Báo cáo kiến tập xí nghiệp gạch Dung Quất Quảng Ngãi - Pdf 14

- 1 -
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
XÍ NGHIỆP GẠCH DUNG QUẤT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của XN
Xí nghiệp Gạch Dung Quất là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Đô thị
và Khu công nghiệp, được thành lập theo quyết định số 770/QĐ-TTC ngày 05/06/2000
của Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội. Qua hơn 10 năm đi vào hoạt động, XN ngày càng
khẳng định vị trí trên thị trường, từng bước tăng trưởng và phát triển góp phần đảm bảo
tăng doanh thu cho công ty và đời sống cán bộ, công nhân viên. Đến ngày 01/09/2003,
XN Gạch Dung Quất trở thành đơn vị trực thuộc của Công ty cổ phần Xây dựng đô thị và
Khu công nghiệp theo quyết định số 48/QĐ - HĐQT của chủ tịch hội đồng quản trị.
Công ty Cổ phần Xây dựng Đô thị và Khu công nghiệp trực thuộc Tổng Công ty
Xây dựng Hà Nội đã đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất gạch tuynel, nguyên liệu đất
sét nung với công suất 25 triệu VQC/năm ( 25 triệu viên quy chuẩn/năm) trên cụm công
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng KCN Tịnh Phong - Quảng Ngãi với tổng diện tích
48.920 m
2
trong đó diện tích nhà xưởng sản xuất chính là 26.000 m
2
.
Tên xí nghiệp: Xí nghiệp Gạch Dung Quất
Địa chỉ: KCN Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
Điện thoại: 055.3481051
Fax: 2217518
Trong những năm qua dưới tác động của cơ chế thị trường cũng như những chuyển
biến lớn của nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới, XN đã có nhiều biện pháp nhằm
cải thiện công tác quản lý lao động, bổ sung ngành kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt
động và tìm kiếm đối tác, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập
cho XN và đóng góp cho ngân sách nhà nước, từng bước khẳng định và củng cố năng lực
hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Gạch 6 lỗ GR6.3/2 (90*125*85).
 Gạch 6 lỗ loại 4.
 Gạch 2 lỗ TCVN GR2.1 (213*100*57), có ba loại:loại 1, loại 2, loại 3.
- 3 -
 Gạch 2 lỗ GR2.2 ( 200*90*50), có hai loại: loại 1 và loại 2.
 Gạch 2 lỗ GR2.3 ( 190*85*50), có hai loại: loại 1 và loại 2.
 Gạch đặc GD.2 ( 190*85*50).
 Gạch đặc GD.2 ( 190*80*42).
 Gạch men tách GNT (220*200*47).
 Gạch chống nóng GCN (220*220*110).
 Gạch mặt goòng.
 Ngói lợp mũi tên NMT (340*205*15).
 Ngói trang trí.
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của XN
1.3.2.1. Thị trường đầu vào
NVL chính của sản phẩm là đất sét và than cám, đất sét được khai thác từ việc cải
tạo các đồng ruộng ở địa phương còn than cám thì được XN đặt hàng và mua than có chất
lượng cao từ Quảng Ninh.
1.3.2.2. Thị trường tiêu thụ
Sản phẩm của XN chủ yếu được tiêu thụ trong tỉnh và các tỉnh lân cận như:
Quảng Nam, Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên
1.3.3. Vốn kinh doanh của XN
Vì là đơn vị trực thuộc nên vốn kinh doanh của XN do Công ty cổ phần xây dựng
đô thị và KCN cấp, lợi nhuận thu được phải nộp lại cho Công ty.
1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của XN
Tính đến ngày 31/12/2008, tổng số cán bộ công nhân viên trong XN là 250 người
trong đó có 236 công nhân trực tiếp sản xuất. Do đặc thù của công việc đòi hỏi phải có
sức mạnh và sự bền bỉ trong lao động nên trong XN lao động nam chiếm khoảng 82%.
Trình độ của người lao động trong XN: đại học chiếm 4,8%. cao đẳng chiếm 14%, trung
cấp chiếm 6%, còn lại 75,2% là công nhân.

Tổ xay
than và
ngâm bùn
Tổ
tạo hình
Tổ
xếp goòng
Tổ
sấy nung
Tổ
xếp dỡ
Máy cấp vật liệu thùng

Máy cán thô có răng
Máy nhào lọc hai
Pha than
Máy cán mịn
Máy nhào đùn liên hợp chân không
Bàn cắt tự động
Nhà kính phơi gạch
Lò sấy nung tuynel liên hợp
Bãi thành phẩm
Nước
- 5 -
• Bộ phận tạo hình gồm:
- Tổ xe ủi có nhiệm vụ ủi đất từ ngoài bãi vào để sản xuất gạch.
- Tổ xay than và ngâm bùn có nhiệm vụ xay than và bơm nước vào đất để nhào
trộn đất đưa vào sản xuất.
- Tổ tạo hình có nhiệm vụ làm ở khâu tạo hình.
• Bộ phận sấy gồm:

- Báo cáo việc thực hiện kế hoạch của XN hàng tháng, quý, năm theo quy định của
Tổng cục thống kê ban hành và yêu cầu của Ban giám đốc.
- Cập nhật thông tin về giá cả, quản lý hệ thống bán buôn, bán lẻ, hoạt động
Marketting để tiêu thụ sản phẩm của XN, giải quyết các vấn đề liên quan đến khách hàng.
• Phòng tổ chức - hành chính:
Tổ chức bộ máy quản lý nhân sự, văn phòng, công tác quy hoạch đào tạo, hợp
đồng tuyển dụng cán bộ, công nhân viên. Lập kế hoạch tiền lương và quy chế trả lương,
thực hiện chính sách xã hội, thi đua khen thưởng, công tác y tế chăm sóc sức khoẻ cho
Phòng
KD
- 7 -
cán bộ, công nhân viên toàn XN. Chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ an ninh, phòng
chống cháy nổ của XN.
• Phòng kế toán - tài chính:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ toàn bộ các
hoạt động tài chính của XN. Báo cáo quyết toán tình hình tài chính và kết quả sản xuất
kinh doanh của XN hàng tháng, quý, năm.
- Tham mưu và chịu trách nhiệm trước giám đốc về mặt tài chính và thực hiện các
công tác tài chính theo đúng chế độ hiện hành của nhà nước.
• Phòng kỹ thuật:
Theo dõi, giám sát việc thực hiện các quy định về kỹ thuật, tiến độ sản xuất, thực
hiện quy định về chất lượng sản phẩm. Ứng dụng kỹ thuật mới vào quá trình sản xuất.
Giám sát hoạt động sản xuất, bảo dưỡng sửa chữa thiết bị trong toàn XN và báo cáo kịp
thời khi cần thiết.
• Phân xưởng sản xuất: Điều hành và thực hiện kế hoạch sản xuất, đảm bảo thực
hiện đúng các quy trình an toàn, quy trình kỹ thuật để đạt chất lượng sản phẩm cao, báo
cáo hằng tháng về tình hình sản xuất, tiến độ sản xuất sản phẩm.
• Phân xưởng cơ điện: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác quản lý, bảo
quản và sửa chữa thiết bị máy móc, thiết bị điện trong toàn XN.
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của XN

tiền gởi ngân hàng, các khoản tiền vay, các khoản tạm ứng, chi trả tiền lương cho cán bộ
công nhân viên trong XN.
• Thủ quỹ: Thu, chi và quản lý tiền mặt, hằng ngày thủ quỹ và kế toán thanh toán đối
chiếu việc thu chi tiền mặt, nếu phát hiện sai sót thì phải báo cáo để có biện pháp xử lý
kịp thời.
1.5.3. Hình thức kế toán
Xuất phát từ khối lượng công việc, số lượng nhân viên kế toán kết hợp với yêu cầu
quản lý và cung cấp thông tin cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh nên hình
thức sổ kế toán mà XN đang áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ.
- 9 -
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổChú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Theo hình thức này, trình tự ghi sổ như sau:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
đã được kiểm tra, lập Chứng từ ghi sổ. Dựa vào Chứng từ ghi sổ để ghi Sổ đăng ký chứng
từ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập
Chứng từ ghi sổ dùng để ghi vào Sổ chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ, tính tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát
sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số
phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được
dùng để lập Báo cáo tài chính.
Chính sách kế toán áp dụng tại XN:
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

2.1.1. Kế toán tiền mặt và TGNH
2.1.1.1. Đặc điểm, nội dung
Vốn bằng tiền trong sản xuất kinh doanh được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh
toán các khoản nợ hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của XN. Vì vậy XN cần quản lý hết sức chặt chẽ vì nó có tính luân chuyển cao và
là đối tượng của sự ăn cắp, gian lận.
Tài khoản vốn bằng tiền phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các
loại vốn bằng tiền của XN.
2.1.1.2. Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu - Mẫu 01 – TT.
- Phiếu chi - Mẫu 02 – TT.
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng - Mẫu 04 – TT.
- Giấy đề nghị thanh toán - Mẫu 05 – TT.
2.1.1.3. Tài khoản sử dụng
TK 111 - “Tiền mặt” phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ
tiền mặt tại XN.
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiêu thụ
công nợ
Thủ
quỹ
Kế toán
thanh toán
Kế toán vật tư,
TSCĐ
- 12 -
TK 112 - “TGNH” phản ánh số dư hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các
khoản tiền gửi tại các ngân hàng.
2.1.1.4. Sổ sách kế toán

Kế toán trưởng
duyệt chi
Kế toán lập
phiếu chi
Giấy đề nghị chi tiền
Kế toán trưởng
ký duyệt
- 13 -
2.1.1.6. Quy trình ghi sổ kế toán
2.1.1.7. Khái quát sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán thu, chi tiền mặt, TGNH.
TK 511, 515, 711 TK 111, 112 TK 334
Thu từ bán hàng,thu khác Chi thanh toán cho nhân viên
TK 131,136,141 TK 331,333,338
Thu hồi các khoản nợ, trả nợ người bán, nợ khác
thu khác và nộp cho Nhà nước
TK 311,341 TK 152,156,211
Vay ngắn hạn và dài hạn chi mua vật liệu, TSCĐ,
hàng hoá
TK 411,441 TK 621, 622, 627
Nhận vốn góp, vốn cấp chi hoạt động SXKD
2.1.2. Kế toán các khoản tạm ứng
2.1.2.1. Đặc điểm, nội dung
Theo dõi tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng cho cán bộ công nhân viên và các
bộ phận trong nội bộ XN không có tổ chức kế toán riêng về tiền công tác phí, tiếp khách,
mua văn phòng phẩm, vật tư, hàng hóa Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên phải
được Giám đốc XN chỉ định bằng văn bản. Khi kết thúc công việc được giao, người nhận
tạm ứng phải quyết toán dứt điểm từng lần, từng khoản.
2.1.2.2. Chứng từ sử dụng
Chứng từ

Sổ quỹ Sổ Chi tiết TK 141
Kế toán trưởng
duyệt chi
Kế toán lập
phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Kế toán trưởng
ký duyệt
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái TK 141
Sổ chi tiết TK
141
Chứng từ ghi sổ
- 15 -
2.1.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.3.1. Đặc điểm, nội dung
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà XN phải
trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc.
Chi phí tiền lương của XN gồm các khoản tiền lương, tiền công, và khoản phụ cấp
có tính chất lương phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động SXKD của XN.
2.1.3.2. Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp các khoản theo
lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
2.1.3.3. Tài khoản sử dụng
- TK 334 - “Phải trả người lao động” phản ánh các khoản phải trả và tình hình
thanh toán các khoản phải trả cho cán bộ, công nhân viên trong XN về tiền lương, tiền
công, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
- TK 338 - “Phải trả, phải nộp khác” phản ánh tình hình trích lập, phân phối và sử

các khoản khác cho người lao động người lao động
2.2. Kế toán tiêu thụ công nợ
2.2.1. Kế toán các khoản Nợ phải thu
2.2.1.1. Đặc điểm, nội dung
Các khoản Nợ phải thu phát sinh khi XN thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng
hóa và những trường hợp khác liên quan đến một bộ phận vốn của XN bị chiếm dụng tạm
thời như: chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, cho mượn ngắn hạn.
Cần tiến hành phân loại các khoản Nợ phải thu theo thời gian thanh toán, theo từng
đối tượng để phát hiện tình hình thanh toán nhanh chậm mà có biện pháp xử lý . Đồng
thời cần thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và có ký xác nhận bằng văn bản với các giao
dịch phát sinh phải thu, theo dõi cả về nguyên tệ và quy đổi VNĐ với các giao dịch có
liên quan đến ngoại tệ.
2.2.1.2. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu thu - Mẫu 01 – TT.
2.2.1.3. Tài khoản sử dụng
- TK 131- “Phải thu khách hàng”
2.2.1.4. Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua.
- Sổ Cái TK 131
2.2.1.5. Quy trình luân chuyển chứng từ
- 17 -
• Hóa đơn bán hàng:
Bước 1: Khách hàng đề nghị mua hàng.
Bước 2: Các bộ phận cung ứng hoặc kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT.
Bước 3: Kế toán trưởng, Thủ trưởng ký duyệt.
Bước 4: Bộ phận thủ kho cho xuất kho hàng hóa
Bước 5: Chuyển chứng từ cho kế toán phần hành tổ chức ghi sổ
Bước 6: Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ khi hết hạn.

- TK 331- “Phải trả người bán” để theo dõi tình hình thanh toán cácc khoản nợ phải
trả cho nhà cung cấp.
- TK 336 - “ Phải trả nội bộ” phản ánh các khoản mà xí nghiệp phải nộp lên cấp trên
theo quy định
2.2.2.4. Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán.
- Sổ Cái TK 131
2.2.2.5. Quy trình luân chuyển chứng từ
2.2.2.6. Quy trình ghi sổ kế toán
2.2.2.7. Khái quát sơ đồ hạch toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Chứng từ gốc
Sổ Chi tiết
Sổ quỹ
Tiền mặt
Sổ Chi tiết
TK 111
Kế toán trưởng
duyệt chi
Kế toán lập
phiếu chi
Giấy đề nghị chi tiền
Kế toán trưởng
ký duyệt
- 19 -
Sơ đồ hạch toán thanh toán nội bộ
TK 111, 112 TK 336 TK 111, 112
Số phải nộp cho cấp trên Cấp trên cấp vốn
TK 136 TK 414, 415, 431

- TK 532 - “Giảm giá hàng bán”
- TK 632- “ Giá vốn hàng bán”
2.2.3.4. Sổ sách kế toán
- Sổ kho.
- Sổ chi tiết NVL, CCDC, sản phẩm, hàng hóa.
- Sổ chi tiết bán hàng.
- Sổ nhật ký bán hàng.
2.2.3.5. Quy trình luân chuyển chứng từ
• Phiếu nhập kho:
• Phiếu xuất kho:
Sổ quỹ
Tiền mặt
Sổ Chi tiết
TK 111
Lập biên bản
kiểm nhận
Kế toán lập
phiếu nhập kho
Thành phẩm
Thủ kho
ký nhận
Kế toán
ghi sổ
Sổ quỹ
Tiền mặt
Sổ Chi tiết
TK 111
Thủ trưởng
ký duyệt
Kế toán lập

giảm giá hàng bán
TK 911
Doanh thu bán hàng thuần
Chứng từ ghi sổ Sổ Cái TK 155
Chứng từ gốc
Sổ Chi tiết TK 155
- 22 -
2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
2.2.4.1. Đặc điểm, nội dung
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động
vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm; nó liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời ký nhất định. Chi phí sản xuất
kinh doanh phản ánh chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung trong quá trình sản xuất của XN.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành.
2.2.4.2. Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán.
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ NVL, CCDC.
- Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, thẻ tính giá thành sản phẩm.
2.2.4.3. Tài khoản sử dụng
- TK 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” phản ánh toàn bộ các chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp cho hoạt động sản xuất và chế tạo sản phẩm. Tài khoản này không có số
dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
- TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp” để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất
- TK 627 - “ Chi phí sản xuất chung” phản ánh các chi phí có liên quan đến quá
trình quản lý hoạt động sản xuất tại phân xưởng.
- TK 154 - “ Chi phí sản xuất dở dang”

Sổ quỹ Sổ Chi tiết TK 141
Kế toán trưởng
duyệt chi
Kế toán lập
phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Kế toán trưởng
ký duyệt
Sổ quỹ Sổ Chi tiết TK 141
Bộ phận quản lý
tiền lương
Bảng chấm công
Kế toán lao động
tiền lương ký duyệt
Kế toán trưởng
ký duyệt
- 24 -
• Phiếu nhập kho:
• Phiếu xuất kho:
2.2.4.6. Quy trình ghi sổ kế toán
2.2.4.7. Khái quát sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm.
TK 152, 111 TK 621 TK 154 TK 152
Tập hợp chi phí kết chuyển phế liệu thu hồi
NVL trực tiếp
TK 334, 338 TK 622 TK 334, 138
Tập hợp chi phí kết chuyển bắt bồi thường
TK 214, 153, 334 TK 627 TK 155
Tập hợp chi phí kết chuyển giá thành sản phẩm
sản xuất chung hoàn thành nhập kho

2.2.5. Kế toán chi phí chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết
quả kinh doanh
2.2.5.1. Đặc điểm, nội dung
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ như: chi phí cho nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ
cho bán hàng, chi phí quảng cáo, bảo hành sản phẩm và các chi phí khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không thể tách riêng ra được cho bất kỳ hoạt
động nào, bao gồm chi phí cho nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, công cụ
dụng cụ cho quản lý và các chi phí bằng tiền khác.
2.2.5.2. Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT.
- Phiếu xuất kho
2.2.5.3. Tài khoản sử dụng
- TK 641 - “Chi phí bán hàng” phản ánh các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
- TK 642 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp” phản ánh các khoản chi phí phát sinh có
liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được
cho bất kỳ bộ phận nào.
- TK 511 - “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- TK 515 - “ Doanh thu từ hoạt động tài chính”
- TK 911 - “ Xác định kết quả kinh doanh”
2.2.5.4. Sổ sách kế toán
- Sổ nhật ký bán hàng.
- Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ chi phí bán hàng.
- Sổ Cái.
2.2.5.5. Quy trình ghi sổ kế toán
Chứng từ gốc Sổ CáiChứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết TK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status