LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển, nền kinh tế của
nước ta trong những năm qua có những chuyển biến mạnh mẽ từ nền kinh tế
kế hoạch sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà Nước với
sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau.
Để hòa nhập nền kinh tế thế giới thì nền kinh tế nước ta đang từng bước
hoàn thiện mình, đối với ta dù ở bất kỳ hoàn cảnh nào đi nữa, ngành kế toán
không thể thiếu trong mọi lĩnh vực kinh doanh trong và ngoài nước.
Nước ta đang hòa nhập với thị trường thế giới nên sự cạnh tranh giữa
các công ty ngày càng gay gắt không chỉ diễn ra trong phạm vi trong nước mà
còn khó khăn hơn khi có sự tham gia của các công ty nước ngoài, các tập
đoàn kinh tế đa quốc gia, vì vậy đòi hỏi các công ty phải phấn đấu và hoàn
thiện mình hơn nữa trong công tác quản lý và tài chính của doanh nghiệp.
Muốn làm được điều đó đỏi kế toán phải thực hiện các chỉ tiêu là phải ghi
nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách trung thực, chính xác và rõ
ràng nên vai trò của kế toán ngày càng quan trọng đối với công ty.
Một trong những yếu tố gốp phần quan trọng vào sự phát triển chung
của công ty chính là việc bộ máy kế toán của công ty được kiện toàn và điều
chỉnh phù hợp với cơ chế mới.
Với mỗi sinh viên ngành kinh tế nói chung và sinh viên chuyên ngành
kế toán nói riêng, thì vấn đề ngoài những kiến thức đã được học trong giảng
đường, để phục vụ tốt hơn nữa cho công tác học tập thì cần phải tiếp xúc với
thực tiễn, để có thể vận dụng những điều đã học một cách nhuần nhuyễn,
năng động và sáng tạo.
Được sự cho phép của các anh chị trong ban lãnh đạo của Công ty Cổ
phần Thực phẩm XNK Lam Sơn cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên
hướng dẫn là thầy Nguyễn Ngọc Tiến đã giúp đỡ em rất nhiều trong đợt kiến
- 1 -
tập này, nhằm chuẩn bị cho công tác thực tập sắp tới. Sau một quá trình thăm
quan, quan sát tại Công ty Cổ phần Thực phẩm XNK Lam Sơn và cùng với sự
hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực
súc sản được xây dựng năm 1989 tại khu vực 4, phường Quang Trung, thành
phố Quy Nhơn với sự đồng ý của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bình Định. Nhà
máy được đầu tư xây dựng thông qua việc tiến hành kí kết liên doanh giữ hai
đơn vị là Liên Hiệp Xuất Nhập Khẩu Bình Định và Ngân Hàng Ngoại
Thương Quy Nhơn.
Đầu năm 1990, theo quyết định số 475/QĐ–UB ngày 7/5/1990 của
UBND tỉnh Bình Định về việc thành lập xí nghiệp Liên Doanh chế biến Súc
Sản Đông Lạnh Xuất Khẩu Bình Định.
- 3 -
Năm 1991, xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh,
mặt hàng chủ yếu là các sản phẩm chế biến đông lạnh ( thịt lợn, thịt bò, …) để
xuất bán sang thị trường các nước Đông Âu (chủ yếu là thị trường Liên Bang
Nga).
Đến 1992, những biến động về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hôi,…ở
Liên Xô nói riêng và các nước Đông Âu nói chung đã làm cho thị trường biến
động dẫn đến việc tiêu thụ các mặt hàng súc sản đông lạnh của công ty bị bế
tắc. Mặt khác, lúc này Liên Hiệp Xuất Nhập Khẩu Bình Định đang chuẩn bị
giải thể, còn Ngân Hàng Ngoại Thương xin rút vốn liên doanh. Công ty đứng
trước nguy cơ bị giải thể, do đó ban tài chính quản trị tỉnh ủy Bình Định đã
đứng ra tiếp nhận cơ sở tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp.
Ngày 7/12/1993, UBND tỉnh Bình Định đã kí quyết định số 413/QĐ-
UB về việc thành lập doanh nghiệp của Đảng-Xí nghiệp liên doanh chế biến
súc sản đông lạnh xuất nhập khẩu Bình Định và được đở tên thành Công ty
Thực phẩm XNK Lam Sơn (gọi tắt là Lam Sơn Fimexco).
Ngày 28/09/2006, UBND tỉnh đã kí quyết định số 688/QĐ- UBND về
việc chuyển đổi Công ty Thực phẩm Xuất Nhập Khẩu Lam Sơn thành Công
ty TNHH thực phẩm - XNK Lam Sơn trực thuộc văn phòng tỉnh ủy. Hoạt
động về: chế biến nông, lâm, thủy sản, vật liệu xây dựng để xuất khẩu và
nhập khẩu: máy móc thiết bị, vật tư sản xuất, hàng tiêu dùng,…
máy móc thiết bị hiện đại theo dây chuyền công nghệ NIPON của Nhật, đây
là tiền đề đảm bảo sản phẩm làm ra đạt tiêu chuẩn quốc tế được phép xuất
sang thị trường các nước EU, mở rộng thị trường,…Ngoài ra công ty còn có
một đơn vị trực thuộc là xí nghiệp Khai Thác Chế Biến Nông Lâm Khoáng
Sản tại Nhơn Hòa – An Nhơn – Bình Định, khai thác kinh doanh đá Granit.
- 5 -
Nhìn chung quy mô công ty đang được mở rộng, tăng sức cạnh tranh cả thị
trường trong nước và quốc tế, kinh doanh ngày càng đạt hiệu quả.
1.1.3. Quy mô hiện tại của công ty:
Doanh nghiệp hạng 2. Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm cổ phần là
16 tỉ đồng, tổng lao động đến thời điểm này là hơn 300 công nhân.
1.1.4. Kết quả kinh doanh của công ty :
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh 2008-2009
(Đvt: 1.000đồng)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Tổng doanh thu 90.520.279 89.683.262 - 837.017
Tổng chi phí 89.720.010 88.733.010 - 987.000
Tổng lợi nhuận 800.269 950.252 + 149.983
Nộp vào NSNN 650.000 850.000 + 200.000
(Nguồn phòng KT-TC)
Phân tích một cách khái quát bảng trên ta thấy năm 2009 so với 2008 thì:
tổng doanh thu giảm 837.017.000đ chỉ đạt 99,08%; tuy nhiên chi phí giảm
987.000.000đ đạt 98,9%. Điều này cho thấy, mặc dù tổng doanh thu của năm
2009 giảm so với 2008, nhưng Công ty đã tiết kiệm được chi phí và làm cho
lợi nhuận năm 2009 tăng 149.983.000đ đạt 118,74%. Với kết quả như vậy, có
thể kết luận tình hình SXKD của Công ty khá khả quan. Đồng thời với sự gia
tăng KQKD, đóng góp vào NSNN cũng tăng 200.000.000 đạt 130,77%.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
1.2.1. Chức năng:
- Chế biến các mặt hàng đông lạnh xuất khẩu để nâng cao kim ngạch sản xuất.
nước là hơn 11,6 tỉ đồng và giá trị phát hành thêm là gần 4,4 tỉ đồng. Sẽ có
1,6 triệu cổ phần phát hành lần đầu, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng,
trong đó cổ phần nhà nước còn nắm giữ chiếm 35% (5,6 tỉ đồng), cổ phần bán
ưu đãi cho người lao động chiếm 6,74%(1,079 tỉ đồng), cổ phần bán đấu giá
bên ngoài chiếm 58,26% (9,321 tỉ đồng).
- 7 -
1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực của công ty:
1.3.4.1. Đặc điểm của lao động: Công ty hiện đang có đội ngũ lao động với
hơn 300 công nhân lành nghề, trong đó:
Công nhân sản xuất : 250 người
Công nhân kĩ thuật : 55 người
Cán bộ quản lý : 17 người
Cán bộ quản lý có trình độ đại học và sau đại học khoảng 12 người
(chiếm 70,59%).
( Nguồn: phòng TC)
1.3.4.2. Đặc điểm của tài sản cố định: hệ thống tài sản cố định theo số liệu
năm 2009 của công ty bao gồm đất sản xuất, nhà xưởng, máy móc thiết bị,…
trong đó:
Nhà xưởng trị giá: 5,1 tỷ đồng.
Máy móc thiết bị: 18,3 tỷ đồng.
Thiết bị dụng cụ quản lý: 216 triệu đồng.
Phương tiện vận tải: 1,9 tỷ đồng.
Đất: 2,6 tỷ đồng.
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty:
1.4.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty:
Công ty chế biến và xuất khẩu hàng thủy, hải sản các loại:
- Tôm sú HLSO, HOSO, PD, PTO, Easy Peel, Nobashi, SushiEbi; cấp
đông dạng: IQF, Block.
- Tôm sắt HLSO, PD, PTO; cấp đông dạng: IQF, Block.
- Tôm thẻ HLSO, PD, PTO; cấp đông dạng: IQF, Block.
Nguyên liệu
phân ra thành ba màu cơ bản: màu nâu, màu xanh, màu đen và được bảo quản
ở nhệt độ 5
o
C.
- Cân tịnh: trên cơ sở đã thực hiên ở khâu trước, người công nhân tiến
hành cân tịnh cho mỗi khay (block) là 1,98kg.
- Xếp khuôn: Tuỳ theo cỡ tôm và yêu cầu của bên mua, công nhân xếp
trình tự vào khay, phần đầu của tôm xếp ra ngoài theo chiều dài của khay,
phần đuôi quay về phía trong, cứ xếp như thế đến hết số lượng đã được cân
tịnh vào một khay.
- Tiền đông: Sau khi hoàn thành công đoạn xếp khuôn, khuôn tôm được
chiêm nước đá vào đến mức cho phép và được đưa vào tủ tiền đông, nhiệt độ
ở đây là 5
o
C.
- Cấp đông: tiền đông là khâu bảo quản để đảm bảo chất lượng, khi đã đủ
số lượng thì số khay ở tiền đông được chuyển vào tủ cấp, các khay được đậy
mắp cẩn thận để tiếp xúc với các bên làm lạnh và giữ được mặt phẳng của
block hàng. Thời gian cấp đông từ 2-3 giờ tuỳ vào công suất máy và số lượng
mỗi lần cấp.
- Ra đông: trong thời gian quy định cho mỗi lần cấp đông, cán bộ QLCL
kiểm tra mỗi khay ở vị trí trong tôm đạt từ -30
O
C đến -35
O
C thì tắt máy cho ra
đông.
- Đóng gói: chuyển số lượng hàng đó qua một thiết bị tách khuôn, người
công nhân kiểm tra những block hàng và cho vào túi PE, hàn kín miệng cho
C.
- 11 -
Xuất khẩu
Bảo quản
Đóng gói Cân tịnh
Vận chuyển
Tái đông
Mạ băng
Cấp đông
Phân loại
Lặt đầuTiếp nhận Xử lýNguyên liệu
- Mạ băng: tôm sau khi đã được cấp đông làm cho bề mặt của tôm bị khô
lại nên qua mạ băng sẽ làm cho màu sắc tự nhiên hơn và tạo một lớp đá bên
ngoài để bảo quản chất lượng.
- Cấp đông: từ công đoạn phân loại tôm được chuyển đến hệ thống tủ cấp
đông gió, tôm được sắp xếp theo từng cỡ tôm trên băng tải bằng nhựa, băng
tải này có nhiệm vụ dịch chuyển tôm đã được sắp xếp vào tủ cấp đông trong
một thời gian nhất định, tuỳ theo cỡ tôm lớn nhỏ để điều chỉnh tốc độ băng tải
nhanh hay chậm cho phù hợp với công suất củ máy, lúc này tôm đạt ở nhiệt
độ -25
o
C.
Từ công đoạn đóng gói đến xuất hàng như quy trình tôm sú vỏ đông block.
1.4.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức SXKD của Công ty
Chức năng, nhiệm vụ của sơ đồ trên:
- Tổ tiếp nhận phục vụ: có nhiệm vụ tiếp nhận NVL của khách hàng đem
đến, bảo quản và vận chuyển đến cho công nhân sản xuất để họ chế biến.
- Tổ chế biến: có nhiệm vụ trực tiếp chế biến ra các loại sản phẩm theo
quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình tài chính của công
ty.
- 13 -
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phân
xưởng
sản
xuất
Phòng
kĩ
thuật
cơ
điện
lạnh
Phòng
quản
lý chất
lượng
sản
phẩm
Phòng
tài
chính
kế
trung vừa phân tán.
1.5.2. Bộ máy kế toán của công ty:
- 14 -
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Ghi chú: trực tuyến
Chức năng
Chức năng, nhiệm vụ:
KT trưởng: là người chịu trách nhiệm cao nhất về vấn đề tài chính
trước giám đốc công ty, hướng dẫn, điều hành, kí quyết định thu - chi và quản
lý chung toàn bộ các phần hành KT khác đảm bảo công tác kế toán được
thông suốt và bảo mật.
KT công nợ - tiền mặt: có nhiệm vụ quản lý tình hình công nợ với
khách hàng và đồng thời theo dõi sự tăng giảm của tiền mặt VND, USD tại
quỹ và tham mưu cho kế toán trưởng.
KT thanh toán – tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán nợ
với ngân hàng, khách hàng, lập hóa đơn GTGT bán hàng và cung cấp dịch vụ.
KT kho – TSCĐ: quản lý tình hình tăng giảm TSCĐ, trích và tính
khấu hao. Ngoài ra, theo dõi lượng hàng hóa ra vào kho, lập phiếu nhập - xuất
kho, tính toán mức tồn kho hợp lý và báo cáo với kế toán trưởng.
- 15 -
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế
toán
công
nợ
tiền
mặt
Kế
toán
thanh
- 16 -
Chứng từ kế
toán
Phần mềm
kế toán
Báo cáo tài
chính
Sổ kế toán:
sổ tổng hợp
sổ chi tiết
Máy vi tính
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, năm
Đối chiếu, kiểm tra
PHẦN 2: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
2.1.1. Giới thiệu phần hành NVL, CCDC và những công việc của kế toán:
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất, kinh doanh tham gia thường xuyên trực tiếp đến chất lượng sản phẩm
được sản xuất. Đặc biệt đối với NVL chế biến xuất khẩu có yêu cầu rất khắc
khe về chế độ tươi sống, mùi vị, vì vậy sau khi đánh bắt mau chóng bảo quản
bằng nước đá và hoá chất để đảm bảo độ tươi sống của NVL, thời gian bảo
quản từ khi đánh bắt đến khi chế biến không tới 4 ngày, do đó cần có những
biện pháp xử lý kịp thời.
Công cụ dụng cụ được sử dụng cho hoạt động kinh doanh nên không
đủ tiêu chuẩn trở thành TSCĐ. Công cụ dụng cụ thường có giá trị nhỏ thời
song.
2.1.4. Sổ sách kế toán áp dụng tại công ty:
Sổ chi tiết: gồm các sổ sau:
+Thẻ kho
+Sổ chi tiết NVL
+Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn NVL
+Bảng kê nhập, xuất NVL
Sổ kế toán tổng hợp: gồm các sổ sau:
+Chứng từ ghi sổ
+Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+Sổ Cái NVL
- 18 -
2.1.5. Quy trình luân chuyển chứng từ:
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: Sau khi có đầy đủ các chữ ký
của thủ trưởng đơn vị, người giao hàng, thủ kho thì 3 liên sẽ được phân chia
và luân chuyển như sau:
- Liên 1: Lưu tại phòng vật tư
- Liên 2: Do thủ kho giữ để ghi thẻ kho
- Liên 3: Giao cho kế toán vật tư
Phiếu xuất kho dùng để phản ánh số lượng vật tư xuất kho cho các bộ
phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để kế toán chi phí sản xuất và
kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư. Phiếu xuất kho
được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại phòng vật tư
- Liên 2: Giao người vận chuyển vật tư (Lái xe)
- Liên 3: Giao tài vụ lên chứng từ kế toán
Tại phòng vật tư: Có kế hoạch mua NVL dựa trên kế hoạch sản xuất đảm
bảo cung ứng vật liệu kịp thời cho quá trình sản xuất được liên tục.
Tại kho: Thủ kho có nhiệm vụ quản lý vật liệu tại kho và luôn sẵn sàng cấp
phát vật liệu kịp thời cho phân xưởng sản xuất theo yêu cầu sản xuất kinh
Trị giá NVL nhập kho Khoản CKTM, GGHB
(bao gồm giá mua và chi phí) giảm giá nhập
- 21 -
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
ơ
Chứng từ ghi sổ TK
152, 153
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 152, 153
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số phát
sinh TK 152, 153
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ chi tiết
TK 152, 153
333 621,627,641
Thuế nhập khẩu phải nộp Xuất VL dùng cho SX
bộ phận BH và QLDN
154 128,222
Vật liệu tự SX hoặc gia công Trị giá xuất VL góp vốn
811
151
VL đi đường về nhập kho 711
3381 1381
Trị giá VL thừa nhập kho VL thiếu trong kho
chưa rõ nguyên nhân
kho nếu tài sản đó dùng cho phân xưởng sản xuất với đầy đủ nội dung kinh tế
và kí vào phiếu nhập kho, sau đó chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra và xét
duyệt.
2.2.3. Về tài khoản sử dụng tại công ty:
-TK 211 - Tài sản cố định hữu hình
-TK 213 - Tài sản cố định vô hình
-TK 214 – Hao mòn tài sản cố định
2.2.4. Sổ sách kế toán áp dụng tại công ty:
Sổ chi tiết: gồm các sổ sau:
+Sổ chi tiết máy móc thiết bị 2112
+ Sổ chi tiết phương tiện vận tải 2113…
Sổ kế toán tổng hợp: gồm các sổ sau:
- 23 -
+Chứng từ ghi sổ
+Sổ đăng ký CTGS
+Sổ Cái TK 211, 213, 214
2.2.5. Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi kết thúc hợp đồng mua TSCĐ, công ty tiến hành lập hóa đơn
GTGT để thanh toán tiền về TSCĐ đã mua. Đồng thời, công ty cũng phải lập
biên bản nghiệm thu và thanh lý TSCĐ để làm chứng từ gốc cho việc ghi vào
sổ TSCĐ.
2.2.6. Qúa trình ghi sổ kế toán:
- 24 -
Hợp đồng mua
Hóa đơn GTGT Biên bản kiểm nghiệm và thanh lý
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Sơ đồ 1.9. Sơ đồ ghi sổ kế toán TSCĐ
Chú thích:
: Ghi hằng ngày