LỜI MỞ ĐẦU
Với xu thế phát triển của quá trình hội nhập trong khu vực và trên thế giới diễn ra ngày
càng nhanh, mạnh đã làm cho nền kinh tế thị trường mang tính chất cạnh tranh mạnh mẽ
Trong bối cảnh đó, các công ty được hình thành ở khắp mọi nơi trên đất nước đã tạo ra
nhiều chuyển biến quan trọng cho nền kinh tế nước nhà. Để hòa nhịp vào sự thay đổi nền
kinh tế thế giới, mục tiêu của các doanh nghiệp, các công ty là phải tạo được bước chuyển
rõ rệt về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm.
Nhận thấy được những thế mạnh của ngành thủy sản công ty cổ phần thủy sản Bình Định
đã mạnh dạn đầu tư vào lĩnh vực thủy hản sản. Là một đơn vị thuộc thành phần kinh tế Nhà
nước và được cổ phần hóa. Sau những năm cổ phần hóa công ty đã có những nỗ lực đáng kể
thể hiện vai trò của mình đối với nền kinh tế tỉnh nhà nói chung và của bản thân công ty nói
riêng. Ban lãnh đạo công ty đã nỗ lực tìm kiếm những giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh nhằm khẳng định vị trí của mình trong nước và trên thế giới.
Với mục đích tìm hiểu, làm quen với tình hình thực tế của công ty đồng thời vận dụng
kiến thức cơ bản để nhận xét, đánh giá bộ máy kế toán cũng như việc ghi chép. Em đã chọn
công ty cổ phần thủy sản Bình Định làm điểm thực tế và viết báo cáo này. Ngoài lời mở đầu
và kết luận bản báo cáo này còn gồm 3 phần:
+ Phần 1: Khát quát chung về công ty cổ phần thủy sản Bình Định.
+ Phần 2: Thực hành về ghi sổ kế toán.
+ Phần 3: Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty
CP thủy sản Bình Định.
Nguyên vật liệu là một trong yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình chế biến thủy sản, làm
sao để có thể sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả nhất là điều mà chủ công ty quan tâm nhất
Chính vì lý do đó, em đã chọn phần hành: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để đi sâu vào
việc phân tích, quá trình luân chuyển chứng từ cũng như tiến hành ghi sổ kế toán.
Để hoàn thành tốt báo cáo tổng hợp này đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cán
bộ trong phòng kế toán- thống kê của công ty và đặc biệt là thầy Nguyễn Ngọc Tiến ở Khoa
Kinh tế & Kế toán trường đại học Quy Nhơn. Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần
thủy sản Bình Định, mặc dù đã cố gắng trong việc sưu tập, tham khảo tài liệu, tìm hiểu thực
tế công ty nhưng còn hạn hẹp về kiến thức bản thân, báo cáo này không thể tránh thiếu sót.
Vì vậy em rất mong sự đánh giá, đóng góp ý kiến chân thành của thầy cô trong khoa và cán
1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần thủy sản Bình Định trước đây là một Doanh nghiệp Nhà nước. Theo
Nghị định số 44/1998/NĐ – CP của Chính phủ và Nghị quyết của tỉnh ủy – Uỷ ban Nhân
dân Tỉnh về chủ trương chuyển đổi thành hình thức sở hữu đối với Doanh nghiệp Nhà nước,
Công ty cổ phẩn thủy sản Bình Định đã được cổ phần hóa, tách riêng và hình thành nên 2
công ty cổ phần hoạt động theo luật công ty là: Công ty cổ phần thủy sản Bình Định và công
ty cổ phần thủy sản Hoài Nhơn. Công ty CP thủy sản Bình Định chính thức đi vào hoạt
động kể từ ngày 01/03/1999 sau Đại hội đồng cổ đông ngày 11/02/1999 theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 056954 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp. Trước
đây, công ty CP thủy sản Bình Định có 4 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc và 2 chi
nhánh kinh doanh là:
1. Nhà máy chế biến thủy sản XK An Hải, đóng tại phường Hải cảng, TP Quy Nhơn.
2. Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ thủy sản Quy Nhơn, đóng tại phường Thị Nại, TP Quy
Nhơn.
3. Xí nghiệp chế biến thủy sản Tháp Đôi, đóng tại phường Đống Đa, TP Quy Nhơn.
4. Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ thủy sản ĐêGi đóng tại thôn An Quy, xã Cát Hanh, huyện
Phù Cát.
5. Chi nhánh công ty CP thủy sản Bình Định, số 38 Lê Quang Kim Q8,TP HCM.
6. Các cửa hàng xăng dầu đóng tại 465 Đống Đa, TP Quy Nhơn
Tuy nhiên, các đơn vị trực thuộc công ty vì hoạt động không hiệu quả đã tập trung nguồn
lực kinh tế của mình để chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu. Do đó công ty đã thu hẹp
lại, hiện tại chỉ còn 2 đơn vị trực thuộc là:
1. Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ thủy sản Quy Nhơn, đóng tại Phường Thị Nại, TP Quy
Nhơn.
2. Cửa hàng xăng dầu, đóng tại 465 Đống Đa- TP Quy Nhơn- Bình Định.
Công ty đã gặp không ít khó khăn trong những ngày đầu thành lập. Tuy nhiên với bề dày
lịch sử và với sự nỗ lực hết mình của cán bộ, CNV công ty cổ phần thủy sản Bình Định đã
thu được những kết quả nhất định. Sản phẩm của công ty đủ sức cạnh tranh trên thị trường
trong nước và vươn ra nước ngoài. Là 1 trong 43 DN thủy sản đạt danh hiệu “DN Xuất
khẩu uy tín” năm 2009. Ngoài ra công ty còn đạt các chứng chỉ như: HACCP, SGS, EU
Tổng kim ngạch
XK
4.140,0 17.735.900 4.577,7 23.229.900 4.347,8 21.445.400
XK ủy thác 36,2 113.900 706,2 4.676.600 509,7 4.486.300
XK trực tiếp 4.103,8 17.622.000 3.871,5 18.553.300 3.838,1 16.959.100
(Nguồn: Phòng kế toán- thống kê)
Qua bảng trên ta thấy tổng kim ngạch XK của công ty tăng lên từ năm 2007-2009, đặc biệt
là XK trực tiếp. Từ đó có thể nói quá trình phấn đấu, nỗ lực không ngừng của công ty.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty CP thủy sản Bình Định
1.2.1 Chức năng của công ty
- Chế biến các mặt hàng đông lạnh XK như: Mực, cá đại dương, các loại hải sản.
- Kinh doanh XNK thủy sản, các loại vật tư nghề cá, kinh doanh chế biến gỗ các
loại.
- Kinh doanh vật tư, ngư lưới cụ, xăng dầu phục vụ đối lưu cho đánh bắt thủy sản.
- Đầu tư liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần theo quy định của PL với mục đích
phát
triển SXKD.
- Tự quyết định giá mua, giá bán vật tư, nguyên liệu, sản phẩm, dịch vụ.
- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các đơn vị SXKD phù hợp với mục tiêu,
nhiệm vụ của công ty, phân chia điều chỉnh các nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc,
đảm bảo hiệu quả SXKD.
- Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng lao động, lựa chọn các hình thức trả
lương, thưởng. Quyết định mức lương trên cơ sở cống hiến và hiệu quả SXKD theo
các quyền khác của người sử dụng lao động quy định của Luật lao động & các quy
định khác của PL.
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ đầu tiên của công ty đó là tiến hành tổ chức SXKD theo ngành nghề đã đăng
ký kinh doanh đúng quy định của Pháp luật, nộp thuế đúng quy định & kinh doanh có lãi.
Trên cơ sở ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, công ty được phép kinh doanh:
Nuôi trồng, chế biến, mua bán thủy sản.
nước châu Á như Đài Loan, Nhật Bản Nhưng trong những năm gần đây thị trường
châu Á bị thu hẹp thì công ty đã mở rộng sang các thị trường mới như: Hà Lan, Mỹ
• Đối với hàng nội địa: Rất ít chiếm khoảng 1% tổng doanh thu trong kỳ của công ty,
chủ yếu bán ở các thị trường như: Khánh Hòa, Đà Nẵng, TP HCM
1.3.4 Đặc điểm vốn KD của công ty CP thủy sản Bình Định
Bảng 1.3 Đặc điểm về vốn KD của công ty
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Nợ phải trả VND 33.991.108.149 56.630.048.372 75.754.620.707
Vốn chủ sở hữu VND 16.945.483.975 16.973.260.973 16.190.330.840
Tổng nguồn vốn VND 50.936.592.124 73.603.309.345 91.944.951.547
(Nguồn: Phòng kế toán- thống kê)
Dựa vào bảng trên ta thấy rằng vốn KD của công ty tăng lên, trong đó chủ yếu là do NPT.
Vốn KD của công ty hầu hết dựa vào việc huy động nguồn bên ngoài. Như vậy khi gặp điều
kiện thuận lợi thì công ty có cơ hội phát triển.
1.3.5 Đặc điểm về nguồn lao động của công ty CP thủy sản Bình Định
Bảng 1.4 Đặc điểm về nguồn lao động của công ty
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng số lao động 352 352 475
Lao động chính 307 290 391
Lao động phụ trợ 20 40 60
Lao động quản lý 25 22 24
(Nguồn: Phòng kế toán- thống kê)
Số lao động của công ty ngày càng tăng đặc biệt là lao động chính, là lao động chủ yếu tạo
ra kết quả của công ty. Đây là cơ cấu lao động phù hợp với quy mô, ngành nghề kinh doanh.
1.3.6 Đặc điểm về TSCĐ của công ty CP thủy sản Bình Định
TSCĐ là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất của công
ty, nó góp phần thúc đẩy năng suất lao động tăng, do đó TSCĐ có ảnh hưởng tới hiệu năng
sản xuất. Như vậy TSCĐ của công ty qua các năm tăng lên điều này chứng tỏ ban lãnh đạo
công ty ngày càng quan tâm và đầu tư vào việc mua sắm, xây dựng TSCĐ.
Bảng 1.5 Đặc điểm về TSCĐ của công ty
đỉnh đầu tiếp giáp với phần mổ trước. Dùng tay căn mặt cắt và fillet hết phần thịt còn
dính, sau đó tách rời miếng cá. Lật ngược thân cá và thực hiện đối với phần còn lại.
Nhổ xương: Nhổ bằng nhíp & dùng tay kiểm tra lại.
Lấy nội tạng
Xếp khuôn
Bảo quản
Chờ đông
Fillet
Cấp đông
Nhổ xương
Tách khuôn, mạ băng
Định hình
Bao gói, đóng thùng
Phân loại, cỡ
Bảo quản thành phẩm
Cân lượng
Xuất hàng
Định hình: Dùng dao cắt bỏ hết phần thịt xanh, thịt bầm, gân, máu, các vết cắt thẳng,
nhẵn có hình phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
Phân loại, cỡ: Sau khi kết thúc công đoạn sơ chế bán thành phẩm được kiểm tra quy
cách & phân cỡ, đánh thẻ cỡ, loại những miếng thịt fillet.
Cân lượng: Kiểm tra độ ráo nước của bán thành phẩm đưa vào khay, đưa lên cân
lượng.
Rửa: Yêu cầu nhẹ nhàng, làm sạch máu phụ phẩm sau đó đặt lên mặt nghiêng góc
15
0
C, dùng khăn sạch để lau ráo nước.
Xếp khuôn: Bán thành phẩm đã ráo nước mới xếp khuôn, các lớp PE phải phủ kín
lên bề mặt bán thành phẩm.
Chờ đông: Phải hạ nhiệt độ kho xuống còn 0
Đóng
gói,
bảo
quản
Phục
vụ sản
xuất
Sản
phẩm
phụ
1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý của công ty CP thủy sản Bình Định
Sơ đồ 1.3 Bộ máy quản lý của công ty`
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ kiểm tra, kiểm soát
Quan hệ chức năng
Công ty CP thủy sản Bình Định có cơ cấu quản lý theo kiểu mô hình trực tuyến – tham
mưu, là kiểu cơ cấu có nhiều ưu điểm. Một mặt vừa đảm bảo cho người lãnh đạo toàn quyền
quản lý & quyết định trước các vấn đề đặt ra của công ty mình, mặt khác lại phát huy
chuyên môn của đơn vị trực thuộc, các phòng ban chuyên môn. Với cơ cấu tổ chức này, Chủ
tịch Hội đồng quản trị quản lý công ty thông qua Giám đốc công ty, Giám đốc được tham
mưu của các phòng ban chức năng như: Phòng Kinh tế - kế hoạch, Phòng Kế toán- thống
HỘI ĐỔNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG KINH TÊ-
+ Cơ sở xăng dầu: Chuyên mua, bán xăng dầu phục vụ cho các tàu thuyền đánh cá của
ngư dân.
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP thủy sản Bình Định
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty CP thủy sản Bình Định
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp: hình thức tập trung - phân tán.
1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty CP thủy sản Bình Định
Sơ đồ 1.4 Bộ máy kế toán của công ty CP thủy sản Bình Định
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Chức trách nhiệm vụ của các cán bộ nhân viên, kế toán trong bộ máy kế toán của công
ty CP thủy sản Bình Định.
♦ Kế toán trưởng: Phụ trách chung, phân công, chỉ đạo công việc cho tất cả nhân viên
kế toán, theo dõi toàn bộ hoạt động kế toán của công ty
♦ Kế toán 1: Kế toán vốn bằng tiền, tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu liên
quan tới tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
♦ Kế toán 2: Kế toán tổng hợp kiêm giá thành kế toán TSCĐ, chịu trách nhiệm hạch
toán tổng hợp các đối tượng kế toán, theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tập hợp
chi phí và tính giá thành.
♦ Kế toán 3: Kế toán thanh toán, tiêu thụ theo dõi thanh toán với khách hàng, người
bán, mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu của từng mặt hàng.
♦ Kế toán 4: Kế toán lao động tiền lương. Theo dõi tình hình thanh toán lương, thưởng
cho cán bộ CVN & các khoản trích theo lương.
♦ Kế toán 5: Kế toán thuế, công nợ, ghi chép, kê khai, quyết toán thuế với cơ quan
thuế.
Kế toán trưởng
Kế
toán 1
Kế
toán 2
Kế
toán 3
chi tiết
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG
TỪ GHI SỔ
Chứng từ ghi sổ
SỔ CÁI
Bảng cân đối
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
chi tiết
tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại. Chứng từ ghi sổ phải kèm theo chứng từ gốc đồng
thời phải có chữ ký của kế toán trưởng trước khi ghi sổ kế toán.
Số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ phải được kiểm tra đối chiếu với bảng cân đối số
phát sinh.
Sổ Cái dùng để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế và được mở
cho TK tổng hợp. Căn cứ để ghi vào sổ Cái là các chứng từ ghi sổ sau khi đã được đăng ký
chứng từ ghi sổ. Số liệu trên sổ Cái sẽ được đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ & sổ
kế toán chi tiết. Từ số liệu của sổ Cái kế toán sẽ lập Báo cáo tài chính.
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại để lập chứng từ ghi sổ.
Kế toán căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.
Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ
kế toán chi tiết. Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các sổ, thẻ chi tiết để lên Bảng tổng hợp chi
tiết. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Cái các tài khoản tương ứng, sau đó từ Sổ
Cái lên Bảng cân đối phát sinh. Kế toán phải đối chiếu số liệu giữa Sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ với Bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu giữa Bảng tổng hợp chi tiết với Sổ Cái. Sau khi
đối chiếu khớp đúng tất cả các số liệu, kế toán tổng hợp tiến hành lập Báo cáo tài chính theo
quy định của Nhà nước.
Các loại sổ kế toán công ty sử dụng:
Kế
toán 2
Kế
toán 3
Kế
toán 4
Kế
toán 5
Kế
toán 6
Thủ
quỹ
Kế toán xí nghiệp
Quy Nhơn
Kế toán cửa
hàng xăng dầu
Kế toán trưởng
Đối với tiền gửi ngân hàng:
- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
- Sổ tổng hợp: + Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ TK 112, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
sổ Cái TK 112
2.2.1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ
Chương trình luân chuyển chứng từ phiếu chi tiền mặt
Chương trình luân chuyển chứng từ của phiếu thu tiền mặt
Chương trình luân chuyển chứng từ của tiền gửi ngân hàng
Đề nghị được chi tiền
(Người nhận tiền)
Ký duyệt chi của thủ trưởng
(giám đốc hoặc người được
trưởng)
Thu tiền và ghi
sổ kế toán
(thủ quỹ kiểm nhận tiền)
Ghi vào sổ kế toán
(kế toán tiền mặt ghi
theo phiếu thu)
Bảo quản lưu trữ chứng
từ (kế toán tiền
mặt lưu theo
chứng từ thu)
Giữ lại liên
2 ở công ty
2.2.1.6 Ghi sổ kế toán
Qúa trình ghi sổ kế toán của tiền mặt
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu & ký vào Phiếu thu,
sau đó chuyển cho Kế toán trưởng, Giám đốc xem xét và Giám đốc ký duyệt. Tiếp đó
chuyển cho Thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền
thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký & ghi rõ họ, tên.
Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu.
Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi Sổ kế toán.
Phiếu chi được lập thành 3 liên và khi có đầy đủ chữ ký thì tiền mới được xuất quỹ.
Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho Kế toán cùng
với chứng từ gốc để vào sổ kế toán, liên 3 giao cho người nhận tiền.
Sau khi đã có đủ Phiếu thu, Phiếu chi thì tiến hành ghi vào Sổ quỹ, Sổ chi tiết, Chứng từ ghi
sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ & lên Sổ Cái.
Phiếu thu, phiếu chi
Sổ chi tiết tiền
mặt 1111
CHỨNG TỪ
ngân hàng 1121
CHỨNG TỪ
GHI SỔ 112
SỔ CÁI
TK 112
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Giấy báo Nợ, giấy
báo Có
a. Đặc điểm TSCĐ
Một trong những nguồn lực kinh tế quan trọng của công ty CP thủy sản Bình Định là TSCĐ
Đây là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số TSDH, phản ánh các nguồn
lực kinh tế có giá trị ban đầu lớn & thời gian sử dụng dài. TSCĐ phải thỏa mãn 4 điều kiện:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Đặc điểm cơ bản nhất của TSCĐ là tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh. Khi tham gia vào
sản xuất. TSCĐ bị hao mòn dần & giá trị của nó chuyển vào chi phí kinh doanh. Khác với
đối tượng lao động, TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng.
Phương pháp khấu hao TSCĐ, kế toán áp dụng phương pháp khấu hao theo phương pháp
đường thẳng. Tỷ lệ khấu hao áp dụng theo quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày
12/12/2003/ BTC.
Tên TSCĐ Năm sử dụng
+ Nhà cửa vật kiến trúc 06 – 20 năm
+ Máy móc thiết bị 03 – 12 năm
+ Phương tiện vận tải 06 – 08 năm
+ Thiết bị dụng cụ quản lý 03 năm
+ TSCĐ khác 04 – 10 năm
& lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm đã hoàn thành. Tổng giá
thành sản phẩm của công ty được xác định theo công thức sau:
Tổng Gía trị Tổng giá trị Gía trị
giá thành = SPDD + NVL, NCTT - SPDD
sản phẩm đầu kỳ SXC PS cuối kỳ
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Đối với TSCĐ: Hóa đơn GTGT, biên bản đánh giá lại TSCĐ (trường hợp đánh giá tăng),
biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan. Khi
TSCĐ tăng công ty lập thành hội đồng giao nhận TSCĐ và lập “Biên bản giao nhận TSCĐ”.
Đối với TSCĐ giảm được phản ánh qua các chứng từ: Hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý
TSCĐ, thẻ TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan.
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Giấy đề nghị nhận nguyên vật liệu, phiếu xuất
kho.
Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Bảng chấm công, bảng lương sản phẩm, bảng thanh
toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
Đối với chi phí sản xuất chung: Giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công,
bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, giấy đề nghị thanh toán.
Trong tháng các chứng từ trên được kế toán phần hành sử dụng ghi sổ và đến cuối tháng tất
cả các chứng từ trên sẽ được kế toán phần hành tập hợp về kế toán chi phí, giá thành để tiến
hành tập hợp kết chuyển chi phí & giá thành sản phẩm.
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng
TK 211: “Tài sản cố định hữu hình” TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 213: “Tài sản cố định vô hình” TK 627: “Chi phí sản xuất chung”
TK 214: “Hao mòn tài sản cố định” TK 641: “Chi phí bán hàng”
TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
2.2.2.4 Sổ sách kế toán
Đối với TSCĐ: + Sổ chi tiết: Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ
+ Sổ tổng hợp: - Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ TK 211, sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái 211.
Đối với chi phí, giá thành: + Sổ chi tiết: Kế toán sẽ mở sổ chi tiết trên các
xưởng đồng thời ghi vào thẻ kho. Sau đó liên 3 được lưu tại phòng kỹ thuật để theo dõi tình
hình sử dụng vật tư của từng đơn hàng. Liên 2 được lưu tại bộ phận nhận nguyên liệu.
Sau đó Kế toán trưởng chuyển phiếu xuất kho liên 2 cho Kế toán phân xưởng ghi sổ chi tiết
chi phí và bảng tổng hợp chi phí, đồng thời lưu phiếu xuất kho lại.
Đối với chi phí nhân công trực tiếp
Hằng ngày quản đốc phân xưởng sử dụng bàng chấm công để theo dõi ngày công lao động
của công nhân trực tiếp sản xuất theo từng phân xưởng, từng tổ sản xuất. Khi hoàn thành
đơn hàng, nhân viên phân xưởng lập phiếu nghiệm thu sản phẩm, từ đó tính chi phí tiền
lương NCTT cho từng đơn hàng căn cứ vào bảng lương sản phẩm, đồng thời tính đơn giá
lương cho CNTT, sau đó chuyển bảng chấm công kèm theo đơn giá và bảng lương sản
phẩm về phòng kế toán. Tại đây kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công và đơn giá
lương theo ngày công để lập bảng thanh toán tiền lương, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng
xem xét, ký duyệt, đồng thời lưu bảng chấm công lại. Kế toán trưởng căn cứ vào bảng thanh
toán tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương sau khi đối chiếu
số liệu với bảng lương sản phẩm, Kế toán trưởng lập bảng chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ
Tổ chức lưu và bảo quản
đăng ký chứng từ ghi sổ. Sau đó Kế toán trưởng chuyển bảng thanh toán tiền lương và bảng
phân bổ lương và trích nộp BHXH cho kế toán lao động tiền lương ghi sổ chi tiết 334,338
và lưu lại bảng thanh toán tiền lương để làm căn cứ trả lương về sau. Kế toán chi phí tiến
hành lập sổ chi phí sản xuất kinh doanh đối với chi phí nhân công trực tiếp.
Đối với chi phí sản xuất chung
Qúa trình luân chuyển của nguyên vật liệu phụ, vật tư, ccdc: Giống quá trình luân chuyển
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Qúa trình luân chuyển của các chi phí: điện thoại, chi phí sữa chữa máy móc thiết bị….
Khi nhận được hóa đơn, kế toán thanh toán sẽ lập giấy đề nghị thanh toán kèm theo toàn bộ
hóa đơn chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt. giấy đề nghị thanh toán được xét
duyệt là căn cứ để kế toán thanh toán lập phiếu chi làm 3 liên. Sau khi lập xong 3 liên phiếu
chi được Kế toán trưởng, Giám đốc ký duyệt sẽ chuyển cho Thủ quỹ tiến hành xuất quỹ
đồng thời ghi vào sổ quỹ. Liên 1 chuyển cho kế toán trưởng làm căn cứ ghi sổ sau đó
chuyển cho kế toán thanh toán ghi sổ chi tiết tiền mặt và lưu tại đây.
Sơ đồ 2.2.3 Hạch toán về chi phí NVL trực tiếp.
TK 152 TK 621 TK 154
Gía trị vật liệu xuất kho Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
Gía trị
thực tế
vật liệu
sử dụng
trực
tiếp chế
tạo sản
phẩm,
dịch
vụ
Sổ chi phí SXKD, thẻ
tính giá thành sản phẩm
CHỨNG TỪ
GHI SỔ
621,622,627,154
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI 621, 622,
627,154
Kết chuyển sang bên
Nợ TK 154