Báo cáo kiến tập hạch toán hàng hóa tại công ty TNHH TM SX XNK Anh Nhật - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN
 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
CƠ SỞ THỰC TẬP:
CÔNG TY TNHH TM - SX - XNK ANH NHẬT

Sinh viên thực hiện : PHAN NGUYỄN THUỲ TRANG
Lớp : KẾ TOÁN A – K30
Giáo viên hướng dẫn : LÊ VĂN TÂN
QUY NHƠN, THÁNG 8 NĂM
2010
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực hiện : Phan Nguyễn Thuỳ Trang
Lớp : Kế toán A – K30
Đơn vị thực tập : Công ty TNHH TM - SX - XNK Anh Nhật
I. Nội dung nhận xét:
1. Tình hình thực hiện:

2. Nội dung báo cáo:

- Cơ sở số liệu:

- Phương pháp giải quyết vấn đề :

3. Hình thức của báo cáo:
- Hình thức trình bày:

- Kết cấu của báo cáo:

4. Nhận xét khác:

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
Trang
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM - SX - XNK
ANH NHẬT 1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.1.1.Tên và địa chỉ của công ty 1
1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng 1
1.1.3. Quy mô hiện tại của công ty 2
1.1.4. Kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây 2
1.2. Chức năng và nhiệm vụ 2
1.2.1. Chức năng 2
1.2.2. Nhiệm vụ 3
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3
1.3.1. Loại hình kinh doanh và hàng hoá, dịch vụ chủ yếu công ty kinh doanh 3
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra 3
1.3.3. Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh 4
1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu 4
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty 5
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 5
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý 7
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 8
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán 8
1.5.2. Tổ chức bộ máy kế toán 8
1.5.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 10
PHẦN 2: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN 12
2.1 Kế toán lưu chuyển hàng hoá tại công ty TNHH TM-SX-XNK Anh Nhật 12
2.1.1. Nội dung 12
2.1.2. Chứng từ sử dụng 12

9 SH Số hiệu
10 SXKD Sản xuất kinh doanh
11 TGNH Tiền gửi ngân hàng
12 TK Tài khoản
13 TKĐƯ Tài khoản đối ứng
14 TM - SX - XNK Thương mại – sản xuất – xuất nhập khẩu
15 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
16 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
17 TSCĐ Tài sản cố định
18 UBND Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
 Danh mục bảng biểu Trang
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh qua các năm 2
Bảng 1.2: Cơ cấu nhân sự của công ty 4
Bảng 1.3: Tình hình TSCĐ của công ty 5
 Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình kinh doanh thương mại của công ty 6
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 8
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty 10
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán lưu chuyển hàng hoá tại công ty 13
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 24
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái 29
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức Kinh tế thế giới WTO, đã mở ra nhiều vận
hội cũng nhưng thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế, đặc biệt là công
tác tổ chức hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán được coi là ngôn ngữ kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì thế với tư cách là một bộ phận quan trọng của hệ

 Tên công ty : CÔNG TY TNHH TM - SX - XNK ANH NHẬT
 Tên giao dịch : ANH NHAT IMPORT – EXPORT MANUFACTURE AND
TRADE LIMITED COMPANY
 Tên công ty viết tắt : Anh Nhật Co,ltd
 Mã số thuế: 4100542162
 Địa chỉ: Lô 06 đường 16B Cụm công nghiệp Quang Trung, TP. Quy Nhơn, Tỉnh
Bình Định
 Điện thoại: 3747475 – 3746969
 Fax: 3747478 – 3746968
 Vốn điều lệ đăng ký: 3.000.000.000
1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng
Công ty TNHH TM - SX - XNK Anh Nhật được thành lập từ ngày 25/12/1993 dưới
danh nghĩa cơ sở thương mại Anh Nhật là một cơ sở kinh doanh nhỏ với 5 lao động,
doanh số vài chục triệu đồng mỗi năm. Nhờ sự năng động, mạnh bạo trong cách nghĩ,
các làm, sẵn sàng chấp nhận khó khăn để vươn lên và dần dần chiếm được lòng tin của
khách hàng và khẳng định được vị thế trên thị trường
Đến năm 2001 Cơ sở thương mại Anh Nhật đã chuyển lên DNTN thương mại Anh
Nhật. Và đến ngày 13/10/2004 công ty TNHH TM - SX - XNK Anh Nhật được thành
Phan Nguyễn Thuỳ Trang Kế toán A – K30
Báo cáo thực tập tổng hợp 2 GVHD Lê Văn Tân
lập. Không chỉ dừng lai ở việc kinh doanh trên lĩnh vực thương mại, đến năm 2006 công
ty đã phát triển sang lĩnh vực dich vụ nhà hàng, khách sạn, sử dụng hơn 90 lao động và
đem lại doanh số vài chục tỷ đồng mỗi năm.
Nhìn chung, sau hơn 15 năm hoạt động công ty đã dần đứng vững trên thị trường, trở
thành doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tạo công ăn việc làm, từng bước ổn định và
nâng cao thu nhập cho CB - CNV, đóng góp đáng kể cho NSNN.
1.1.3. Quy mô hiện tại của công ty
Công ty TM - SX - XNK Anh Nhật thuộc loại công ty vừa và nhỏ với vốn điều lệ là 3
tỷ đồng và sử dụng gần 100 lao động.
Công ty có hệ thống kho hàng kiên cố, trang thiết bị đầy đủ các phương tiện bảo

- Thường xuyên chăm lo đào tạo, giáo dục bồi dưỡng CB – CNV, thực hiện các chế
độ khen thưởng, kỉ luật nghiêm minh, công bằng và có hiệu quả.
- Ghi chép sổ sách kế toán đầy đủ và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật.
- Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, trật tự an toàn
xã hội và công tác phòng cháy chữa cháy.
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1. Loại hình kinh doanh và các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà công ty
kinh doanh
Mặc dù lĩnh vực đăng ký kinh doanh của công ty là sản xuất, thương mại và xuất
nhập khẩu tuy nhiên hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu trên lĩnh vực thương mại
và dịch vụ, với các mặt hàng chủ yếu sau:
- Thực phẩm các loại: dầu ăn, mì tôm, đường, bột ngọt, bánh kẹo,…
- Các loại nước uống: cà phê, bí đao, trà xanh, nước yến, nước ngọt, sữa,…
- Các mặt hàng khác như nhang, giấy vệ sịnh,…
- Cung cấp dịch vụ nhà hàng, khách sạn.
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty
1.3.2.1. Thị trường đầu vào
Phan Nguyễn Thuỳ Trang Kế toán A – K30
Báo cáo thực tập tổng hợp 4 GVHD Lê Văn Tân
- Hàng hoá của công ty chủ yếu là do các doanh nghiệp trong nước cung cấp.
- Phương tiện vận tải gồm các xe tải chở hàng do Việt Nam và Hàn Quốc sản xuất.
- Công ty hoàn toàn sử dụng nguồn lao động trong nước với hơn 35% lao động có
trình độ đại học, cao đẳng và hàng chục công nhân được đào tạo chuyên môn.
1.3.2.2. Thị trường đầu ra
Công ty có hệ thống phân phối rộng khắp trong toàn tỉnh Bình Định bao gồm TP.
Quy Nhơn và các huyện An Lão, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, An Nhơn, Tuy Phước, Tây Sơn,
Vân Canh, Vĩnh Thạnh.
Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng trên thị trường nên khách hàng của công ty rất đa
dạng như: các doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân, tập thể, các nhà sản xuất, các nhà

1 Nhà làm việc 459.281.462 45.928.145 413.353.317
2 Nhà xưởng, kho 650.127.248 162.531.810 487.595.438
3 Sân nền, tường rào, cổng ngõ 295.591.290 147.795.645 147.795.645
4 Phương tiện vận tải 685.210.260 102.787.689 582.463.571
5 Khách sạn 688.762.311 34.438.116 654.324.195
II TSCĐ vô hình 0 0 0
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Như đã nói ở trên, Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty là 19.676.651.880
đồng.Như vậy qua bảng số liệu trên ta thấy quy mô TSCĐ của công ty chỉ chiếm 11,62%
trong tổng nguồn vốn, điều này là phù hợp đối với các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu
trong lĩnh vực thương mại như công ty TM - SX - XNK Anh Nhật.
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra liên tục trong năm. Về phương thức tiêu
thụ, công ty sử dụng cả hình thức bán buôn và bán lẻ.
- Phương thức bán buôn thường được áp dụng đối với các đại lý, các nhà bán
buôn,các doanh nghiệp.Với đối tượng này công ty thường cho nợ trong một thời hạn
nhất định hoặc thanh toán 50% giá trị lô hàng bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt. Phương
thức này có thể thực hiện theo một trong hai hình thức giao nhận:
 Hình thức nhận hàng: Theo hình thức này bên mua sẽ đến nhận hàng trực tiếp tại
kho của công ty và áp tải hàng hoá về.
 Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này công ty sẽ chuyển hàng đến kho của
bên mua hoặc đên một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng.
Phan Nguyễn Thuỳ Trang Kế toán A – K30
Báo cáo thực tập tổng hợp 6 GVHD Lê Văn Tân
- Phương thức bán lẻ thường được áp dụng đối với các hộ gia đình, tổ chức, cá
nhân…Với các đối tượng này công ty thường thu ngay bằng tiền mặt hoặc thu tiền mặt
50% khi nhận hàng, 50% còn lại sẽ giao cho nhân viên tiếp thị của công ty sau 7 ngày.
Việc nắm rõ quy trình kinh doanh của công ty sẽ giúp cho công việc diễn ra trôi
chảy,tiết kiệm thời gian, công sức vừa đảm bảo đem lại hiệu quả kinh doanh cao.

kinh doanh của công ty, ra các quyết định quan trọng và có quyền quyết định mọi vấn đề
trong công ty. Trực tiếp điều hành các phòng ban.
 Phó giám đốc là người tham mưu, phụ giúp giám đốc trong việc điều hành hoạt động
của công ty và thay mặt giám đốc giải quyết công việc khi có uỷ quyền của giám đốc.
 Phòng Kế toán thực hiên công tác thống kê theo quy định của chế độ hiện hành, phản
ánh tình hình tài chính và phân tích kết quả kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về công
tác quản lý tài chính và sử dụng vốn của đơn vị.
 Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo trong việc xác định kế
hoạch kinh doanh. Trực tiếp kinh doanh khai thác nguồn hàng một cách linh hoạt để tạo
điều kiện cho các đơn vị cơ sở mua hàng và tiêu thụ nhanh với các khoản chi phí thấp
nhất để mang lại lợi nhuận cho công ty
Phan Nguyễn Thuỳ Trang Kế toán A – K30
Phó giám đốc
Kho hàng
Đội bốc xếp
Đội xe tải
Phòng Tổng hợp Phòng Kinh doanh
Phòng Kế toán
Phòng Bảo vệ
Giám đốc
Báo cáo thực tập tổng hợp 8 GVHD Lê Văn Tân
Nghiên cứu nhu cầu thị trường, thị hiếu, giá cả dự tính, dự đoán chính xác việc mua
bán của công ty. Bảo đảm có đủ hàng hoá và cũng không để tồn kho quá định mức.
 Phòng Tổng hợp chịu trách nhiệm về việc quản lý, bố trí lao động, theo dõi việc chi
trả lương cho nhân viên, tham mưu cho giám đốc sắp xếp, lập kế hoạch tác nghiệp cho
các bộ phận kinh doanh và tuyển dụng, đào tạo nhân viên khi công ty có yêu cầu…
 Phòng Bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự cho toàn công ty. Như: Kiểm tra,
giám sát CB – CNV ra vào công ty, quản lý tài sản của công ty, hướng dẫn khách ra vào
công ty để liên hệ công việc…
 Đội xe tải có nhiệm vụ chở hàng theo sự phân công điều động của phòng tổng hợp.

hướng dẫn và kiểm tra công việc của từng nhân viên.Đồng thời kế toán trưởng còn phải
báo cáo số liệu với lãnh đạo công ty và chịu trách nhiệm pháp lý trước các cơ quan chức
năng quản lý doanh nghiệp về các số liệu đó.
 Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng kế toán ): Tổng hợp, kiểm tra mọi chứng từ kế
toán phát sinh để ghi vào sổ Cái, lập báo cáo tổng hợp trình lên kế toán trưởng kiểm tra và
xét duyệt. Tiến hành lập hệ thống chứng từ kế toán, hướng dẫn các kế toán chi tiết ghi sổ
sách kế toán theo đúng quy định.Lập Báo cáo tài chính hằng năm để báo cáo cơ quan
thuế.
 Kế toán ngân hàng: Theo dõi các tài khoản tiền gửi, tiền vay của công ty tại ngân
hàng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
 Kế toán kho hàng: Kiểm tra thủ tục và chứng từ nhập hàng, vào thẻ chi tiết, chính
xác. Đồng thời theo dõi việc xuất hàng khỏi kho.
 Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ: Lập chứng từ thu chi tiền mặt, các khoản
thanh toán trong nước, phải kiểm tra , thanh toán chính xác từng chi tiết và trình lên kế
toán trưởng, thủ trưởng duyệt ký mới được thực hiện. Đồng thời theo dõi các tài khoản
phải thu, phải trả, vào thẻ rỏ ràng và theo dõi từng đối tượng…
 Kế toán thống kê: Có nhiệm vụ theo dõi về việc xuất bán hàng và công nợ của từng
khách hàng.
 Thủ quỹ: Trực tiếp thu chi tiền mặt theo chứng từ hợp lệ. Mở sổ theo dõi tình hình
thu chi tồn quỹ tiền mặt, định kỳ lập báo cáo quỹ tiền mặt theo quy định. Hàng tháng
thanh toán lương cho toàn thể nhân viên trong công ty.
Phan Nguyễn Thuỳ Trang Kế toán A – K30
Báo cáo thực tập tổng hợp 10 GVHD Lê Văn Tân
1.5.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ của đội ngũ nhân
viên, công ty lựa chọn hình thức “Chứng từ ghi sổ” để thực hiện công tác kế toán tại đơn
vị.
Chú thích: : Ghi chép hằng ngày
: Ghi chép định kỳ
: Ghi chép cuối kỳ

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, căn cứ vào số liệu trên sổ Cái và bảng Tổng hợp chi
tiết để lập Báo cáo tài chính.
Phan Nguyễn Thuỳ Trang Kế toán A – K30
Báo cáo thực tập tổng hợp 12 GVHD Lê Văn Tân
PHẦN 2
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
PHẦN HÀNH : KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ
2.1. Kế toán lưu chuyển hàng hoá tại công ty TNHH TM-SX-XNK Anh Nhật
2.1.1. Nội dung
Do đặc điểm loại hình kinh doanh thương mại với gần 300 mặt hàng nên việc quản
lý kho hàng của công ty rất phức tạp, đòi hỏi các bộ phận liên quan phải theo dõi hàng
hoá theo từng loại một cách thường xuyên và thực hiện theo đúng trình tự luân chuyển
chứng từ nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa sổ sách kế toán và thực tế.
2.1.2. Chứng từ sử dụng
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm hàng hoá, bảng kê mua hàng,
hoá đơn mua hàng
2.1.3. Sổ sách kế toán
 Chứng từ ghi sổ.
 Sổ tổng hợp: Sổ Cái TK 1561 “Hàng hoá”, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
 Sổ chi tiết : Sổ chi tiết hàng hoá, Bảng tổng hợp chi tiết hàng hoá, Thẻ kho.
2.1.4. Phương pháp tính giá hàng hoá nhập kho và xuất kho
 Giá nhập kho : Do đặc điểm kinh doanh thương mại nên giá hàng hoá nhập kho
được xác định là giá ghi trên hoá đơn mua hàng ( không bao gồm thuế GTGT).
 Giá xuất kho : Căn cứ vào loại hình và quy mô hoạt động công ty Anh Nhật đã chọn
phương pháp Nhập trước – xuất trước để tính giá hàng hoá xuất kho.
2.1.5. Quy trình ghi sổ
Phan Nguyễn Thuỳ Trang Kế toán A – K30
Báo cáo thực tập tổng hợp 13 GVHD Lê Văn Tân
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Ví dụ 1: Ngày 02/03/2010, Trần Văn Sang – nhân viên đề nghị nhập kho lô bột ngọt
Orsan theo HĐ GTGT số 024822. Kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho.

Công ty TNHH TM - SX - XNK Anh Nhật Mẫu số: 01- VT
Lô 06 Đường 16B, Cụm CN Quang Trung ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
PHIẾU NHẬP KHO Nợ: TK 1651
Ngày 02 tháng 03 năm 2010 Có: TK 331
Số: PN 04/03

Họ và tên người giao hàng: Trần Văn Sang Địa chỉ: Nhân viên
Theo: HĐ Số 024822 Ngày 01 tháng 03 năm 2010 Của : Cty Cổ phần bột ngọt Orsan
Nhập tại kho: Hàng hoá
S
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư
( SP hàng hoá)

số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
CT
Thực
nhập
1 Bột ngọt Orsan 100g O.N2 Thùng 500 500 750.000 375.000.000

Số: PX 07/03
Họ và tên người nhận hàng: Ngô Đình Huy Bộ phận: NV kinh doanh
Lý do xuất kho: Xuất bán cho khách hàng
Xuất tại kho: Hàng hoá Địa chỉ: Kho 1
S
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư ( SP hàng hoá)

số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Dầu Cooking 1L T.C1 Thùng 15 15 672.400 10.086.000
2 Bột ngọt Aone 400g A.N2 Thùng 10 10 800.700 8.007.000
3 Bột giặt Lix 2.7 kg L.B5 Thùng 10 10 423.700 4.237.000
Cộng 35 35 22.330.000
Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Hai mươi hai triệu ba trăm ba chục ngàn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 01 HĐ
Ngày 08 tháng 03 năm 2010
Phan Nguyễn Thuỳ Trang Kế toán A – K30
Báo cáo thực tập tổng hợp 16 GVHD Lê Văn Tân
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
Tồn đầu kỳ 200
1 02/03 04/03 Nhập kho 02/03 500 700
2 04/03 08/03 Xuất kho 05/03 20 680
… … … … … … … … …
Cộng cuối kỳ 1000 1100 100

Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Phan Nguyễn Thuỳ Trang Kế toán A – K30


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status