Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
PHẦN 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP khoáng sản
Bình Đònh
1.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty
Tiền thân của Công ty CP khoáng sản Bình Đònh là công trường khai thác
Titan và Than bùn, được thành lập theo Quyết đònh số 521/QĐ-TC ngày
15/01//1980 của UBND thò xã Quy Nhơn (nay là TP Quy Nhơn).
Sau đây là một số thông tin về Công ty CP khoáng sản Bình Đònh:
• Tên công ty : Công ty CP khoáng sản Bình Đònh
• Tên giao dòch viết tắt : Bimico
• Trụ sở chính : 11 Hà Huy Tập, Quy Nhơn, Bình Đònh
• Mã số thuế : 4100390008
• Tài khoản số : 581000000460 Ngân hàng BIDV Bình
Đònh
• Điện thoại : (056)- 3822703-3820081-382204
• Fax : (056)3822479
• Email :
1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Năm 1890 nhu cầu Titan trong nước nhất là trên thế giới tăng mạnh cùng
với sự phát triển của các ngành khoa học. Trong khi đó Công ty khai thác Titan
với quy mô sản xuất nhỏ, phương pháp khai thác sản xuất hoàn toàn bằng thủ
công nên sản lượng sản xuất hàng năm chỉ đạt 30.140 tấn/năm và chất lượng
không cao.
Để đảm bảo cho quy mô sản xuất ngày càng cao, ngày 07/12/1983 tỉnh
1
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
1
- 1 -
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
Ngoài thò trường truyền thống là Nhật Bản, Công ty đã phát triển thêm một
số thò trường mới như Singapore, Trung Quốc, Malaysia… với sản lượng xuất
khẩu khoảng 19.000 tấn/ năm.
Để đáp ứng được nhu cầu phát triển ngay càng hiện đại của khoa học,
công nghệ, Công ty đã từng bước cải tiến quy trình công nghệ, mua sắm một số
thiết bò, công cụ, dụng cụ… nhằm thay thế các thiết bò lạc hậu không còn phù hợp
với quy trình sản xuất mới, đã góp phần đưa hoạt động sản xuất kinh doanh từng
bước đi vào ổn đònh, có hiệu quả, đóng góp vào hiệu quả chung của toàn Công
ty.
1.1.3. Quy mô hiện tại của Công ty CP khoáng sản Bình Đònh
Quá trình phát triển của Công ty từ sản xuất quy mô nhỏ đến sản xuất quy
mô vừa, từ lao động thủ công rồi từng bước nâng cao trình độ chuyên môn cho
người lao động kết hợp với đầu tư máy móc thiết bò và dây chuyền sản xuất hiện
đại đã làm cho năng suất lao động ngày càng nâng cao, hiệu quả sản xuất tăng
lên nhanh chóng. Đồng thời Công ty tập trung xây dựng đơn vò thật mạnh, có cơ
sở và nguồn lực vững chắc, Công ty có quy mô vừa và nhỏ, đã đóng góp một
phần quan trọng vào chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh, thực hiện nộp
ngân sách ngày càng tăng và đúng luật, tạo việc làm ổn đònh, cải thiện nâng cao
đời sống cho người lao động trong toàn Công ty.
1.1.4. Kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách của Công ty CP
khoáng sản Bình Đònh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây,nhất là
năm 2009, Bimico đã đạt và vượt chỉ tiêu chủ yếu so với kế hoạch đề ra, đồng
thời đạt mức tăng trưởng cao so với năm 2008.
3
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
3
- 3 -
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
- Kinh doanh và xuất khẩu các loại khoáng sản.
- Kinh doanh các ngành nghề khác được nhà nước cho phép.
1.2.2. Nhiệm vụ
Là doanh nghiệp hoạt đông kinh doanh, nhiệm vụ cơ bản của Công ty CP
khoáng sản Bình Đònh là giải phóng những vùng mỏ Titan để thuận lợi cho việc
sử dụng những bãi biển sạch, nhằm đảm bảo đời sốâng cư dân quanh vùng và
phát triển tiềm năng về du lòch, (vì Titan có phóng xạ gây ô nhiễm môi
4
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
4
- 4 -
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
trường). Ngoài ra Công ty còn có các nhiệm vụ sau:
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và phù hợp với mục đích
thành lập, xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, dài hạn.
- Thực hiện tốt các nghóa vụ đối với ngân sách nhà nước thông qua nghóa
vụ nộp thuế.
- Phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
- Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ kinh doanh, cán bộ kỹ thuật và cán
bộ quản lý có trình độ ngày càng cao để thực hiện tốt công tác quản lý, kinh
doanh có hiệu quả trong tình hình hiện nay.
- Tạo công ăn việc làm cho lao động tại đòa phương, góp phần giải quyết
những vấn đề xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, tăng cổ tức cho các cổ
đông, đóng góp ngân sách nhà nước ngày càng nhiều và phát triển Công ty.
- Quản lý, khai thác, sử dụng bảo toàn và phát triển có hiệu quả các nguồn
vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh và đảm bảo đầu tư.
- Không ngừng đổi mới trang thiết bò, cải tiến kó thuật, nâng cao chất lượng
sản phẩm.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP khoáng
sản Bình Đònh
1.3.3. Vốn kinh doanh của Công ty CP khoáng sản Bình Đònh
Vốn điều lệ của công ty là: 13.114.000.000 VNĐ được chia thành 131.140
cổ phần, mỗi cổ phần là 100.000 VNĐ. Trong đó: Cổ đông nhà nước là
7.901.100.000 VNĐ tương ứng với 60,25%, Cổ đông CBCNV là 3.420.000.000
VNĐ tương ứng với 26,09%, Cổ đông quần chúng là 1.791.800.000 VNĐ tương
ứng với 13,36%.
1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty CP khoáng sản Bình
đònh
1.3.4.1. Đặc điểm về lao động
6
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
6
- 6 -
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
Tình hình lao động của Công ty năm 2009 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2. Tình hình lao động ở Công ty CP khoáng sản Bình Đònh
Tiêu thức phân loại Số người
- Phân loại theo tính chất sản xuất:
+ Lao động trực tiếp
+ Lao động gián tiếp
162
18
- Phân loại theo trình độ lao động:
+ Sau đại học
+ Đại học
+ Cao đẳng
+ Trung Cấp
+ Lao động phổ thông
2
25
Công ty
Phân xưởng chế biếnPhân xưởng khai thác
Tổ khai thác số 2Tổ khai thác số 3Tổ khai thác số 4Tổ khai thác số 5Tổ phục vụTổ cơ khíTổ tuyển từ (tổ SP)Tổ khai thác số 1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công
ty CP khoáng sản Bình Đònh
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty
1.4.1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
Hiện nay, công tác tổ chức sản xuất của Công ty được phân chia theo các
tổ khai thác ở vùng mỏ và các tổ chế biến ở xưởng Cát Thành.
Sơ đồ 1.1: Tổ chức sản xuất
Tổ khai thác: Tổ chức công nhân làm giàu quặng tại mỏ theo kế hoạch
và quy trình của công ty, đồng thời quản lí các thiết bò chuyên dùng khai thác và
làm giàu quặng tại mỏ.
Tổ đời sống: Có nhiệm vụ thực hiện nấu và phục vụ bữa ăn cho CBCNV
tại mỏ Cát Thành, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.Đồng thời
8
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
Tổ
tuyển
điện (tổ
SP phụ)
8
- 8 -
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
có kế hoạch tăng gia nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng bữa ăn.
Tổ phục vụ: Tổ chức công nhân rửa và làm giàu nguyên liệu, đồng thời
phơi sấy và vận chuyển nội bộ các quặng trong xưởng sản xuất, tổ chức, sắp xếp
các loại quặng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm. Ngoài ra còn tham gia
thêm các công việc phát sinh trong quá trình sản xuất theo sự phân công của
Bơm sản phẩm còn
Vít xoắn trung gian
Quặng nguyên liệu Ilmenite lướt ra bãi chứa có hàm lượng từ 88% đến 90%
Rác, tạp chất nước
Cát thải
Máy bơm
Máy bơm
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ khai thác và tuyển quặng nguyên liệu Ilmenite
Quặng nguyên liệu sau khi khai thác từ mỏ sa khoáng Titan về sẽ được lọc
làm sạch quặng ban đầu. Quặng sạch nhờ vào hệ thống băng thải, hệ thống bơm
cấp liệu đưa lên thiết bò tuyển trọng lực (gồm các vít xoắn và các mâm đóa lắp
ghép với nhau).
10
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
10
- 10 -
Tuyển điện
Máy tuyển từ cao
Sản phẩm Rutile
Sản xuất Zircon
Bàn đãi khí
Sản phẩm Ilmenite 52% TiO2
Cát thải
Cát thải
Hỗn hợp trung gian
Quặng nguyên liệu Ilmenite từ 88% đến 96%
Phơi khô
Băng tải
Máy sấy
nhất bò đẩy ra xa, cũng nhờ lưỡi gạt và máng hứng thu được sản phẩm Monazite.
Những khoáng vật còn lại được máy tuyển điện tách ra, Monazite tiếp tục
qua bàn đãi khí để loại bỏ khoáng vật nhẹ thu thành phẩm Zircon.
Ba loại sản phẩm Zircon, Monazite, Rutile được đóng bao (50kg/ bao).
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý
1.4.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý
Để giúp cho mọi lao động trong Công ty làm việc hiệu quả thì đòi hỏi
Công ty phải xây dựng một cơ cấu tổ chức sao cho từng bộ phận có nhiệm vụ
nhất đònh và phối hợp chặt chẽ với nhau. Bộ máy quản lý tại công ty hiện nay
được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, vừa đảm bảo phát huy năng
lực chuyên môn của các bộ phận chức năng vừa đảm bảo chỉ huy hệ thống theo
kiểu trực tuyến.
12
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
12
- 12 -
Giám đốc điều hành
Hội đồng quản trò Ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông
Phó giám đốc
Phòng kế toánPhòng kỹ thuật Phòng tổng hợp
Xưởng Cát Thành
Phân xưởng khai thác
Phân xưởng chế biến
Tổ khai thác số 3Tổ khai thác số 5 Tổ
cơ
khí
Tổ tuyển từ (tổ SP)Tổ tuyển điện (tổ SP phụ)Tổ khai thác số 4 Tổ phục vụTổ khai thác số 2Tổ khai thác số 1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
Chú thích:
hành các loại chứng khoáng… bổ nhiệm, bãi nhiệm, xác đònh mức lương cho ban
giám đốc và kế toán trưởng. Ngoài ra còn có cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội
bộ, các vấn đề không thuộc quyền Đại hội đồng cổ đông… chòu trách nhiệm về
những vi phạm pháp luật, điều lệ, các sai phạm trong quản lý gây thiệt hại cho
Công ty.
Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
14
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
14
- 14 -
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
kinh doanh, quản trò và điều hành của Công ty. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm
soát các hoạt động kinh doanh, quản lý sổ sách kế toán, báo cáo và quyết toán
tài chính…Ngoài ra ban kiểm soát có trách nhiệm báo cáo với Đại hội đồng cổ
đông một cách chính xác, trung thực và chòu trách nhiệm cá nhân về những đánh
giá và kết luận của mình.
Giám đốc: là người đại diện pháp luật của Công ty trong mọi giao dòch,
là người quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Hiện tại
giám đốc của Công ty cũng là chủ tòch Hội đồng quản trò. Giám đốc Công ty có
quyền quyết đònh tất cả những vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông và Hội
đồng quản trò. Bên cạnh đó, giám đốc có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các kế
hoạch kinh doanh và phương án đầu tư cũng như báo cáo thường xuyên và đònh
kỳ trước cổ đông.
Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, tổ chức điều hành cấp
dưới, nghiêm chỉnh thực hiện chế độ báo cáo và được quyền ký các văn bản đối
nội đối ngoại trong các lónh vực công tác được phụ trách. Các phó giám đốc sẽ
chòu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về phần công việc được phân
công.
Các phòng nghiệp vụ
giàu thành các thành phẩm có giá trò kinh tế cao.
1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP khoáng sản Bình
Đònh
1.5.1. Mô hình bộ máy kế toán của Công ty
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
16
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
16
- 16 -
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
: Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ bộ máy kế toán
1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty bao gồm có 4 người, được tổ chức theo mô
hình tập trung. Phòng kế toán có nhiệm vụ xử lý toàn bộ các số liệu từ chi tiết
đến tổng hợp và lập báo cáo kế toán, đồng thời tổ chức phân tích hoạt động kinh
tế của Công ty. Còn ở các phân xưởng thì chỉ thu thập chứng từ, kiểm tra xử lý
sơ bộ chứng từ đó, sau đó gửi chứng từ về phòng kế toán của Công ty theo đúng
đònh kỳ.
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán tài vụ:
- Là người chòu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác kế toán tại đơn vò,
quản lý điều hành mọi hoạt động của phòng kế toán, chòu trách nhiệm ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm soát việc thi hành chính sách, thể lệ và
công tác hạch toán kế toán.
- Là người đứng đầu bộ máy kế toán ở Công ty, có nhiệm vụ tham mưu
cho giám đốc doanh nghiệp; tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài
chính ở Công ty đồng thời thực hiện kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh
tế tài chính Công ty.
Kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ theo dõi số liệu tổng hợp của toàn Công ty, đồng thời theo
18
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
18
- 18 -
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
Ghi cuối tháng :
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Trình tự ghi sổ kế toán như sau:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp. Nếu đơn vò có mở Sổ, Thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ
Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các Sổ, Thẻ kế toán chi
tiết liên quan.
Trường hợp đơn vò mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào
các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan. Đònh kỳ hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát
sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào tài khoản trên sổ
Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào
nhiều sổ Nhật ký đặc biệt.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân
đối phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết) được dùng để
lập các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân
đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung (hoặc các sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã
loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
19
Bảng tổng hợp Chứng từ
Sổ Cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ (thẻ) chi tiết
Sổ quỹ
Nhật ký chung
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối kỳ :
Quan hệ đối chiếu :
Ghi chép đònh kỳ :
21
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
21
- 21 -
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
Sơ đồ 2.1. Quy trình ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền
Sổ sách kế toán Công ty đang sử dụng
- Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung, sổ Cái của từng tài khoản.
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ tài sản cố
đònh, Sổ chi tiết vật liệu…
- Nhật ký chung: Căn cứ vào chứng từ gốc của bảng tổng hợp, các chứng từ
kế toán cùng loại, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung. Từ số liệu của sổ Nhật ký
chung Kế toán ghi vào sổ Cái.
Nhật ký chung phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng của Chứng từ kế toán dùng làm căn cứ để ghi sổ;
+ Số hiệu Chứng từ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh;
+ Đã ghi sổ Cái;
+ Số tiền tồn quỹ.
Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt do kế toán quỹ tiền mặt mở sổ. Sổ này có
thêm cột TKĐƯ với từng nghiệp vụ ghi Nợ, từng nghiệp vụ ghi Có của TK 111.
- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng: Cũng có chức năng tương tự như Sổ quỹ và
Sổ chi tiết tiền mặt là theo dõi tiền gửi ngân hàng.
2.1.2. Thực hành ghi sổ
2.1.2.1. Hạch toán tiền mặt
Các chứng từ sử dụng
Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự biến động của
tiền mặt doanh nghiệp thường có các chứng từ sau: phiếu thu, phiếu chi, biên lai
thu tiền, phiếu đề nghò tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghò
thanh toán thanh toán…
23
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
23
- 23 -
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Văn Thò Thái Thu
• Phiếu chi
Ví dụ 1: Thanh toán tiền mua nhiên liệu cho xe 77L – 0680 cho nhân viên
Phòng tổng hợp Võ Văn Hớn theo QĐ số 15/2006/ĐQ-BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính. Phiếu chi số 78 như sau:
24
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thủy Lớp Kế toán C - K30
Công ty CP khoáng sản Bình Đònh Mẫu số 02 – TT
Ban hành theo QĐ số:15/2006/
ĐQ- BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI Số: 78
Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Nợ:TK1331,6271
Có: TK1111
triệu đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc.
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu
(Ký,họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Hai trăm triệu đồng chẵn.
Ngày 07 tháng 06 năm 2010
Người nộp tiền Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
25
- 25 -