Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đỗ Huyền Trang
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng biểu:
Bảng 1.1 khái quát tình hình kinh doanh của DNTN thế tấn 03
Bảng định mức phân NVL 24
Sơ đồ:
Sơ đồ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp 06
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp 06
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 08
Sơ đồ hạch toán theo hình thức “chứng từ ghi sổ” 10
Sơ đồ quy trình ghi sổ “nhật ký chung” 33
Sơ đồ quy trình ghi sổ “nhật ký –sổ cái” 37
SVTH: Nguyễn Thị Quyên
1
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đỗ Huyền Trang
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam đang là nước có nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định nhất khu
vực Đông Nam Á. Tốc độ tăng trưởng của Việt Nam trong những năm vừa qua là hết
sức ấn tượng mà động lực chính là ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Trong xu
thế hội nhập với các nước và sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, các doanh
nghiệp Việt Nam đã và đang cố gắng vươn lên. Phát triển và hoàn thiện mình. Doanh
nghiệp tư nhân Thế Tấn cũng là một trong những doanh nghiệp như vậy.
Để đạt được điều này các doanh nghiệp vẫn đang giải quyết những vấn đề về
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong vấn đề sản xuất sản phẩm bên cạnh những yếu
tố đầu vào, vai trò của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là hết sức quan trọng. Do
chi phí NVL chiếm tỉ lệ trong đơn vị sản phẩm so với các khoản chi phí khác. Vì
thế hạch toán NVL và CCDC là không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất.
Nội dung báo cáo ngoài phần mở đầu và phần kết luận được chia làm 3
phần sau:
Phần I: giới thiệu khái quát về Doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn.
át mình mà sau một thời gian hoạt động của Doanh nghiệp đã không ngừng cải
thiện mình. Doanh nghiệp cũng đi sâu tìm hiểu ý kiến nguyện vọng, nhu cầu của
khách hàng về sản phẩm của mình, tiếp nhận ý kiến chân tình của khách hàng để
Doanh nghiệp có những chính sách và biện pháp góp phần nâng cao chất lượng sản
phẩm của mình, đáp ứng nhu cầu của khách hàng để sản phẩm của mình đáp ứng
nhiều hơn nhu cầu của khách hàng để sản phẩm của Doanh nghiệp ngày càng hoàn
chỉnh. Tổ chức bộ máy quản lý tốt hơn.
Bảng 1.1: Khái quát tình hình kinh doanh của DNTN Thế Tấn
Năm
Các chỉ tiêu
ĐVT 2007 2008 2009
1. Doanh thu thuần Đồng 144.286.148 334.089.077 193.267.601
2. Lợi nhuận trước thuế Đồng 7.107.918 4.671.768 6.619.544
3. Vốn lưu động bình quân Đồng 119.603.686 109.825.844 96.508.091
4. Số vòng quay bình quân của
vlđ (4) = (1) / (3)
Đồng 1,2064 3,133 2,003
5. Khả năng sinh lời
Vlđ (%) (5); (2)/(3)
Đồng 5,943 4,254 8,859
Trong đó: vld bình quân = (VLDdk + VLD ck)/2
SVTH: Nguyễn Thị Quyên
3
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đỗ Huyền Trang
Số vòng quay bình quân của VLD = ĐTT/VLD bq
Khả năng sinh lời VLD% = (LNTT/DTT)*100%
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy số vòng quay VLD qua 3 năm tăng
giảm không ổn định. Năm 2007 là 1,2 vòng đến năm 2008 tăng lên 3,133 vòng và
sang năm 2009 lại giảm 2 vòng. Điều này cho thấy khả năng sử dụng VLĐ của
Doanh nghiệp những năm sau này có hiệu quả hơn năm 2007. Nhưng ổn định và
nghiệp ứ đọng rất nhiều, dẫn đến làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp:
1.2.1. Chức năng:
Sản xuất kinh doanh những mặt hàng có chất lượng và cần thiết cho các công
trình và cơ sở hạ tầng đô thị, phát triển 5thêm các loại sản phẩm mẫu mã mới.
1.2.2. Nhiệm vụ:
Bảo trì bảo hành, sửa chữa các phương tiện thiết bị thi công và gia công dầm
cán thép kết cấu thép và sản phẩm cơ khí.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp:
lĩnh vực kinh doanh:sắt ,thép
Hiện nay doanh nghiệp hoạt động đúng ngành nghề đăng ký,thực hiện việc nhập
kho vật liệu gia công để xuất khẩu.
Thị trường đầu vào là các công ty,doanh nghiệp chuyên cung cấp sắt thép
cho doanh nghiệp hoạt động.Thị trường đầu vào là tát cả các doanh nghiệp,tổ
chức,cá nhân trong và ngoài thành phố
Hình thức sở hữu vốn là sở hữu cá nhân
1.4.Đặc đểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại doanh nghiệp:
1.4.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp:
Quá trình sản xuất tại Doanh nghiệp được thực hiện thông qua sự tiếp quản
của phó giám đốc.
- Tổ kế hoạch sản xuất: Đưa ra kế hoạch sản xuất
- Tổ cơ khí: Làm ra các chi tiết sản phẩm
- Tổ sơn mạ: Sơn lại các sản phẩm khi xuất xưởng
- Tổ kiểm tra: Kiểm tra chất lượng và quy cách sản phẩm trước khi xuất ra
trên thị trường.
SVTH: Nguyễn Thị Quyên
5
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đỗ Huyền Trang
Sơ đồ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
1.4.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp:
xây dựng các kế hoạch sản xuất, đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm.
• Phó Giám đốc: Tham mưu cho giám đốc Doanh nghiệp việc giải quyết các
vấn đề liên quan đến tình hình quản lý nhân sự, chế độ với nhân viên trong Doanh
nghiệp.
• Các phòng ban:
+Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc Doanh nghiệp
giải quyết các vấn đề liên quan đến tình hình quản lý nhân sự, chế độ với
công nhân viên trong Doanh nghiệp. Nghiên cứu sắp xếp, cải tiến bộ máy
quản lý cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp,
tham gia xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương trong kế hoạch sản xuất.
+ Phụ trách công tác đào tạo, tuyển dụng lao động, công tác phòng cháy chữa
cháy, bão lụt, quân sự, an toàn lao động, phụ trách công tác quản lý đời sống, tiếp
khách phối hợp với công đoàn tổ chức khai thác để giải quyết các khiếu nại tranh
chấp về lao động, quản lý công tác thi đua khen thưởng, tuyên truyền, huấn luyện
công nhân viên.
+ Phòng kế toán: Có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực
kế toán và tài chính, phân tích hoạt động kinh tế, xây dựng kế hoạch khấu hao
TSCĐ, định mức vốn lưu động và cân đối thu chi tài chính.
Theo dõi tình hình công nợ, quản lý vốn, tài sản một cách thường xuyên và
liên tục, lập kế hoạch tài chính chi phí lưu thông, thanh toán công nợ, quản lý các
hóa đơn chứng từ.
Ngoài ra phòng kế toán còn có nhiệm vụ lập báo cáo tổng kết về tình hình tài
chính nhằm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ đắc lực cho Giám đốc trong công
việc ra các quyết định quản trị đồng thời giải quyết đầy đủ các quyền lợi cho cán bộ
công nhân viên chức đã được lãnh đạo duyệt. Lập báo cáo kế toán theo các quy định
nhà nước.
+ Phòng kinh doanh – kỹ thuật: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công
nghệ, cải thiện chất lượng sản phẩm cũng như thiết kế mẫu mã sản phẩm cho phù
SVTH: Nguyễn Thị Quyên
7
CCDC,
thuê
Kế toán
kho tp,
tập hợp
chi phí
Kế toán
NVL
Kế toán
Ngân
hàng
công nợ
Kế toán
tiêu thụ và
xác định
kết quả
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đỗ Huyền Trang
kế toán của Doanh nghiệp, phân công công việc và điều hành công việc của phòng
kế toán, tổ chức xử lý và giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Doanh
nghiệp, chịu trách nhiệm trước giám đốc.
- Kế toán TSCĐ, CCDC, thuế:
Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, lập và trích khấu hao TSCĐ theo dõi và
phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình thu mua CCDC, tồn và xuất CCDC, lập báo
cáo thuế và kê khai thuế, tính thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
- Kế toán thành phẩm, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Có trách nhiệm theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tồn và xuất
kho thành phẩm của công ty, đồng thời có trách nhiệm hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán nguyên vật liệu
Theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, theo dõi các chứng từ nhập
Cuối năm căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ sổ cái
tài khoản lập bảng cân đối tài khoản.
SVTH: Nguyễn Thị Quyên
10
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ
ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân
đối kế toán
Báo cáo
tài chính
Sổ chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đỗ Huyền Trang
Cuối năm căn cứ vào sổ đối chiếu sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết giữa bảng
tổng hợp cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết để lên báo cáo tài chính.
Căn cứ vào tình hình thực tế về công tác quản lý và tổ chức, Doanh nghiệp
một số tài khoản chi tiết cho từng loại đối tượng để theo dõi quản lý theo quy định
của Doanh nghiệp.
*Một số chỉ tiêu khác:
+ Hệ thống tài khoản áp dụng tại Doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn. Theo quyết
định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006.
+ Kỳ Doanh nghiệp áp dụng kỳ kế toán theo quý từ ngày 01/01 đến ngày
31/12 dương lịch.
+ Nhiên liệu: gas, axetilen, than, xăng dầu
+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu ra trong quá trình sản xuất.
- Tính giá nhập kho NVL tại Doanh nghiệp:
a) Đối với vật liệu nhập kho: Nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp phần lớn là
hàng trong nước, chủ yếu mua bên ngoài, thông thường Doanh nghiệp ký hợp đồng
mua bán với các đơn vị sản xuất kinh doanh. Tính giá NVL nhập kho như sau
+ Giá thực tế:
Giá mua ghi
trên hóa đơn
+
chi phí thu
mua
–
các khoản giảm trừ
chiết khấu
NVL nhập kho: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thuế nên giá thực tế vật liệu nhập kho không bao gồm thuế GTGT.
Có thể minh họa một nghiệp vụ mua vật tư tại Doanh nghiệp như sau:
Ngày 04/12/2009 Doanh nghiệp Thế Tấn mua thép tấm các loại tại DNTN
Hùng Thúy, số lượng 13.336kg, đơn giá 15.751đ giá trên đã bao gồm VAT (5%) và
chi phí vận chuyển đến kho của Doanh nghiệp Thế Tấn (trong đó: thép tấm 1mm =
7.326kg, thép tấm 1,5mm = 3.010kg; (hóa đơn số: 108455).
Kế toán định khoản nghiệp vụ sau:
Nợ TK152: 200.053.336
Nợ TK133: 10.002.665
Có TK111:210.056.001
b) Đối với nguyên vật liệu xuất kho: tại Doanh nghiệp giá thực tế nguyên vật
liệu được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước nên NVL nhập kho trước thì
SVTH: Nguyễn Thị Quyên
12
Người bán hàng
Ký và ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên)
Doanh nghiệp TN Thế Tấn không áp dụng biên bản kiểm nghiệm
Đơn vị: DNTN Thế Tấn
Địa chỉ: 88 Lê Văn Hiến – ĐN
Mẫu số: 01 – VT
Số:01
PHIẾU NHẬP KHO
Nợ TK 152: 200.053.336
SVTH: Nguyễn Thị Quyên
13
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đỗ Huyền Trang
Có TK111: 200.053.336
Họ và tên người xuất hàng:DNTN Hùng Thúy
Địa chỉ: 58 Hoàng Hoa Thám – Đà Nẵng
Theo HĐBH số 108455 ngày 04 tháng 12 năm 2009
Nhập kho tại: Kho Doanh nghiệp
STT
Tên, nhã hiệu, quy
cách vật tư
Mã ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 Nhập thép tâm 1mm Kg 7326 7326 15001 109.897.326
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đỗ Huyền Trang
Địa chỉ: Lô cơ khí
Lý do xuất: Làm vỏ tủ theo lệnh sản xuất số 01/12
Nhập kho tại: Kho Doanh nghiệp
STT
Tên, nhã hiệu, quy
cách vật tư
Mã ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 Xuất thép tâm 1mm Kg 320 320 12300 3.936.000
2 Xuất thép tấm 1,5mm Kg 450 450 12300 5.535.000
3 Xuất thép tấm 2mm Kg 650 650 12300 7.995.000
4 Xuất thép V3x3 Kg 70 70 12300 861.000
Tổng cộng 18.327.000
Bằng chữ: (Mười tám triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn đồngchẵn)
Đà Nẵng, ngày 01 tháng 12 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nhập
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước,
Số tài khoản :
Điện thoại :
Họ và tên người mua hàng: DNTN Thế Tuấn
Tên đơn vị: DNTN Thế Tuấn
Địa chỉ : 88 Lê Văn Hiến – Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: MST: 0400520049
STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Thép tấm 1mm Kg 13100 15001 196.513.100
2 Thép tấm 1,5mm Kg 22500 15001 337.522.500
3 Thép tấm 2mm Kg 7500 15001 112.507.500
Cộng tiền hàng 646.543.100
Thuế suất GTGT: 5% tiền thuế GTGT 32.327.155
Tổng cộng tiền thanh toán 678.870.255
Bằng chữ: ( sáu trăm bảy mươi tám triệu tám trăm bảy mươi ngàn
hai trăm năm lăm đồng chẵn)
Người mua hàng
Ký và ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
Ký và ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên)
Sau khi nhận được hóa đơn từ phòng vật tư, kế toán vật tư lập phiếu nhập
kho và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng.
Biên bản kiểm nghiệm DNTN Thế Tấn không áp dụng
Mẫu số nhập kho thép tấm các loại ngày 19/12/2009 của Doanh nghiệp.
Đơn vị: DNTN Thế Tấn
Địa chỉ: 88 Lê Văn Hiến – ĐN
Mẫu số: 01 – VT
Số:02
PHIẾU NHẬP KHO
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Từ phiếu nhập kho kế toán định khoản để lên bảng kê nhập NVL
Nợ TK152:646.543.100
Nợ TK133: 32.327.155
Có TK 112:678.870.255
Ngày 25/12/2009 Doanh nghiệp TN Thế Tấn mua của Công ty TNHH Thành
Đạt Lợi thép tấm các loại, số lượng 22.400kg, đơn giá 15.100đ/kg, thuế suất thuế
GTGT được khấu trừ 5%. Tổng số tiền doanh nghiệp phải trả là 730.915.500đ
Doanh nghiệp đã thanh toán hết bằng tiền mặt (đã bao gồm chi phí vận chuyển).
(Trong đó 20100kg thép tấm 1mm; 1.000kg thép tấm 1.5mm; 1.300kg thép
tấm 2mm) sau đây là mẫu hóa đơn của nghiệp vụ thép tấm ngày 25/12/2009 mẫu
số: 01GTKT-3LL.
SVTH: Nguyễn Thị Quyên
3
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đỗ Huyền Trang
HÓA ĐƠN GTGT
(Liên 2)
Ngày 25 tháng 12 năm 2009
Mẫu số: 01GTKT-3LL
Ký hiệu: QĐ/2006N
Số: 0125040
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Thành Đạt Lợi
Địa chỉ : 10 Điện Cao Thế - Tân Sơn Nhì – Tân phú
Số tài khoản :
Điện thoại :
Họ và tên người mua hàng: DNTN Thế Tuấn
Tên đơn vị: DNTN Thế Tuấn
Địa chỉ : 88 Lê Văn Hiến – Đà Nẵng
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đỗ Huyền Trang
Địa chỉ: 10 – Điện Cao Thế - Tân Sơn Nhì – Tân Phú
Theo HĐBH số 0125040 ngày 25 tháng 12 năm 2009
Nhập kho tại: Kho Doanh nghiệp
STT
Tên, nhã hiệu, quy cách
vật tư
Mã ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 Nhập thép tâm 1mm Kg 20.100 20.100 15001 301.520.100
2 Nhập thép tấm 1,5mm Kg 1000 1000 15001 15.001.000
3 Nhập thép tấm 2mm Kg 1.300 1.300 15001 19.501.300
Tổng cộng 336.022.400
Bằng chữ: (Ba trăm ba mươi sáu triệu không trăm hai mươi hai nghìn bốn trăm đồng chẵn).
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 12 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nhập
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Từ phiếu nhập kho kế toán định khoản để lên bảng kê nhập NVL
Nợ TK 152:336.022.400
6
Đơn vị: DNTN Thế Tấn
Địa chỉ: 88 Lê Văn Hiến – ĐN
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 01
Ngày 30 tháng 12 năm 2009
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Tổng hợp các phiếu nhập kho chưa
trả tiền
152
1331
331
331
336.022.400
16.801.120
Tổng hợp các phiếu nhập kho trả
bằng tiền mặt
152
1331
111
111
200.053.336
10.002.665
Tổng hợp các phiếu nhập kho trả
bằng tiền gửi ngân hàng
152
1331
112
2 Acetylen 3.2
3 Thép V3x3 8,2
4 Bulon 2,0
5 Dây nhôm 3,2
6 Vỏ CO
2
5
7 Hóa chất 0,83
8 Sơn bột 3,2
9 Gas 5
10 Xăng 3,3
11 Dầu diezen 1,3
Khi xuất kho NVL dùng cho sản xuất phiếu xuất kho được lập thành 3 liên.
Một liên giao cho thủ kho để làm căn cứ vào thẻ kho, 1 liên chuyển lên cho phòng
kế toán làm căn cứ ghi sổ, 1 liên giao cho đại diện sản xuất.
* Theo phiếu xuất kho số 02, ngày 02 tháng 12 phòng vật tư của công ty xuất
kho cho tổ sản xuất cơ khí làm vỏ tủ điện theo lệnh sản xuất số 01/12; 7kg que hàn;
2,5mm; 10kg que hàn 3,2; 24kg que hàn 4mm. Tổng giá trị NVL xuất kho:
673.750đ
Nghiệp vụ này kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 621: 673.750
Có TK152: 673.750
SVTH: Nguyễn Thị Quyên
2
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đỗ Huyền Trang
Đơn vị: DNTN Thế Tấn
Địa chỉ: 88 Lê Văn Hiến – Đà Nẵng
Mẫu số: 02 – VT
Số: 02
PHIẾU XUẤT KHO
(Ký, họ tên)
Khi nhận được phiếu xuất kho do phòng vật tư chuyển lên kế hoạch vật tư
định khoản nghiệp vụ xuất vật tư này để lên bảng kê xuất kho NVL như sau:
Nợ TK 621: 1.534.750
Có TK: 1.534.750
Các nghiệp vụ còn lại mẫu phiếu xuất kho tương tự như trên.
SVTH: Nguyễn Thị Quyên
3
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đỗ Huyền Trang
Tại kho của công ty sau khi nhận được phiếu nhập kho hay phiếu xuất kho
vật tư thì thủ kho tiến hành ghi thẻ kho. Vì để tiện theo dõi nên thẻ kho sẽ được
trình bày sau khi đã có mẫu phiếu xuất kho và nhập kho.
Đơn vị: DNTN Thế Tấn
Địa chỉ: 88 Lê Văn Hiến – Đà Nẵng
Mẫu số: 06 – VT
Số: 01
THẺ KHO
Lập ngày 30 tháng 12 năm 2009
Tên, nhãn hệu, quy cách vật tư: Thép tấm 1mm
Đơn vị tính: kg
Mã số:
STT
Chứng từ
Diễn giải
Ngày nhập
xuất
Số lượng
Ký xác
nhận
Số Ngày Nhập Xuất Tồn