Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thực trạng và giải pháp công tác thẩm định dự án ngành du lịch tại các ngân hàng thương mại hiện nay - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
LỜI MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG I: Thực trạng công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ
tại Sở
giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam
3
1.1. Giới thiệu chung về SGD NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam và công tác
thẩm định
dự án tại SGD

3
1.1.1. Giới thiệu chung về NHTMCP Ngoại Thương và SGD

3
1.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển NHTMCP Ngoại thương và SGD

3
1.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của SGD

4
1.1.1.3. Tổng quan về hoạt động của SGD những năm qua

8
1.1.2. Công tác thẩm định dự án đầu tư tại SGD

16

1.2.3.1. Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu

30
1.2.3.2. Phương pháp phân tích độ nhạy

31
Nguyễn Thị Minh Tâm

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.3.3. Phương pháp đánh giá rủi ro

31
1. 2.3.4. Phương pháp thẩm định theo trình tự

32
1. 2.4. Nội dung thẩm định các dự án nghành du lịch - dịch vụ tại SGD

32
1. 2.5. Ví dụ minh hoạ: Dự án: Trung tâm Du lịch và Giải trí quốc tế đặc biệt
Silver Shore Hoàng Đạt

40
1.3. Đánh giá về công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD

71
1. 3.1. Những kết quả đạt được

71
1.3.1.1. Về quy trình thẩm định


kết hợp hệ thống các chỉ tiêu

76
1.3.3. Nguyên nhân những hạn chế

76
CHƯƠNG II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD

78
2.1.Định hướng phát triển của SGD NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

78
2.1.1. Mục tiêu phát triển của SGD NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

78
2.1.2. Định hướng của SGD trong công tác thẩm định các dự án ngành du lịch
Nguyễn Thị Minh Tâm

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dịch vụ

79
2.1.2.1. Định hướng công tác thẩm định nói chung của SGD

79
2.1.2.2. Định hướng của SGD trong công tác thẩm định các dự án ngành du
lịch dịch vụ

81


89
2.3.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước

89
2.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

90
2.3.3. Kiến nghị với NHTMCP Ngoại Thương

91
2.3.4 Kiến nghị với chủ đầu tư

91
KẾT LUẬN

93
Danh mục các tài liệu tham khảo
Phụ Lục
Nguyễn Thị Minh Tâm

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SGD Sở giao dịch
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
VCB Vietcombank
NHNT Ngân hàng Ngoại Thương
VND Việt Nam đồng
TCKT Tổ chức kinh tế
HSC Hội sở chính

Bảng 14: Các chỉ tiêu về khả năng lợi nhuận và năng lực hoạt động 34
Bảng 15: Các chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận 35
Bảng 16: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 1999 – 2006 47
Bảng 17: Các khu nghỉ dưỡng sẽ được đầu tư 52
Bảng 18: Đơn giá một số khu nghỉ dưỡng tại Quảng Nam – Đà Nẵng 54
Bảng 19: Tiến độ thực hiện dự án 63
Bảng 20: Các khoản chi đã thực hiện 63
Nguyễn Thị Minh Tâm

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nếu như trước kia, hai nhóm ngành chính luôn được coi trọng và ưu tiên phát
triển đó là Nông nghiệp và Công nghiệp thì hiện nay, trong quá trình đổi mới,
chuyển dịch nền kinh tế nhằm đưa nền kinh tế nước ta trở thành một nền kinh tế thị
trường Đảng và Nhà nước đã có những chính sách hỗ trợ để phát triển ngành du lịch
- dịch vụ. Thực tế cho thấy, ngành du lịch - dịch vụ của nước ta hiện nay đang trên
đà phát triển và là một ngành kinh tế đầy tiềm năng. Với lợi thế về điều kiện tự
nhiên, có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp bên cạnh đó là một nền văn hoá đậm đà
bản sắc dân tộc, Việt Nam đã thu hút ngày càng đông khách du lịch trên thế giới
đến tham quan, du lịch. Tuy nhiên, ngành du lịch - dịch vụ của nước ta chưa phát
triển đúng với tiềm năng vốn có. Một nguyên nhân chủ yếu là các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực du lịch - dịch vụ hiện vẫn còn thiếu vốn để tiến hành đầu
tư phát triển, vốn Ngân sách cấp thì chỉ dành cho các doanh nghiệp quốc doanh, vốn
tự có thì còn rất hạn chế, quy mô vốn nhỏ. Bởi vậy nguồn vốn tín dụng từ ngân
hàng là một nguồn quan trọng, thúc đẩy cho sự phát triển của ngành du lịch - dịch
vụ nước ta.
Tại SGD NHTMCP Ngoại Thương, cũng như tại các ngân hàng khác, công tác
thẩm định dự án luôn giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.
Trong quá trình thực tập tại SGD, tôi nhận thấy rằng số dự án thuộc ngành du lịch -
dịch vụ được thẩm định tại SGD tương đối nhiều và số vốn cho vay cũng lớn. Nhận

độc lập.
Sở giao dịch là một đơn vị trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam, là một chi nhánh của Vietcombank. Trước đây, một ngân hàng
thương mại có thể có nhiều sở giao dịch nhưng theo quyết định mới nhất của chính
phủ thì 1 ngân hàng thương mại hiện nay chỉ có thể có duy nhất một Sở giao dịch
và phải đặt tại tỉnh, thành phố mà trụ sở chính đặt trụ sở. Là một đơn vị hạch toán
phụ thuộc Vietcombank, Sở giao dịch không có tư cách pháp nhân: không có tài sản
riêng, tài sản của SGD do Hội sở chính cung cấp, hoạt động theo uỷ quyền của Hội
sở chính, tuy nhiên vẫn có con dấu riêng và bảng cân đối kế toán riêng.
Ngày 30/10/2008, Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương
Việt Nam (Vietcombank) đã chính thức khai trương trụ sở hoạt động mới tại địa chỉ
31-33 Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, đồng
thời tổ chức hội nghị khách hàng năm 2008.
Điểm giao dịch mới của SGD nằm ngay giữa trung tâm thủ đô, thuận lợi về
giao thông, với mật độ dân cư lớn, hệ thống doanh nghiệp và cơ quan dày đặc, cùng
với sự xuất hiện của rất nhiều ngân hàng, sẽ tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ và là một
lợi thế để Sở giao dịch Vietcombank phát huy tốt hiệu quả hoạt động với thế mạnh
về vốn và các hoạt động nghiệp vụ chuyên biệt của một ngân hàng đối ngoại, cũng
Nguyễn Thị Minh Tâm 3 Đầu tư 47D
Phó Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Tổng giám
đốc
SGD
Kiểm tra nội
bộ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
như các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và nhiều sản phẩm mới hướng đến khách hàng cá

yếu sau:
- Huy động vốn
+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán bằng VND và
ngoại tệ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu
- Cho vay: cho vay bằng VND và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân
và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo quyền hạn và hạn mức được Tổng
giám đốc Vietcombank uỷ quyền
- Bảo lãnh, tái bảo lãnh cho các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước
trong phạm vi quyền hạn và phân cấp uỷ quyền.
- Thanh toán quốc tế: Mở L/C, nhờ thu kèm chứng từ, chiết khấu, dịch vụ
ngân hàng đối ngoại
- Cung cấp dịch vụ cất giữ, bảo quản tài sản có giá
- Cung cấp các phương tiện thanh toán và các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền,
thu chi hộ, nhờ thu, dịch vụ ngân quỹ cho khách hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ phát sinh về tiền gửi, tiền vay theo quy chế quản lý
vốn của Vietcombank.
- Lập báo cáo tài chính
- Thực hiện công tác quản lý ngân quỹ theo quy định
- Thống kê báo cáo số liệu hoạt động
- Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
- Thực hiện công tác tổ chức quản lý cán bộ
Ngoài ra trong từng thời kỳ, SGD có thể được Tổng Giám Đốc Vietcombank
giao thêm chức năng khác.
- Phòng bảo lãnh: cung cấp các sản phẩm về bảo lãnh, tái bảo lãnh của SGD
cho khách hàng là tổ chức. Các loại bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đối ứng,
tái bảo lãnh.
Nguyễn Thị Minh Tâm 5 Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phòng đầu tư dự án: Cấp tín dụng trung và dài hạn dành cho các dự án đầu

+ Tham mưu cho ban giám đốc về bộ máy: Thành lập mới, giải thể, chia tách
các đơn vị bộ máy của SGD.
+ Quản lý cán bộ nhân viên: Chủ yếu quản lý hợp đồng lao động, quản lý về
bố trí điều động cán bộ, thực hiện công tác Bảo hiểm xã hội cho người lao động, đề
xuất chương trình đào tạo nhân viên, quản lý hồ sơ cán bộ, quản lý tiền lương.
- Phòng thanh toán nhập khẩu: Cung cấp các sản phẩm ngân hàng phục vụ
hoạt động nhập khẩu: Mở L/C, chuyển tiền…
- Phòng thanh toán xuất khẩu: Cung cấp các dịch vụ ngân hàng phục vụ xuất
khẩu: nhận L/C từ nước ngoài, kiểm tra theo dõi tính hợp lý, hợp lệ của L/C, nhận
các chứng từ xuất hàng cho khách hàng, chiết khấu các chứng từ hàng xuất.
- Phòng thanh toán thẻ: Phát hành thẻ ( Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng)
+ Thẻ ghi nợ trong nước gồn: Connect 24, SG24. Thẻ ghi nợ quốc tế: MTV,
VCB Visa…Đối với thẻ ghi nợ thì tiền phải có sẵn trong tài khoản
+ Thẻ tín dụng: Khách hàng có thể chi tiêu trong hạn mức của thẻ. Ví dụ:
Thẻ có hạn mức 20 triệu đồng thì sẽ được chi tối đa 20 triệu đồng trong tháng, cuối
tháng sẽ có hoá đơn gửi về và phải thanh toán.
+ Hoạt động thanh toán thẻ: đảm bảo hệ thống các máy ATM và các điểm
chấp nhận thanh toán thẻ hoạt động tốt. Có thể thanh toán tiền mặt thẻ: đến trực tiếp
ngân hàng để rút tiền.
+ Phát triển khách hàng: Triển khai các hoạt động thẻ của ngân hàng, chủ
động tìm kiếm khách hàng, tiếp thị sản phẩm tới khách hàng.
- Phòng khách hàng: Cấp tín dụng ngắn hạn, tín dụng vốn lưu động cho khách
hàng là doanh nghiệp. Bán sản phẩm của ngân hàng khác cho khách hàng (bán
chéo). Cung cấp các dịch vụ tín dụng: mua nhà trả góp, cho vay cầm cố…
- Phòng tin học: Đảm bảo hệ thống thông tin, mạng hệ thống hoạt động thông
suốt, lập trình các chương trình theo yêu cầu của các phòng khác.
- Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ: Thực hiện quản lý vốn của SGD theo quy
chế quản lý vốn của VCB.
Nguyễn Thị Minh Tâm 7 Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tỷ đồng) và tiền gửi ngoại tệ quy USD giảm 129 triệu USD (22,33%) so với
31/12/2007.
- Tiền gửi của dân cư giảm cả ở VNĐ và USD. Ước đến 31/12/2008, tiền gửi
của dân cư chỉ đạt 3.9990,83 tỷ đồng và 447,25 triệu USD; giảm tương ứng 5,02%
và 9,83% so với cuối năm 2007.
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của SGD năm 2008
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Ước TH 31/12/2008 Tăng / giảm so với 31/12/2007
VNĐ USD Quy VNĐ
VNĐ USD
Quy
VNĐ
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền
II.HĐ từ nền KT 25.701,51 896,33 40.500,75 9.557,50 59,20
-
177,87 -16,56 7.047,21
1.TG của TCKT
21.710,6
8 449,08 29.125,36 9.768,28 81,79 129,10 -22,33 7.866,28
1.1.TG KKH 3.559,88 344,39 9.246,02 -631,00 -15,06
-
176,70 -33,91 -3.341,62
1.2.TG CKH
18.150,8
1 104,69 19.879,34
10.399,2
8
134,1
6 47,60 83,38 11.207,90

11,2% tổng dư nợ, trong đó, riêng nợ xấu của Công ty CP Container Vinashin là
359 tỷ đồng, chiếm 65% tổng nợ xấu của toàn đơn vị như Công ty CP Cung ứng
dịch vụ hàng không, Vinatranco và một số đơn vị có nợ quá hạn khác như: Cty
TNHH MTV Thiết bị lưới điện, Cty TNHH Công nghệ & Thiết bị hàn, Cty CP DV
& TM Hàng không…
b.Tiền gửi tại NHNT TW
Đến 31/12/2008, ước tính số dư tiền gửi của SGD tại NHNT TW bằng VNĐ là
20.485,5 tỷ VNĐ và bằng ngoại tệ quy USD là 645,8 triệu USD. SGD vẫn thực hiện
vay NHNT TW một số ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng.
1.1.1.3.3 Dịch vụ
a. Vay viện trợ
Năm 2008, SGD được giao làm Ngân hàng phục vụ cho 18 dự án mới ký vay
năm 2008 với tổng kim ngạch khoảng 1.267 triệu USD tăng 80 triệu USD (7%) so
với năm 2007.
Đơn vị: triệu USD
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2007 So với năm 2007
Nguyễn Thị Minh Tâm 10 Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuyệt đối
Tương đối
(%)
Vay Chính phủ và các tổ chức quốc tế
Mở L/C 241,21 151,8 89,41 58,9
Nhận vay 800 756,35 43,65 5,46
Trả nợ 376,97 326,89 50,08 13,28
Nhận & Sử dụng viện trợ 14,07 10,15 3,92 27,86
Doanh số nhận viện trợ và rút vốn giải ngân các khoản viện trợ Chính phủ tại
SGD tăng so với năm trước 3,92 triệu USD, tương ứng là 27,86%.
Trong năm 2008, doanh số chuyển tiền của SGD ước tính giảm 79,92 tỷ VND
(91,51%) và tăng 34,18 triệu USD (5,25%).

tăng 38,54% so với năm 2007 (đạt 258,87 triệu USD, trong đó Vinafood 1 chiếm
61,7 triệu USD tương đương với 82% so với năm 2007. Về số lượng chứng từ xuất
trình, năm 2008 có khoảng 1.724 bộ chứng từ xuất trình thanh toán theo L/C và nhờ
thu, giảm 404 bộ tương đương giảm 18,98% so với năm 2007. Tuy nhiên, trị giá
xuất trình của năm 2008 đạt 311,11 triệu USD, tăng 63,34 triệu USD, tương đương
25,56% so với năm 2007 (đạt 247,77 triệu USD).
Về chiết khấu chứng từ, năm 2008 doanh số chiết khấu chứng từ đạt 14,18
triệu USD, giảm 10,42 triệu tương đương 42,36% so với năm 2007 (đạt khoảng
24,6 triệu USD). Nguyên nhân là do một số khách hàng thường xuyên chiết khấu
của SGD như công ty Bitexco Nam Long chuyển về thanh toán và chiết khấu tại
VCB Thái Bình, Công ty TNHH Tùng Lâm giảm doanh số xuất khẩu và giảm giao
dịch tại SGD.
Về chuyển tiền năm 2008, doanh số chuyển tiền đạt khoảng 202,07 triệu USD,
giảm 12,23 triệu tương đương 5,3% so với năm 2007. Nguyên nhân của sự sụt giảm
này một phần là do không còn các khoản chuyển tiền đến của công ty Quang Điện
Tử, 1 trong 2 công ty (cùng với Vietnam airlines) thực hiện chuyển tiến đến SGD.
• Thanh toán nhập khẩu
Năm 2008 tổng kim ngạch thanh toán nhập khẩu của cả 3 phương thức tại
SGD đạt 2975,96 tr.USD, tăng 413,19 tr.USD (16,12%) so với năm 2007. Trong đó
thanh toán bằng nhờ thu và chuyển tiền đều tăng tương ứng là 13,33% và 31,19%
nhưng thanh toán bằng L/C giảm 3,09% so với năm trước.\
c. Hối đoái
Doanh số bán ngoại tệ tiền mặt cho khách hàng đi công tác, chữa bệnh, du
lịch, xuất khẩu lao động tại SGD được điều chỉnh theo nhu cầu trên thị trường
nhưng doanh số ngoại tệ bán ra tại SGD nhìn chung tăng so với năm ngoái. Số liệu
dưới bảng thống kê là số liệu chung của toàn SGD.
Bảng 2: Số liệu về hoạt động bán ngoại tệ năm 2008
Đơn vị: món, 1.000 USD
Nguyễn Thị Minh Tâm 12 Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

cho vay thanh toán thẻ tín dụng luôn đảm bảo an toàn và không phát sinh nợ khó
đòi.
Trong năm 2008, số lượng thẻ ATM phát hành giảm khoảng 9.435 thẻ
(19,01%) so với năm 2007 do trong năm 2008 thẻ ghi nợ quốc tế có nhiều chương
trình khuyến mại nên khách hàng chuyền từ việc phát hành thẻ ATM sang thẻ ghi
nợ quốc tế vì hiện nay giao dịch vẫn chưa bị thu phí. Tuy vây, doanh số hoạt động
của thẻ ATM tăng mạnh là 1.723,53 tỷ VND (24,68%).
e. Kinh doanh ngoại tệ
, SGD thường xuyên bám sát tình hình thị trường và chỉ đạo của TW cũng như
NHNN để đưa ra các quyết định về tỷ giá và đối tượng khách hàng phục vụ thích
hợp. Mặc dù vậy, trong năm 2008, SGD luôn cố gắng cao nhất để đáp ứng nhanh
chóng và kịp thời các nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng để thanh toán và trả
nợ đồng thời hỗ trợ bán ngoại tệ cho khách hàng của một số chi nhánh VCB trên
cùng địa bàn. Doanh số bán ngoại tệ phục vụ nhập khẩu xăng dầu là 356,54 tr.USD.
Nguyễn Thị Minh Tâm 13 Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
f. Bảo lãnh
Năm 2008, ước tính lượng giao dịch bảo lãnh của SGD vẫn được đảm bảo duy
trì mức độ tăng trưởng ổn định.
Bảng 3: Số liệu về hoạt động bảo lãnh
Đơn vị: món, tỷ VND, tr.USD
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2007
So vói năm 2007
Tuyệt đối
Tương đối
(%)
Số món phát hành 3.015 2.610 405 15,52
Doanh số phát hành 1.435 1.410 25 1,77
Phí thu được 15,07 14,91 0,16 1,07
Trong năm 2008, bảo lãnh trong nước chiếm tỷ trọng là 95,99% doanh số bảo

Tổng chi phí
2.800,7
1 1992,99 807,72 40,53
Đ/c giảm LN năm 2008
theo BB Kiểm toán năm
2007 55,81
Lợi nhuận trước thuế 653,43 549,82 103,61 18,85
1.1.1.3.5 Công tác khác
a. Ngân quỹ
Trong năm 2008, số lượng tiền giả SGD đã phát hiện và tịch thu gồm:
- VND: 106.240.000 VND giảm 155,4 tr.VND ((59,39%)
- USD: 2.160 USD, 120 EUR giảm tương ứng 0,82% và 38 % so với năm
2007.
Năm 2008, đã trả lại 102 tr.VND tiền thừa cho khách hàng.
Thu tiền mặt VND năm 2008 tăng 12,5% so với năm 2007, chủ yếu là lĩnh vực
tiền từ NHNN về nhập quỹ để phục vụ nhu cầu khách hàng. Năm 2008, lượng chi
tiền mặt tăng 13,5% so với năm 2007 chủ yếu là tiền không đủ tiêu chuẩn lưu
thông. Trong đó, tổng thu ngoại tệ tăng 63% chủ yếu là ngoại tệ nhập từ nước
ngoài tăng 24% so với năm 2007; chi ngoại tệ tăng 62% (trong đó chủ yếu chi lưu
thông mà khách hàng gửi kiều hối chiếm khoảng 58%).
b. Phát triển mạng lưới
SGD đã thực hiện tốt việc đàm phán thuê các địa điểm đặt máy ATM mới và
điều chuyển máy sao cho mật độ phân bố đều toàn thành phố mà hiệu quả sử dụng
cao,trên cơ sở máy ATM được phân bổ trong năm và đánh giá lại các địa điểm cũ.
Cụ thể đã tiến hành đặt máy tại các địa điểm: 57 Khâm Thiên, 20 Lê Trọng Tấn,
bệnh viện Xanh pôn, Trung tâm thương mại Ruby,319 Tây Sơn, Khách sạn Cầu
Giấy, Khách sạn Nikko, Toà nhà Syrena, 201 Khâm Thiên. Đã ký hợp đồng và tiến
hành các việc liên quan để đặt 12 máy ATM và hiện nay đã lắp đặt hoàn thành 8
máy ATM.
Nguyễn Thị Minh Tâm 15 Đầu tư 47D

 Số tiền cho vay có thể lên đến 85% chi phí đầu tư Dự án và không
giới hạn quy mô dự án
 Lãi suất cho vay cạnh tranh, hợp lý
 Loại tiền cho vay đa dạng: VND, USD hoặc ngoại tệ mạnh khác tùy
theo quy định của Vietcombank từng thời kỳ
 Thời hạn cho vay linh hoạt (từ 1 năm đến tối đa 15 năm), thời gian ân
hạn và trả nợ hợp lý phù hợp với dòng tiền của dự án và doanh nghiệp
 Hình thức cho vay phong phú trên cơ sở kinh nghiệm, uy tín và năng
lực của Vietcombank (cho vay độc lập hoặc hợp vốn, đầu mối thu xếp tài chính
và quản lý đồng tài trợ, cho vay song song “club-deal’’, cho vay ủy thác…)
 Có chính sách ưu đãi trong từng thời kỳ áp dụng đối với khách hàng
dựa theo các tiêu chí như có lịch sử quan hệ tín dụng tốt, sử dụng các dịch vụ
ngân hàng tổng thể của Vietcombank (bao gồm dịch vụ tiền gửi, cho vay, thanh
toán, kinh doanh ngoại tệ….), ưu đãi cho từng ngành nghề (hoạt động xuất
khẩu, …)
Điều kiện vay vốn cơ bản
 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, không thuộc những nhu cầu vốn
Vietcombank không cho vay, những trường hợp Vietcombank hạn chế cho vay
sẽ thực hiện theo quy định riêng.
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ Vietcombank đủ và đúng thời
hạn cam kết
 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi, có
hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật
Nguyễn Thị Minh Tâm 17 Đầu tư 47D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status