẩn
hoá. Từ năm 1995 đã đạt đợc một số tiến bộ quan trọng trong việc thực hiện
hành động lĩnh vực này thông qua vai trò của SCSC trong các hội nghị:
- Các nghiên cứu thí điểm về việc điều chỉnh cho phù hợp với tiêu
chuẩn quốc tế trong các lĩnh vực thiết bị điện và điện tử, nhãn hiệu thực
phẩm, sản phẩm nhựa và sản phẩm cao su.

ơng lai.
1.7-/ Quyền sở hữu trí tuệ:
Trong chơng trình hành động Osaka các nhà lãnh đạo APEC đã xác
định trong đó quyền sở hữu trí tuệ (IPR) là một trong 15 lĩnh vực mà các
thành viên sẽ tìm cách tự do hoá và thuận lợi hóa. Tới nay, đã có 3 cuộc họp
do Nhật Bản triệu tập các cuộc họp về IPR nhằm đề ra các chơng trình
hành động chi tiết cho mỗi đề mục có liên quan trong phần Hành động tập
thể của chơng trình hành động Osaka. Trong lĩnh vực hợp tác này các thành
viên APEC thực hiện quyền sở hữu trí tuệ trên cơ sở các nguyên tắc tối hệ
quốc (MFN); Đãi ngộ quốc gia (NT) và công khai. Hiệp định TRIPS cũng
sẽ đợc thực hiện đầy đủ vào năm 2000 (TRIPS - Hiệp định về các phơng
diện liên quan tới thơng mại của quyền sở hữu trí tuệ).
1.8-/ Chính sách cạnh tranh:
Thực hiện hợp tác giữa các nền kinh tế trong APEC, nâng cao tính
năng động của các lực lợng thị trờng cần tạo ra một môi trờng cạnh tranh
- 21 -
giữa các nhà sản xuất, doanh nghiệp và ngời tiêu dùng trên cơ sở một chính
sách cạnh tranh hiệu quả, phù hợp với các quy chế bắt buộc. Theo hớng đó
các thành viên APEC đã đi tới nhất trí rằng việc tăng cờng sự hiểu biết trong
cạnh tranh là rất quan trọng. Việc tìm hiểu về pháp luật và chính sách cạnh
tranh của đối tác là việc cần làm. Trong đó có rất nhiều mặt của lĩnh vực
cạnh tranh mà các bên có thế hợp tác đợc và nó sẽ đem lại hiệu quả cho
hoạt động hợp tác. Trong tơng lai vấn đề hợp tác trong lĩnh vực cạnh tranh
sẽ xoáy vào việc tìm hiểu và xây dựng chính sách cạnh tranh, thu thập
thông tin và tăng cờng đối thoại trong việc xích gần lại chính sách về cạnh
tranh của các thành viên, các thách thức mới đối với chính sách cạnh tranh
do quá trình toàn cầu hoá kinh doanh tạo ra và nhiều công việc khác (hội
nghị về chính sách cạnh tranh và phi chế định hoá - Davao, Philippin 1996).
1.9-/ Mua sắm của chính phủ:
Để thực hiện mục tiêu kinh tế thơng mại và đầu t tự do của APEC, mở

trong: viễn thông, giao thông vận tải, năng lợng và du lịch trong tơng lai sẽ
mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác trong mảng dịch vụ.
c. Về đầu t : Các nớc cải cách chế độ đầu t theo hớng tự do, cải thiện
môi trờng đầu t, dành cho nhau chế độ tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia
trong đầu t.
Dựa vào các hớng dẫn trên các quốc gia xây dựng kế hoạch hành động
riêng của mình và đệ trình lên Hội nghị Bộ trởng (lần đầu tiên là vào năm
1996). Hàng năm các thành viên sẽ bổ sung chi tiết và phải đợc thông qua
tại Hội nghị Bộ trởng cho tới khi đạt đợc mục tiêu thời hạn tự do thơng mại
và đầu t vào năm 2010 và 2020. Thời điểm bắt đầu thực hiện bản kế hoạch
riêng đợc xác định là từ tháng 1/1997. Tuy vậy, ngay tai Hội nghị Osaka nhiều
thành viên APEC đã cam kết tự nguyện thực hiện các biện pháp khuyến khích
tự do thơng mại và đầu t. Một số thành viên đó là:
. Hoa kỳ: Hứa sẽ đơn giản hoá các thủ tục xuất nhập khẩu.
. Nhật Bản: Tuyên bố đẩy mạnh việc giảm thuế cho 697 mặt hàng (bao
gồm: hàng dệt, hoá chất, thép và các kim loại khác; Giảm thuế suất u đãi
đỗi với 55 mặt hàng nông sản, hải sản và tiến hành tự do hoá các thể lệ hải
quan và kiểm dịch, đơn giản hóa các thủ tục cấp visa cho các thơng gia từ
APEC và Nhật Bản.
. Canada: Thực hiện việc giảm thuế quan theo kết quả của vòng đàm
phán Urugoay; tháng 3/1995 thực hiện giảm thuế suất u đãi cho 3016 mặt
hàng, giảm trợ cấp chuyên trở ngũ cốc hàng năm (khoảng 560,6 triệu đô la
Canada) và tiếp tục giảm thuế quan cho 219 mặt hàng.
. Trung quốc: tuyên bố giảm 30% mức thuế kế từ năm 1996 với hơn
4000 mặt hàng (khoảng 2/3 hàng nhập khẩu vào Trung quốc), xoá bỏ các
- 23 -
biện pháp kiểm soát nhập khẩu (hạn ngạch, giấy phép) đối với 170 mặt
hàng (chiếm 30% số hàng hóa đợc quản lý bằng hạn ngạch và giấy phép),
giảm 615 mặt hàng phải qua kiểm tra nhập khẩu và cho phép các ngân hàng
nớc ngoài đợc mở chi nhánh ở các thành phố ngoài danh mục 13 tỉnh ven

úc: Giảm thuế đối với các mặt hàng ngoài danh sách, giảm thuế xuống
mức áp dụng chung 0 - 5% vào năm 2000 và xem xét lại mức thuế áp dụng
chung và các trờng hợp ngoại lệ.
Canada: Giảm thuế quan đối với các yếu tố đầu vào của sản xuất công
nghiệp vào năm 1999. Giảm thuế u đãi (QPT) vào năm 2004.
Brunei: Giảm thuế xuống 0% vào năm 2020 với một số ngoại lệ.
Đây là một số điển hình về việc thực hiện các chơng trình cắt giảm
thuế quan của các thành viên APEC theo kế hoạch hành động riêng, tất cả
các thành viên còn lại đều thực hiện cắt giảm thuế quan tổng thể hoặc từng
mặt hàng xuống còn 0% - 10%, miễn thuế đối với một số mặt hàng thực
hiện chế độ u đãi, đơn phơng giảm thuế. Tất cả các chơng trình kế hoạch cụ
thể này đợc thực hiện đối với hạn cao nhất là 2020. Nớc ta tuy mới ra nhập
APEC cũng đã xây dựng và chơng trình hành động quốc gia (IAP) lên diễn
đàn. Trong đó, nêu rõ tình hình kinh tế cũng nh chính sách mở cửa của
Việt Nam, nêu rõ các cam kết và biện pháp nhằm tự do hoá và thuận lợi hoá
thơng mại và đầu t. Về thuế quan Việt Nam đang tiến hành các bớc để cải
thiện chế độ và chính sách thuế theo hớng chuyển sang chế độ thuế suất
trung bình đợc áp dụng là 11,9% trong đó 26% miễn thuế, 29% áp dụng
thuế suất từ 0 - 5%, có 25 biểu thuế có thuế suất từ 0 - 60% và Việt Nam
cũng cam kết sẽ giảm thuế suất nhằm đạt đợc mục tiêu tự do hoá, thơng mại
hoá vào năm 2020. Ngoài ra Việt Nam còn đa ra các cam kết cải cách và
những hành động nhằm tự do hoá, thuận lợi hoá trong các ngành dịch vụ và
đầu t.
Trong các cam kết của một số thành viên mang tính đại thể nhng so
với năm 1995, nhiều thành viên đã tự nguyện cắt giảm thuế quan cụ thể hơn
và ở mức lớn hơn (nhờ Trung quốc, Malaixia, Papuanighinê). Tuy là những
cam kết có tính tự nguyện nhng qua qúa trình thực hiện cho thấy nó không
chỉ là cam kết có tính hình thức và giấy tờ mà nó đã trở thành hành động cụ
thể, đợc thực hiện tự giác và nghiêm túc ở phần lớn các thành viên. Điều đó
chứng tỏ rằng hợp tác trong APEC thực sự có ý nghĩa thiết thực đối với các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status