- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần
kinh tế nên việc cạnh tranh của các doanh nghiệp, các công ty với nhau là điều
không thể tránh khỏi. trong điều kiện đó để có thể cạnh tranh, tồn tại và phát triển
các đơn vị phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực và trình độ của
mình. Đồng thời trong công ty phải có sự phối hợp giữa các bộ phận trong công ty
với nhau một cách nhịp nhàng để đem lại hiệu quả cao nhất. Vì vậy vai trò của
công tác hạch toán kế toán ngày càng phát huy tác dụng và là công cụ không thể
thiếu trong quản lý của từng đơn vị kinh tế nói riêng và nền kinh tế xã hội nói
chung. Nó có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, có vai trò tích cực trong việc quản ký và
cũng là nơi cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vị.
Do đó, trong quá trình học tập rèn luyện tại trường chúng em đã tìm hiểu,
nghiên cứu về chuyên ngành kế toán thông qua bài giảng của thầy cô. Nay nhà
trường có đợt thực tập tổng hợp nhằm giúp cho sinh viên không những nắm vững
mặt lý thuyết mà đi sâu vào thực tế. Vì vậy, được sự giúp đỡ quý công ty cổ phần
nước khoáng Quy Nhơn, nơi em đang thực tập đã giúp em hoàn thành khóa thực
tập. Mặc dù đã cố gắn rất nhiều nhưng do đây là lần đầu tiên được tiếp xúc với
thực tế nên em còn bỡ ngỡ và do chưa có nhiều kinh nghiệm nên việc tìm hiểu về
công tác kế toán chưa được sâu sắc và không tránh khỏi sai sót. Rất mong quý thầy
cô và quý công ty giúp đỡ và hướng dẫn để chúng em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn.
Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính:
- Phần 1: Tổng quan khái quát về công ty cổ phần nước khoáng Quy nhơn
- Phần 2: Thực hành về ghi sổ của Công ty cổ phần nước khoáng Quy
Nhơn
- Phần 3: Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty cổ phần nước
khoáng Quy Nhơn
- 2 -
- 3 -
Ngày 14/09/2009 UBND tỉnh đã phê duyệt phương án sắp xếp lao động dôi
dư khi công ty cổ phần hóa, tạo điều kiện cho Công ty thực hiện các chính sách đối
với người lao động dôi dư.
Ngày 22/09/2009 vừa qua, Công ty đã tổ chức bán đấu giá thành công cổ
phần phát hành lần đầu của Công ty.
Ngày 21/10/2009 Đại hội cổ đông thành lập Công ty cổ phần nước khoáng
Quy Nhơn, và đến ngày 01/11/2009 Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty
cổ phần nước khoáng Quy Nhơn.
Công ty cổ phần nước khoáng Quy Nhơn có đầy đủ tư cách pháp nhân theo
luật pháp Việt Nam kể từ ngày được cáp giấy phép đăng ký kinh doanh, hạch toán
kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định
của pháp luật, hoạt động theo điều lệ của công ty và pháp luật nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
1.1.3.Quy mô hiện tại của công ty:
Quá trình phát triển của công ty trong 3 năm được thể hiện qua một số chỉ
tiêu sau:
Bảng1.1: Quy mô và một số chỉ tiêu phản ánh năng lực hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008
2009
Tổng nguồn vốn Tr VNĐ 26.800 30.176 42.000
Doanh thu Tr VNĐ 27.000 30.000 35.000
Lợi nhuận trước thuế Tr VNĐ 1.000 1.200 1.350
Tỷ suất LNTT/DT % 3,7 4,0 4,5
Thuế TNDN phải nộp Tr VNĐ 280 336 378
Lợi nhuận sau thuế Tr VNĐ 720 864 972
Lao động bình quân Người 160 195 220
Thu nhập bình quân Đồng/người/thán
g
nhiệm về tính chính xác của báo cáo.
- 5 -
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
1.3.1. Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty
đang kinh doanh.
Hiện nay, Công ty có 10 loại sản phẩm: nước khoáng thiên nhiên không có
ga “The Life”, nước khoáng thiên nhiên có ga CO
2
, nước khoáng Chánh Thắng;
các sản phẩm nước ngọt: polymin, Cola, cam, xá xị, nước tăng lực “Redlion”, nước
yến ngân nhĩ, với gần 20 chủng loại bao bì khác nhau.
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty:
- Thị trường đầu vào:
Công ty nhập hàng của: Công ty CP đường Biên Hòa, Công ty TNHH Hướng Đi…
- Thị trường đầu ra:
Bao gồm thị trường trong tỉnh và ngoài tỉnh. Theo số liệu thống kê thì thị
trường trong tỉnh tiêu thụ gần 80% sản phẩm của công ty. Riêng thành phố Quy
nhơn là thị trường tiêu thụ cao nhất. Ngoài ra còn có các thị trường tiêu thụ sản
phẩm rộng lớn khác như: Tuy Phước, An Nhơn, Gia Lai, Đăklăk, Lâm Đồng, Đà
Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Nha Trang….
1.3.3. Vốn kinh doanh của Công ty:
Tổng vốn kinh doanh của Công ty là 42.000.000.000 đồng, trong đó:
- Vốn cố định: 20.000.000.000
- Vốn lưu động: 22.000.000.000
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại doanh
nghiệp:
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp:
1.4.1.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty được chia thành nhiều
loại khác nhau đó là:
2
tốt hơn.
- Máy rửa: có chức năng rửa, tẩy sạch tất cả các vết bẩn trong và ngoài chai
sau đó chai sẽ được xử lý vô trùng.
- Máy chiết siro: định lượng siro, độ ngọt của nước.
- Máy chiết nước: dùng để chiết nước vào chai theo mức chuẩn.
- Máy soi: kiểm tra chất bụi, sạn, màng mỡ.
- Làm lạnh: nước được xử lý ở bộ phận bài khí sa đó cho qua làm lạnh để
nạp CO
2
dùng để sản xuất nước có gaz.
- Dán nhãn: tất cả các chai sau khi qua máy soi được kiểm tra chất lượng rồi
dán nhãn theo từng bộ phận một cách trình tự.
- Kiểm nghiệm: sản phẩm đã được hoàn thiện trước khi xuất ra thị trường.
* Đặc điểm về sản phẩm: Sản phẩm cuả công ty là nước khoáng có gaz và
không gaz, nước ngọt bổ dưỡng.
- Nước khoáng có gaz: Là loại nước khoáng đóng chai 200 ml và 460 ml
được bổ sung đường, CO
2
và các loại nước hương liệu, được đóng nước
tráng kẽm và có Co bảo đảm.
- 8 -
- Nước khoáng không có gaz loại 500 ml và 1500 ml, được đóng chai theo
dây chuyền công nghệ PET khép khín mang nhãn hiệu The Life.
- Nước ngọt bổ dưỡng: cam, cola, xá xị, chanh, táo, vải, dâu, nước me, cam ép….
1.4.2. Đặc điểm của tổ chức quản lý:
Ghi chú sơ đ ồ:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
bố trí lao động, theo dõi tình hình sản xuất, công tác an ninh quốc phòng, trật tự xã
hội, phòng cháy chữa cháy….
Ngoài ra công ty còn có một số đơn vị phục vụ như:
+ Kho: bảo quản cất giữ hàng hóa, vật tư, nguyên liệu, cấp phát giao nhận
hàng hóa.
+ Tổ cơ điện: phục vụ sữa chữa điện, nước, máy móc, thiết bị hư hỏng trong
sản xuất.
+ Phân xưởng chai PET: sản xuất nước khoáng không có gaz.
- 10 -
+ Phân xưởng chai thủy tinh: Sản xuất nước khoáng có gaz.
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty:
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:
Công ty cổ phần nước khoáng Quy Nhơn có quy mô tổ chức vừa, hoạt động
không quá phức tạp, địa bàn hoạt động tập trung trên diện hẹp. Cho nên ban tổ
chức quyết định mô hình hạch toán một cấp.
1.5.2. Bộ máy kế toán của công ty:
Các mặt tổ chức Mô hình tổng quát
1. Tổ chức công tác kế toán Kế toán tổng hợp và chi tiết các thành phẩm
2. Bộ máy kế toán Quan hệ trực tyến
3. Bộ sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán:
- Kế toán trưởng: Tổ chức xây dựng hệ thống kế toán tại đơn vị, kiểm tra,
kiểm soát chỉ đạo công tác hạch toán hàng ngày của đơn vị. theo dõi và giám sát
hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính tham mưu cho giám đốc tình
hình tài chính của công ty.
- 11 -
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thương xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
1.5.3.2. Trình tự ghi sổ ở công ty:
Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng đã được thiết kế
sẵng trên phần mềm kế toán.
Cuối tháng, quý kế toán thực hiện thao tác kết chuyển và khóa sổ rồi lập báo
cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa các số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực
hiện tự động và đảm bảo tính trung thực, chính xác theo thông tin đã nhập trong
kỳ.
Thực hiện các thao tác in báo cáo theo quy định.
Cuối quý, năm sổ cái tổng hợp và chi tiết in ra giấy, đóng thành quyển và
thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi hằng ngày bằng tay
Ghi chú:
Nhập số liệu hằng ngày
In sổ báo cáo cuối năm, cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy
- 13 -
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Nhập số liệu hằng ngày
In sổ báo cáo cuối năm, cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ghi chép định kỳ
- 14 -
PHẦN 2
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
được kế toán trưởng ký và phê duyệt, phản ánh số tiền đã có tại quỹ, thực hiện chi
trả lương, thanh toán tạm ứng, lập báo cáo quỹ giúp cho thu – chi có hiệu quả.
- Kế toán ngân hàng: Thường xuyên trao đổi các khoản thu chi qua ngân hàng
bằng chuyển khoản.
2.2. Kế toán vật tư kiêm kế toán tiền mặt, tiền:
2.2.1. Kế toán vật tư:
2.2.1.1. Giới thiệu phần hành:
Đặc điểm:
NVL là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, kinh doanh
tham gia thường xuyên trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất.
CC-DC được sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhưng không đủ tiêu chuẩn
trở thành TSCĐ. CC-DC thường có giá trị nhỏ thời gian sử dụng ngắn nên giá trị
xuất dùng thường tính 1 lần vào chi phí hoặc phân bổ nhiều lần vào chi phí.
Nội dung:
Tài khoản NVL phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên liệu,
vật liệu tại doanh nghiệp. NVL gồm: NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, vật liệu,
phế liệu, phụ tùng thay thế.
- 16 -
Tài khoản CC-DC phản ánh tình hình sử dụng CC-DC của doanh nghiệp. CC-
DC gồm: khay, vỏ chai, lon…
Tài khoản sử dụng:
TK 152 - “nguyên liệu, vật liệu” TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình
hình biến động tăng, giảm của các loại NVL theo giá thực tế.
TK 153 – “công cụ - dụng cụ” TK này theo dõi tình hình hiện có, tình hình
biến động tăng giảm các loại CC-DC của doanh nghiệp.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK có liên quan khác như: TK 331, TK
133, TK621, TK 627, TK 111,112….
2.2.1.2. Khái quát về hạch toán:
2.2.1.2.1. Chứng từ, sổ sách, chứng từ sử dụng:
- Chứng từ: Hóa đơn mua hàng, biên bản giao nhận, phiếu nhập kho, phiếu
- 18 -
2.1.1.2.3. Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
111,141… 152 111,131
Trị giá NVL nhập kho khoản chiết CKTM, GGHB
333 627,641,621
Thuế nhập khẩu phải nộp xuất vật liệu dùng cho SX
Bộ phận bán hàng, QLDN
154 128,222
Vật liệu tự SX hoặc gia công trị giá xuất vật liệu góp vốn
151
Vật liệu đi đường về nhập kho 711 811
3381 1381
Trị giá vật liệu thừa về nhập kho vật liệu thiếu chưa
rõ nguyên nhân
3388,711 1388,632
Mượn vật liệu. vật liệu được hoặc bồi thường hoặc
biếu tặng tính vào chi phí
Sơ đồ 2.2. Kế toán nguyên vật liệu
111,112 153 627,641,642
Trị giá công cụ nhập kho xuất dùng phân bổ 1 lần
(bao gồm chi phí mua)
142,242
Chuyển thành phân bổ dần
Chi phí trả trước
Sơ đồ 2.3: Kế toán công cụ dụng cụ
- 19 -
2.2.2. Kế toán tiền mặt, tiền:
2.2.2.1. Giới thiệu phần hành:
Đặc điểm: Tiền trong sản xuất kinh doanh được sử dụng để đáp ứng nhu cầu
Bước 1: Người nhận tiền làm giấy đề nghị chi tiền hoặc nhận tiền.
Bước 2: Thủ trưởng đơn vị ký duyệt lệnh chi tiền.
Bước 3: Chứng từ được chuyển đến phòng kế toán để ký duyệt.
Bước 4: Kế toán thanh toán lập phiếu chi.
Bước 5: Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt phiếu chi.
Bước 6: Thủ quỹ chi tiền
Bước 7: Kế toán thanh toán tổ chức ghi sổ kế toán
Bước 8: Tổ chức lưu trữ và hủy chứng từ khi hết hạn.
2.2.2.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán:
Sơ đồ 2.4. Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt
Ghi chú:
Ghi chép hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
- 21 -
2.2.2.2.4. Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
111
112 331,333,336
Rút TGNH về quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ
131,136 334
Thu hồi các khoản nợ phải thu chi thanh toán lương
141,144,138 311,341
Thu hồi tạm ứng và các khoản chi trả nợ vay
ký quỹ, ký cược
121,128 112
Thu hồi các khoản đầu tư gửi tiền vào ngân hàng
511,515…. 141,144,244
Ngắn hạn, dài hạn chi tạm ứng, ký quỹ
thu từ bán hàng từ hoạt động ký cược
334,338 152,156,211
a, Giấy báo Nợ:
Bước 1: Người nộp tiền đề nghị
Bước 2: Kế toán thanh toán lập giấy báo Nợ
Bước 3: Kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt giấy báo Nợ
Bước 4: Thủ quỹ chuyển nhận tiền
Bước 5: Kế toán thanh toán tổ chức ghi sổ kế toán
Bước 6: Tổ chức lưu trữ và hủy chứng từ khi hết hạn.
b, Giấy báo Có
Bước 1: Người nhận tiền làm giấy đề nghị chuyển tiền
Bước 2: Thủ trưởng đơn vị ký duyệt lệnh chuyển tiền.
Bước 3: Chứng từ được chuyển đến phòng kế toán để ký duyệt.
Bước 4: Kế toán thanh toán lập giấy báo Có.
- 23 -
Bước 5: Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt giấy báo Có.
Bước 6: Thủ quỹ chi tiền
Bước 7: Kế toán thanh toán tổ chức ghi sổ kế toán
Bước 8: Tổ chức lưu trữ và hủy chứng từ khi hết hạn.
2.3.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán:
Sơ đồ 2.6. Quy trình ghi sổ kế toán TGNH
- 24 -
2.3.2.4. Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
111 112 331,333,336
Gửi TM vào ngân hàng thanh toán các khoản nợ
phải trả
131,138 111
Thu các khoản phải thu rút TGNH về quỹ TM
121,128 152,156,211
Thu hồi đầu tư ngắn hạn mua sắm tài sản, hàng
dài hạn hóa, TSCĐ
334,338 121,128…
hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các
chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho
nhà nước, cho nhân viên, cán bộ viên chức và các khoản phải trả khác…
Tài khoản sử dụng:
TK 131 – “phải thu khách hàng”
TK 133 – “ thuế GTGT được khấu trừ”
TK 136 – “ phải thu nội bộ”
TK 138 – “ phải thu khác”
TK 139 – “ Dự phòng khoản thu khó đòi”
TK 311 – “ vay ngắn hạn”
TK 315 – “ Nợ dài hạn đến hạn trả”
TK 331 – “ phải trả người bán”
2.4.2. Khái quát về hạch toán
2.4.2.1. Chứng từ, sổ sách, chứng từ sử dụng