Báo cáo thực tập tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhựa Tân Liên Hưng - Pdf 28

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
NHỰA TÂN LIÊN HƯNG
  
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN :
1.1.1. Lịch sử hình thành của Doanh Nghiệp.
_ Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhựa Tân Liên Hưng được thành lập theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5001000562 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Long
An cấp ngày 07 tháng 03 năm 2003.
Tên Doanh nghiệp : Doanh Nghiệp Tư Nhân nhựa Tân Liên Hưng
Tên giao dịch : Doanh Nghiệp Tư Nhân nhựa Tân Liên Hưng
Trụ sở chính : Xã Đức Hoà Hạ - Huyện Đức Hoà – Tỉnh Long An.
Điện thoại : 8773930 ( 08 ).
Vốn điều lệ 8.000.000.000 đồng.
_ Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhựa Tân Liên Hưng thực hiện chế độ hạch toán
kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm về lãi lỗ. Có tư cách pháp nhân,
có tài khoản tại ngân hàng ACB chi nhánh Củ Chi được sử dụng con dấu riêng theo quy
định Nhà nước.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Doanh Nghiệp:
_ Thực hiện chủ trương đổi mới cơ cấu kinh tế và nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội, quy hoạch sử dung đất từ năm 2000 đến 2015 của Tỉnh nhà, Đức Hoà đã mạnh
dạn khai thác các diện tích đất hoang hoá trước đây cũng như một số diện tích chuyển
đổi cơ cấu kinh tế thành những khu công nghiệp lớn mạnh, đầu tư giao thông, cầu cống
.... tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất cho nền công nghiệp hoá hiện đại hoá của
Tỉnh nhà. Do vậy nhu cầu ống nhựa sử dụng cho các công trình xây dựng cơ bản rất
lớn. Để góp phần đáp ứng nhu cầu cần tiêu dùng ngày càng tăng trên địa bàn huyện
Đức Hoà, cùng với các nhà đầu tư ngoài Tỉnh, Doanh Nghiệp Tư nhân Nhựa Tân Liên
Hưng đăng ký thành lập và hoạt động sau khi đã tìm hiểu thị trường (nhu cầu) và tình
hình thực tế.
_ Doanh nghiệp tư nhân nhựa Tân Liên Hưng được thành lập tại khu vực Đức Hoà,
Sơ đồ 1.1
1.2.2 Nhiêm vụ và quyền hạn của các phòng ban:
_ Chủ doanh nghiệp: Là người điều hành trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về
các hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định và điều lệ của doanh nghiệp.
Hạch toán và xây dựng các chiến lược định hướng về sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Chỉ đạo trực tiếp và phân công nhiệm vụ từ các phòng ban cho đến các phân xưởng sản
xuất. Trực tiếp xét duyệt và phê chuẩn các loại báo cáo, văn bản, hợp đồng…
SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 2
Chủ doanh nghiệp
Quản lý
Phòng TC
hành chánh
Phòng TC
kế toán
Phòng KH
vật tư
Phòng kỹ
thuật
Phân xưởng tạo hạt Phân xưởng đùn ống
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính
Trình các báo cáo về hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính cho cơ
quan quản lý. Ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi việc, khen
thưởng, kỷ luật theo quy định chung.
_ Quản lý: Là người trực tiếp điều hành sản xuất, tổ chức sản xuất trong kỳ, là
người tham mưu cho chủ doanh nghiệp thực hiện các đơn đặt hàng sản xuất gia công và
cũng là người trực tiếp làm việc với các đối tác để triển khai sản xuất.
Phân công nhiệm vụ cho các phòng ban. Trực tiếp ký các văn bản thuộc thẩm quyền.
Phối hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm và hoạt động kinh doanh

thời theo dõi tiến độ sản xuất của các đơn đặt hàng. Tổ chức quản lý vật tư hàng hóa.
Tìm hiểu và khai thác thị trường cung cấp nguyên vật liệu, vật tư, tổ chức và thực
hiện các nghiệp vụ về tiêu thụ.
SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 3
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính
_ Phòng kỹ thuật: Thực hiện các chức năng tư vấn về kỹ thuật cho chủ doanh
nghiệp. Kiểm tra và đánh giá chất lượng, số lượng, nguyên phụ liệu trước khi sản xuất.
Thiết lập các quy tắc, quy trình kỹ thuật, quy trình chất lượng sản phẩm, lên kế hoạch
thời gian lao động, kế hoạch nguyên phụ liệu, thiết kế mẫu mã dựa trên yêu cầu của
khách hàng.
1.3. Qui trình công nghệ sản xuất :
1.3.1. Công tác tổ chức sản xuất của doanh nghiệp theo quy trình sau:
- Nhựa phế liệu được tuyển chọn và phân loại
- Cắt nhỏ các loại có kích thước cỡ to
- Phân loại nhựa, sàn lọc nguyên liệu.
- Đưa phế liệu vào máy trộn, máy xay để tạo hạt .
- Chuyển sang bộ phận đùn ống, thành phẩm….
Sản xuất ống nhựa chính phẩm :
- Đưa keo vào lò nung ở nhiệt độ quy định sau đó đưa ra chuyển keo vào máy
đùn ống thành sản phẩm ống nhựa từ ∅ 21 - ∅ 168 theo ý định .
- Kiểm tra OTK chất lượng sản phẩm. Những sản phẩm đạt chất lượng được
nhập kho và đưa ra thị trường tiêu thụ.
- Trong quá trình thực hiện sản xuất, do yêu cầu kĩ thuật có thể phát sinh thêm
hay bớt đi một vài công đoạn thì cán bộ kĩ thuật của doanh nghiệp có kiến nghị điều
chỉnh thêm hoặc bớt đi để quá trình sản xuất được tiến hành một cách liên tục.

1.3.2. S ơ đồ công nghệ sản suất:
SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 4
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính


về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong doanh nghiệp.Khi
quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải
thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng
quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định . _ Kế toán
thanh toán:
Ghi chép phản ảnh đầy đủ, kịp thời chính xác khoản công nợ phải thu, phải trả
chi tiết theo từng đối tượng.
Giám sát thực hiện chế độ thanh toán, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán,
ngăn ngừa tình trạng vi phạm kỷ luật thanh toán, thu nộp ngân sách.
Có nhiệm vụ theo dõi đòi nợ khách hàng và trả nợ nhà cung cấp khi đến hạn.
_ Kế toán nguyên vật liệu:
Tổ chức ghi chép, phản ảnh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển,
nhập xuất tồn kho vật liệu
Cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết về nguyên vật liệu cho chủ doanh
nghiệp cũng như các phòng ban khác có liên quan.
Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, kho, phòng ban thực hiện các chứng từ, sổ
sách ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản nhập xuất, các định mức dự trữ, định
mức tiêu hao.
Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá và lập báo cáo về nguyên vật liệu.
_ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Ghi chép phản ảnh giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng quỹ lương.
Tính toán chính xác và phân bổ hợp lý chi phí tiền lương, cũng như các khoản
trích theo lương phù hợp với từng đối tượng lao động.
Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở phân xưởng, các phòng ban
thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về tiền lương.
_ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 6
Kế toán trưởng
Kế toán

_ Hiện nay công tác kế toán tại doanh nghiệp được tin học hoá bởi phần mềm kế
toán Visual Basic các mẫu sổ chứng từ ghi sổ, bảng kê và một một số mẫu chứng từ
được thiết kế sẵn trên máy. Điều đó đã giúp ích cho bộ phận kế toán trong việc ghi chép
và lưu trữ chứng từ. Giảm bớt được phần nào gánh nặng cho nhân viên kế toán nhờ đó
bộ phận kế toán luôn đảm bảo công tác báo cáo đúng thời hạn.
1.5.1. SƠ ĐỒ :Ghi chú: Sơ đồ.1.4
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
1.5.2. TRÌNH TỰ GHI SỔ :
_ Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài
SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 7
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
BẢNG TỔNG
HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
SỔ KẾ
TOÁN
Báo cáo tài
chính
Báo cáo kế

Niên độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12
_ Đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán
Tiền tệ sử dụng trong kế toán tại doanh nghiệp là đồng Việt Nam .
_ Hệ thống báo cáo tài chính:
Bảng cân đối kế toán , báo cáo kết quả hoạt hoạt động kinh doanh, báo cáo
lưu chuyển tiền tệ, bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống
tài khoản từ loại 1 đến loại 9.
1.6 NHỮNG MẶT THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN :
1.6.1 Thuận lợi .
Doanh Nghiệp có được bộ máy kế toán có trình độ, năng động và đội ngũ nhân
viên lao động có tay nghề cao...
1.6.2 Khó khăn .
Một trong những khó khăn của Doanh Nghiệp hiện nay đó là Nguyên Vật Liệu đầu
vào do biến động về giá cả thị trường đã làm ảnh hưởng đến Doanh Nghiệp…
SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 8
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.1. Cơ sở lý luận :
2.1.1. Khái niệm :
2.1.1.1. Khái niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm: Chi phí NVL chính, chi phí NVL phụ, chi phí nhiên
liệu, đ dng trực tiếp để chế tạo sản phẩm….
- Chi phí nguyên vật liệu chính: Là những chi phí khi qua sản xuất cấu tạo nên
thực thể sản phẩm như: nhựa phế liệu trong công nghiệp... Thông thường các chi phí
này được tính trực tiếp cho các đối tượng sử dụng có liên quan.
- Chi phí vật liệu phụ: là vật liệu trong quá trình sử dụng có tác dụng đảm bảo cho
quá trình sản xuất được bình thường. Nó không cấu tạo nên thực thể sản phẩm.

của doanh nghiệp là nguồn thu chính yếu của doanh nghiệp.Để doanh nghiệp thu được
lợi nhuận cao thì việc tính giá thành sản phẩm rất cần thiết.
_ Để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phải tiêu hao nhiều chi phí
như nguyên vật liệu,công cụ - dụng cụ, nhân công và rất nhiều chi phí khác phát sinh
trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
2.1.3. Phân loại chi phí:
Chi phí sản xuất được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được các
khoản chi phí. Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt để có thể
kiểm soát chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.Để đáp ứng được các yêu cầu trên chi phí được phân loại theo
nhiều tiêu thức khác nhau.
2.1.3.1. Phân loại chi phí theo sản xuất:
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Phân loại theo khoản mục có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phục
vụ công tác tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành
2.1.3.2. Phân loại theo yếu tố của chi phí:
Chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
2.1.3.3. Phân loại chi phí theo một số tiêu thức khác:
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí bất biến và chi phí khả biến
- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước
2.2. Hình thức kế toán.

_ Tài khoản: 622
_ Phân xưởng:
_ Tên sản phẩm, dịch vụ:
Ngày
Tháng
Ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
Đối
ứng
Ghi Nợ Tài khoản
Số
Hiệu
Ngày
tháng
Tổng
số tiền
Trong đó
…. …. ...
A B C D E 1 2 3 4
_Số dư đầu kỳ
_Cộng phát sinh
_Ghi Có TK…
_Số dư cuối kỳ
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG.
_ Tài khoản: 627
_ Phân xưởng:
_ Tên sản phẩm, dịch vụ:
Ngày

TK
Đối
Ghi Nợ Tài khoản
Số Ngày Tổng Trong đó
SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 11
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính
Hiệu tháng …. …. ...
A B C D E 1 2 3 4
_Số dư đầu kỳ
_Cộng phát sinh
_Ghi Có TK…
_Số dư cuối kỳ
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM.
_ Tài khoản: 154
_ Phân xưởng:
_ Tên sản phẩm, dịch vụ:
ĐVT:
Ngày
Tháng
Ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
Đối
ứng
Ghi Nợ TK 154
Số Ngày Tổng
số tiền
Trong đó chi phí
NVL

SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 12
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính
liệu xuất dùng trực sử dụng không hết nhập
tiếp cho sản xuất sản lại kho.
xuất sản phẩm . – Cuối kỳ kết chuyển vào
. TK154
Cuối kỳ không có số dư
- Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp.
TK 622
Bên Nợ: Bên Có:
-Tập hợp các chi phí nhân -Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp (gồm tiền lương công trực tiếp vào TK 154
và các khoản trích theo lương) (hoặc 632)vào cuối kỳ.
Cuối kỳ không có số dư
- Tài khoản 627:Chi phí sản xuất chung.
TK 627
Bên N ợ : Bên Có:
-Các Chi phí sản xuất -Các khoản ghi giảm ,chi phí
phát sinh trong kỳ :tiền lương sản xuất chung
phụ cấp độc hại trả cho nhân -Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản
viên phân xưởng xuất chung vào bên nợ TK154
-Chi phí dịch vụ mua ngoài
chi phí khác bằng tiền

. Cuối kỳ không có số dư

- Tài khoản: TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang.
TK 154
Bên N ợ : Bên Có:
- Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh - Cc khoản làm giảm chi phí SX

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” ….> Ghi bút màu đen.
_ Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh
trong kỳ sang tài khoản tính giá thành .
Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”
Sơ đồ hạch toán:
TK 151,152(611) TK 621 TK 152

Trị giá thực tế NVL xuất kho Trị giá thực tế NVL sử dụng
cho chế tạo sản phẩm không hết nhập kho , giá trị
phế liệu thu hồi
TK 331, TK 111, TK 112 TK 154(631)
Mua NVL dùng trực tiếp chế
tạo sản phẩm Phân bổ và kết chuyển chi phí
Tổng giá Giá chưa NVLtrựctiếpchođốitượng
thanh toán có thuế TK 133
liên quan Thuế VAT

x
Sơ đồ 2.1
2.2.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương phải trả, bảng phân bổ BHXH, BHYT,
KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi bút đỏ.
Nợ TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 334 “ Phải trả công nhân viên”
SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 14
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính
Có TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác”
Trích trước tiền lương nghỉ php của CNSX theo kế hoạch tính vào chi phí kỳ này.
Nợ TK 622

Căn cứ vào bảng tính khấu hao tài sản cố định, kế toán ghi:
Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Có TK 214 “ Hao mòn tài sản cố định”
Căn cứ vào hoá đơn mua ngoài kế toán ghi :
Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Có TK 331 “ Phải trả người bán”
Hoặc Có TK 111 “ Tiền mặt”
Có TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”
SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 15
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính
Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạch toán chi
phí hoặc đối tượng tính giá thành .
Cô ng thức ph â n bổ :
Mức phân bổ chi phí Tổng chi phí sản xuất chung Số đơn vị của
sản xuất chung thực tế phát sinh trong tháng X từng đối tượng chiụ
cho từng đối tượng Tổng số đơn vị của các đối tượng chịu phân bổ theo một
phân bổ theo một tiêu thức xác định tiêu thức xác định
Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Sơ đồ hạch toán:
TK 334 TK 627 TK 111,112,152
Tiền lương chính, lương phụ Các khoản làm giảm CPSXC
phụ cấp tiền ăn ca phải trả
công nhân sản xuất
TK338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Theotiền lương của nhân viên
TK 152
Trị gi thực tế của vật liệu xuất TK 154
dung cho quản lý phân xưởng.

Có TK 627 Chi phí SXC
_ Trị giá phế liệu thu hồi từ vật tư sử dụng nhập kho ghi:
Nợ TK 152 Nguyên vật liệu
Có TK 154 Chi phí sản xuất dỡ dang
_ Trị giá sản phẩm phụ thu được từ quá trình sản xuất nhập kho ghi:
Nợ TK 154 Chi phí SXDD
Có TK 154 Chi phí SXDD
_ Gi trị sản phẩm hỏng ko sữa chữa được.. ghi:
Nợ TK 138 phải thu khc
Có TK 154 Chi phí SX DD
_ Xác định giá trị sản phẩm hoàn thành trong kỳ nhập kho ghi:
Nợ TK 155 Thành Phẩm
Có TK 154 chi phí SXDD
_ Hàng gửi các đại lý bán hộ… ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi bán
Sơ đồ kế toán tổng hợp:
TK621 TK154
TK 155
Tổng hợp CP NVLTT Giá thành thực tế thành phẩm
Nhập kho
TK 622 TK 632
Tổng hợp CP NCTT Giá thành thực tế sản phẩm
TK 627
Tổng hợp CP SXC
Sơ đồ 2.4
2.3.3. Các phương pháp tính giá thành :
2.3.3.1. Xác định chi phí dỡ dang cuối kỳ:
Khái Niệm: Là những sản phẩm chưa hoàn thành hết giai đoạn sản xuất hoặc
hoàn thành rồi nhưng còn chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm.

lượng
SP dd
Chi phí VL
trực tiếp dd
cuối kỳ
=
Chi phí VL trực tiếp dd đầu kỳ +Chi phí VL
trực tiếp PS trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản
phẩm dở dang
×
Số lượng
sản
phẩm dd
dddang
Chi phí
VLC trực
tiếp dd cuối
kỳ
=
Chi phí VLC trực tiếp dd đầu kỳ +Chi phí
VLC trực tiếp PS trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng
sản phẩm dở dang
×
Số
lượng
sản
phẩm dở
dang


Chi phí sản xuất DDCK = (1) + (2) +(3)
- Nếu số dư đầu kỳ có 4 khoản mục thì cuối kỳ tính 4 khoản mục
- Nếu chi phí VLC và VLP bỏ ra từ đầu của quy trình sản xuất
1)
SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 19
Chi phí
NVL TT
dd cuối kỳ
=
Chi phí NVLTT + Chi phí NVL
. dd đầu kỳ
TTPS trong kỳ
Số lượng sản phẩm + Số
lượng . hoàn thành sản
phẩm dở dang
×
Số
lượng
Sp dở
dang
Chi phí NC
trực tiếp dd
cuối kỳ
=
Chi phí NC trực tiếp dd đầu kỳ +Chi phí
NC trực tiếp PS trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng
sản phẩm hoàn thành tương đương
×

lượng
Spdd
Chi phí
NCTT dd
cuối kỳ
=
Chi phí NCTT dd đầu kỳ +Chi phí NCTT
thực tế PS trong kỳ
Số lượng Sp hoàn thành + Số lượng Sp . .
HTTĐ
×
Số
lượng
sản
phẩm
HTTĐ
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính
2)
3)
4)Chi phí sản xuất DDCK =( 1) +( 2) +( 3) +( 4)

- Nếu chỉ có chi phí VLC bỏ ra từ đầu :
1)
2)
SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 20
Chi phí
VLP dd

Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng
sản phẩm dở dang
×
Số
lượng
sản
phẩm dở
dang
Chi phí
VLP dd
cuối kỳ
=
Chi phí VLP dd đầu kỳ +Chi phí VLP thực
tế PS trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng
sản phẩm hoàn thành tương đương
×
Số
lượng
sp
HTTĐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status