TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN
&
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX ĐÀ NẴNG
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Lê Thị Mỹ Kim
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phương Thảo (1989)
Lớp : Kế Toán A – K30
Quy Nhơn, tháng 07
/
2010
- Trang: 2 -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp: Kế toán A-K30
Cơ sở thực tập: Công ty Cổ Phần Vinaconex Đà Nẵng
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1. Tình hình thực hiện:……………………………………………………….
2.Nội dung báo cáo: ………………………………………………………….
-Cơ sở số liệu:……………………………………………………
-Phương pháp giải quyết vấn đề
3.Hình thức của báo cáo:
-Hình thức trình bày:……………………………………………
-Kết cấu của báo cáo:…………………………………………
4. Những nhận xét khác:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
II. ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIÊM:
1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty
05
1.4. Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý tại công ty
06
1.4.1. Đặc diểm tổ chức SXKD
06
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý
06
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty
10
3
- Trang: 4 -
1.5.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty
10
1.5.2. Chức năng và các nhân viên kế toán
11
1.5.3. Hình thức kế toán
12
Phần II: Thực hành về ghi sổ kế toán
14
2.1. Ghi sổ theo các hình thức kế toán của công ty
14
2.2. Ghi sổ theo các hình thức khác
22
Phần III: Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty và
các hình thức kế toán còn lại
28
3.1. Nhận xét chung về công ty CP Vinaconex Đà Nẵng
28
3.2. Nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty và các hình thức kế
- Trang: 6 -
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1. Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đạt được qua các năm
02
2. Bảng 1.2 So sánh các chỉ tiêu kinh tế của công ty qua một số năm
03
3. Bảng 1.3 Tình hình tài sản cố định
05
4. Bảng 1.4 Tình hình lao động
06
5. Sơ đồ 1.1 Sơ đồ đặc điểm tổ chức sản xuất
07
6. Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
08
7. Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
11
8. Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ
12
9. Sơ đồ 3.1 Sơ đồ kế toán bằng máy vi tính
31
6
- Trang: 7 - LỜI NÓI ĐẦU
Gần hai thập kỷ qua, nền kinh tế Việt Nam đã và đang thực sự chuyển
mình trong cơ chế mới, cơ chế thị trường. Sự thay đổi mang tính tất yếu này
đã đem lại cho Việt Nam những thành quả không thể phủ nhận về mặt kinh tế
xã hội. Sự phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mở cửa hội nhập kinh tế
quốc tế kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các DN và nhất là là trong phương
8
- Trang: 9 -
PHẦN I:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX ĐÀ NẴNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty được thành lập vào 16/11/1992, tiền thân là công ty Phát Triển
Thành Phố Huế, là một DN nhà nước trực thuộc Sở Thương Mại tỉnh Thừa
Thiên Huế. Năm 1996, công ty chuyển làm DN thành viên của Tổng Công Ty
XNK XD Việt Nam, và đổi tên thành công ty CP Đầu Tư XD Và Phát Triển
Đô Thị Huế.
Đây là một DN thành viên hạch toán độc lập, có trụ sở đặt tại số 3 Phan
Đình Phùng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngày 14/02/2001 theo đề
nghị của Tổng Công Ty XNK XD Việt Nam, công ty được đổi tên thành
Công Ty Xây Dựng số 10, lấy tên giao dịch là Vinaconco 10 và chuyển về số
7 Phan Đình Phùng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đến năm 2002,
công ty lại chuyển trụ sở về tại lô 1166-1167, Phan Đăng Lưu, thành phố Đà
Nẵng. Đến tháng5/2002, công ty lại được thành lập trên cơ sở sát nhập chi
nhánh Vinaconex Đà Nẵng vào công ty XD số 10. Ngày 22/10 theo quyết
định số 1085/QĐ-BXD của bộ trưởng BXD về việc chuyển công ty XD số 10
thành công ty cổ phần Vinaconex 10.Đến tháng 9/2007 công ty mở rộng
9
- Trang: 10 -
SXKD và các dịch vụ khác, thay đổi lãnh đạo và quản lý nên một lần nữa
công ty lại đổi tên thành công ty CP XD và Dịch Vụ Vinaconex theo công
văn số 2409 CV/VC-TCLĐ ngày 4/9/2004 về việc thay đổi tên công ty.
Ngày 27/10/2009 đổi tên thành công ty Cổ Phần Vinaconex Đà Nẵng.
Tên giao dịch tế là: Vinaconex joint stock Company
Viết tắt : VISCO.,JSC
Trụ sở chính : Lô 1166-1167 Phan Đăng Lưu, thành phố Đà Nẵng
Bảng 1.2. So sánh các chỉ tiêu kinh tế của công ty qua một số năm
S
TT
Chỉ tiêu
Chênh lệch
Năm 2008 so với năm 2007
Năm 2009 so với
năm 2008
+ (Đồng) % + (Đồng) %
1 Tài sản + 27.089.891.400 115,88 +23.457.804.70
0
111,87
2 Nguồn vốn + 27.089.891.400 115,88 +23.457.804.70
0
111,87
3 Doanh thu +122.215.880.00
0
203,18 +9.536.754.000 103,96
4 Lợi nhuận trước thuế +2.671.579.294 163,50 +2.397.996.880 134,86
5 Lợi nhuận sau thuế +1.787.445.480 142,49 +1.966.274.029 132,80
Thông qua các chỉ tiêu so sánh của năm 2007, 2008, 2009 có thể thấy rằng
tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế có sự
biến chuyển như sau:
So với năm 2007 tài sản và nguồn vốn của năm 2008 tăng 27.089.891.400
đồng tương ứng với số tương đối tăng 15,88 %, năm 2009 tăng so với năm
2008 là 23.457.804.700 đồng tương ứng với số tương đối tăng 11,87 %.
Do sử dụng hiệu quả các nguồn lực nên so với năm 2007 doanh thu của
năm 2008 tăng 122.215.880.000 đồng tương ứng với số tương đối tăng là
103,18 % , chứng tỏ sự tiến triển vượt bậc của công ty.Năm 2009 tăng so với
năm 2008 là 9.536.754.000 đồng tương ứng với số tương đối tăng 3,96 % .
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty
1.3.2.1. Thị trường đầu vào
12
- Trang: 13 -
Công ty sản xuất kinh doanh với sản phẩm chính là các công trình nên đầu
vào của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp bán vật tư cho công ty như: công
ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Tín Thịnh, công ty trách nhiệm
hữu hạn thương mại và dịch vụ Quang Minh, doanh nghiệp tư nhân tổng hợp
– dịch vụ Phước Thiện, doanh nghiệp tư nhân Trà Giang, công ty trách nhiệm
hữu hạn Phương Thắng.
1.3.2.2. Thị trường đầu ra
Bên thuê công ty cổ phần Vinaconex Đà Nẵng thực hiện công việc xây
dựng, các công trình trải rộng khắp các tỉnh trong nước, xây dựng các công
trình như: Công trình thủy điện Cửa Đạt – Thanh Hóa, công trình Trụ sở Hải
Quan – Quảng Nam, công trình thủy điện sông Ba Hạ - Phú Yên, công trình
thủy điện BuônTuSa – Đăk Nông, công trình cải thiện môi trường đô thị Lăng
Cô – T/p Huế……
1.3.3. Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty
Trước cổ phần hóa, vốn chủ yếu của công ty do Nhà Nước cấp.
Sau khi cổ phần hóa, vốn của công ty một phần do Nhà Nước cấp vốn và
tài sản, phần còn lại do các cổ đông đầu tư thông qua hình thức bán cổ phiếu,
trái phiếu và vay từ ngân hàng.Hiện nay vốn của công ty có trên 200 tỉ đồng
trong đó vốn Nhà Nước là 30 tỉ đồng tương ứng 15 % , còn lại vốn cổ đông và
vay ngân hàng.Đây là dấu hiệu tốt, nó tạo điều kiện cho công ty chủ động về
vốn không phụ thuộc vào Nhà Nước, từ đó giúp công ty phát triển hơn.
1.3.4.Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty
1.3.4.1. Đặc điểm tài sản cố định
Tình hình TSCĐ của công ty năm 2010 được thể hiện qua bảng sau :
Bảng 1.3. Tình hình tài sản cố định
Loại TSCĐ Giá trị (đồng)
4,67
14,33
70,1
- Phân loại theo giới tính:
+ Lao động nam
+ Lao động nữ
582
60
90,65
9,35
Tổng số lao động 642 100
( Nguồn phòng Tài chính-Kế toán của công ty )
Ta thấy cơ cấu lao động của công ty khá hợp lý, phù hợp với loại hình kinh
doanh và qui mô của công ty.
1.4. Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý tại công ty
1.4.1. Đặc điểm tổ chức SXKD
14
- Trang: 15 -
Tổ chức SXKD của công ty bao gồm:
- Khối quản lý là văn phòng công ty đóng tại Đà Nẵng.
- Khối trực tiếp sản xuất gồm 38 công trình như thủy điện sông Ba Hạ
( Phú Yên ), Trụ sở Hải Quan Quảng Nam ( Quảng Nam ), thủy điện
Cửa Đạt ( Thanh Hóa ) …
- Trạm trộn bê tông, mỏ đá, các đội xây dựng
Công ty cổ phần Vinaconex Đà Năng thực hiện quản lý hỗn hợp:
- Các phòng nghiệp vụ cung cấp thông tin cho lãnh đạo công ty trong
việc tổ chức quản lý hoạt động SXKD và quan hệ với các tổ chức bên
ngoài.
- Các công trình được thành lập để tổ chức điều hành sản xuất theo
nhiệm vụ công ty giao, trực tiếp nhận kế hoạch sản xuất và chịu sự
Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó Giám đốc Phó Giám đốc
Trạm trộn
BT, BT
thường,
phẩm cấu
kiện, BT
đúc sẵn
Mỏ
đá
Phòng
Kinh
doanh
XNK
Phòng
TC-
KT
Phòng
TC-
HC
Phòng
KTTC
&QLD
A
Phòng
KH
ĐT
&TT
thực hiện kế hoạch tài chính. Đề xuất các biện pháp quản lý tài chính,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện trả lương cho các đơn vị sản xuất.
17
- Trang: 18 -
Tham gia lập kế hoạch và thực hiện việc thu hồi vốn, các khoản nợ, lương,
BHXH theo đúng quy định của nhà nước.
- Phòng Tổ Chức-Hành Chính: Tham gia tham mưu cho giám đốc
trong việc tuyển chọn, tuyển dụng, đào tạo và bố trí lao động, lập định
mức lao động. Theo dõi tham gia phối hợp các hoạt động và tổ chức phong
trào với chính quyền, các tổ chức địa phương…
- Phòng Kinh Doanh XNK: Có nhiệm vụ lập kế hoạch KD, ký kết hợp
đồng kinh tế với các đơn vị khác, điều chỉnh phương án KD, tổ chức mạng
lưới tiêu thụ, tham mưu cho giám đốc trong việc chỉ đạo SXKD. Tìm kiếm
và hoàn thiện các hợp đồng XNK. Kiểm tra các hoạt động SXKD để tiếp
thị và tiêu thụ các mặt hàng và vật liệu XD theo kế hoạch được giao.
- Phòng Kỹ Thuật Thi Công và Quản Lý Dự Án: Chịu trách nhiệm
theo dõi kiểm tra đôn đốc chất lượng của các đội, lập và kiểm tra kế hoạch
thi công. Triển khai kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị, nhân lực của công
trường, quan hệ tìm kiếm các dự án xây lắp, hợp đồng giao nhận khoán,
lập hồ sơ nghiệm thu quyết toán hoàn thành bàn giao công trình theo quy
định. Chịu trách nhiệm về tiến độ hiệu quả, an toàn lao động, vệ sinh…
- Phòng Kế Hoạch Đầu Tư: Lập và kiểm tra kế hoạch đầu tư, nghiên
cứu các dự án đầu tư.
- Trạm trộn bê tông, mỏ đá, các đội xây dựng: Có chức năng cung cấp
bê tông thương phẩm, các cấu kiện bê tông đúc sẵn cho các công trình.
Khai thác mỏ đá có hiệu quả và bảo vệ môi trường, cung cấp đá cho các
công trình, các đội thi công thực hiện nhiệm vụ thi công công trình được
giao đúng tiến độ, chất lượng an toàn lao động, theo dõi và giám sát thi
công tại các công trình.
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty
Thủ
quỹ
- Trang: 20 -
- Kế toán vật tư và tài sản cố định: Theo dõi nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, TSCĐ của công ty như tình hình xuất nhập tồn vật tư, tình hình
tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ, kiểm tra đối chiếu giữa sổ sách,
so sánh với thực tế.
- Kế toán công nợ và thuế: Theo dõi hạch toán các khoản nợ của công
ty đồng thời theo dõi ghi chép hạch toán các khoản liên quan về thuế.
- Kế toán công trình: Theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ liên quan
đến các công trình, xây dựng cơ bản dở dang, đang thi công.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quản lý tiền mặt của công ty, thực hiện
việc thu chi trực tiếp với khách hàng, cán bộ công nhân viên trong công ty,
lập các chứng từ thu chi đúng chế độ kế toán và cuối kỳ báo cáo để tổng
hợp việc thu chi tiền mặt.
1.5.3 Hình thức kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung, đồng thời quản lý
công tác kế toán bằng máy, để có sự theo dõi chặt chẽ, hiệu quả.
Nguyên tắc đặc trưng của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian
phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên
sổ Nhật ký chung để ghi sổ Cái. Hình thức Nhật ký chung có các loại sổ
chủ yếu sau: sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
Sơ đồ 1.5 - Trình tự ghi sổ
20
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chungSổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
Stt
Tên, nhãn,quy
cách phẩm chất
Mã số
ĐV
T
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
1 Xi măng Kim
Đỉnh PCB 40
VP_XM Tấn 20,00 863.636,36 17.272.727
Cộng 17.272.727
Thuế VAT 1.727.273
Tổng tiền 19.000.000
Tổng số tiền( Viết bằng chữ): Mười chín triệu đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo:…………
Ngày….tháng….năm…
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ quỹ Kế toán trưởng
22
- Trang: 23 -
Công ty cổ phần Vinaconex Đà Nẵng
Lô 1166-1167 Phan Đăng Lưu-T/P Đà Nẵng
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 30 tháng 6 năm 2010
Số: VP-009
TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN
Từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2010
Kho: Kho CT Xử lý nước thải Lăng Cô( VP_K06)
Mã số Mặt hàng
Đ
VT
Đầu kỳ Nhập Xuất Cuối kỳ
Số lượng Giá trị
Số
lượng
Giá trị Số lượng Giá trị
Số
lượng
Giá trị
VP_NVL Nguyên vật liệu 20.527,20 382.993.543 21.927,00 482.706.939 13.629,30 399.898.946 28.824,90 465.801.536
VP_CAT Cát xây dựng 294,00 24.054.545 270,50 18.442.961 270,50 18.442.961 294,00 24.054.545
VP_CAT01 Cát xây M3 294,00 24.054.545 294,00 24.054.545
VP_CAT02 Cát vàng M3 270,05 18.442.961 270,50 18.442.961
VP_DA Đá xây dựng 121,70 18.879.422 779,50 142.910.913 718,50 124.238.962 182,70 37.551.373
VP_DA03 Đá 1x2 M3 5,50 1.325.000 299,00 66.468.168 163,00 36.289.939 141,50 31.503.229
VP_DA04 Đá 4x6 M3 41,20 6.048.144 41,20 6.048.144
VP_DA07 Đá hộc M3 75,00 11.506.278 480,50 76.442.745 555,50 87.949.023
VP_DAU Dầu 1.957,00 27.388.482 4.439,00 62.224.401 3.695,00 51.551.911 2.701,00 38.060.972
VP_DAU01 Dầu Diezen Lít 1.500,00 19.977.273 2.800,00 37.108.758 2.570,00 34.118.860 1.730,00 22.967.171
VP_DAU02 Nhớt máy 50 Lít 20,00 621.818 20,00 674.545 20,00 648.182 20,00 648.181
VP_XA92 Xăng92 Lít 437,00 6.789.391 1.619,00 24.441.098 1.105,00 16.784.869 951,00 14.445.620
VP_DINH Đinh 20,00 340.000 20,00 340.000
VP_DINH1 Đinh 6F Kg 20,00 340.000 20,00 340.000
VP_GACH Gạch 6.000,00 8.400.000 12.000,00 15.818.172 18.000,00 24.218.172
24