TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ TẠI
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM TRONG NHỮNG
NĂM GẦN ĐÂY - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
2.3.Về tình hình sản xuất và phát triển của công nghiệp Giấy Việt Nam trong
những năm gần đây 6
II. Những nét chính về Tổng công ty Giấy Việt Nam 13
1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Giấy Việt Nam 13
2. Chức năng, cơ cấu tổ chức và đặc điểm kinh doanh của Tổng công ty giấy Việt Nam
14
2.1.Chức năng 14
2.2.Cơ cấu tổ chức 15
2.2.1.Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty 15
2.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Tổng công ty Giấy Việt Nam 15
2.3. Đặc điểm kinh doanh 17
3.Một số nét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Giấy Việt
Nam trong những năm gần đây 17
3.1. Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 17
3.2.Một số nhận xét chung 22
3.2.1.Những thế mạnh của Tổng công ty 22
3.2.2.Những điểm yếu còn tồn tại 24
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
ĐẦU TƢ CỦA TỔNG CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
(TỪ 2002 - 2008) 26
I. Thực trạng hoạt động xuất khẩu 26
1.Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty trong những năm gần đây (từ
2002-2008) 26
1.1.Những mặt hàng xuất khẩu chính 26
1.2.Kim ngạch xuất khẩu 27
1.3. Thị trường xuất khẩu 30
2.Các phương thức xuất khẩu và qui trình thực hiện xuất khẩu của Tổng công ty 32
2.1.Các phương thức xuất khẩu của Tổng công ty 32
2.2.Qui trình thực hiện xuất khẩu tại Tổng công ty 33
II. Thực trạng hoạt động nhập khẩu 37
1.2.2.Chính sách giá xuất khẩu mặt hàng giấy 57
1.2.3. Xác định thị trường xuất khẩu 58
1.2.4.Những mặt làm được trong hoạt động xuất khẩu năm 2007 60
1.3.Về hoạt động đầu tư 60
2. Một số vấn đề còn tồn tại 62
2.1. Trong hoạt động nhập khẩu 62
2.1.1. Từ phía thị trường 62
2.1.2. Những tồn tại mang tính khách quan 63
2.1.3. Những tồn tại mang tính chủ quan 63
2.2. Trong hoạt động xuất khẩu 66
2.2.1. Về thị trường xuất khẩu 66
2.2.2.Việc hình thành, thực hiện, đánh giá chính sách thâm nhập thị trường
Xuất khẩu 66
2.2.3. Về việc lựa chọn phương thức xuất khẩu 67
2.2.4.Một số khó khăn khác trong hoạt động xuất khẩu giấy của Tổng công ty
68
2.3.Về hoạt động đầu tư 68
2.3.1.Những tồn tại hiện nay 68
2.3.2.Nguyên nhân của những tồn tại trên 70
Khóa luận tốt nghiệp
Hán Thị Duyên-Lớp N1-K43F 2
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƢ TẠI TỔNG CÔNG TY
GIẤY VIỆT NAM 72
I.Thách thức và cơ hội cho Tổng công ty Giấy khi Việt Nam đã gia nhập
WTO 72
2.1.3. Về công tác thị trường: 90
2.1.4.Về điều kiện con người 90
2.1.5.Về tài chính 91
2.1.6. Chủ động trong công tác đặt hàng 91
2.1.7. Ổn định nhà cung cấp 91
2.1.8. Lập kế hoạch mua sắm một cách cụ thể, chi tiết cho từng giai đoạn. 92
2.1.9.Về việc đánh giá các loại công nghệ có khả năng nhập khẩu 92
2.2.Giải pháp cho hoạt động xuất khẩu 92
2.2.1. Mở rộng thị trường xuất khẩu 92
Khóa luận tốt nghiệp
Hán Thị Duyên-Lớp N1-K43F 3
2.2.2. Tăng cường lựa chọn thêm các phương thức xuất khẩu khác 92
2.2.3. Xây dựng chiến lược giá khả thi 94
2.2.4. Lựa chọn các kênh phân phối xuất khẩu phù hợp 95
2.2.5.Công tác xúc tiến thương mại 95
2.2.6. Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên 96
2.3.Giải pháp cho hoạt động đầu tư 97
KẾT LUẬN 100
Phụ lục
Danh mục tài liệu tham khảo
Danh mục bảng biểu, hình vẽ
Khóa luận tốt nghiệp
Hán Thị Duyên-Lớp N1-K43F 1
LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi xuất hiện lần đầu tiên tại Trung Quốc cho đến nay, trải qua bao thế kỷ, giấy -
một sản phẩm kỳ diệu của nền văn minh nhân loại vẫn luôn chứng tỏ được vai trò không thể
thiếu của mình trong đời sống xã hội nói chung và nền kinh tế quốc dân nói riêng. Và ngành
công nghiệp sản xuất Giấy cũng đã có những bước tiến dài để khẳng định vị thế của mình
trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới.
So với nền công nghiệp sản xuất Giấy của các nước phát triển như Nhật, Mỹ, Phần
Lan, Thụy Điển, Canada thì ngành công nghiệp Giấy của nước ta được coi là còn khá non
trẻ.Tuy vậy từ khi ra đời cho đến nay, ngành công nghiệp Giấy luôn đem lại một tỷ trọng
không nhỏ trong tổng giá trị sản lượng công nghiệp và đã giữ một vị trí quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân.
Tổng công ty Giấy Việt Nam chính là hạt nhân đóng vai trò then chốt trong thành
công chung của ngành công nghiệp Giấy, bởi lẽ đây là doanh nghiệp có qui mô lớn nhất
toàn ngành bao gồm các thành viên là các doanh nghiệp trọng yếu của ngành công nghiệp
Giấy Việt Nam . Và như ta đã biết, trong các hoạt động của một doanh nghiệp thì công tác
xuất nhập khẩu và đầu tư chính là những hoạt động cơ bản, quan trọng và rất phức tạp
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong bối cảnh hiện nay, khi
chúng ta đã gia nhập sân chơi chung WTO cùng toàn thế giới, với những nét đặc thù như
trên của Tổng công ty Giấy thì lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư lại càng dễ phát
sinh nhiều trở ngại, khó khăn nên càng phải được chú trọng hơn .
Qua một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu về lịch sử hình thành , quá trình phát triển
và các hoạt động của Tổng công ty Giấy Việt Nam, em nhận thấy hoạt động xuất nhập
khẩu và đầu tư tại Tổng công ty có những mối quan hệ tác động hữu cơ với nhau. Hoạt
động nhập khẩu không chỉ tạo điều kiện thúc đẩy quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật
công ty Giấy Việt Nam bằng các giải pháp có ý nghĩa thiết thực không chỉ trong việc định
hướng các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, mà còn là cơ sở để các cơ quan Bộ ngành liên
quan hiểu và thực hiện theo hướng ngày càng tạo điều kiện thuận lợi hơn sự phát triển của
Tổng công ty, đảm bảo cho Tổng công ty chủ động và hội nhập thành công vào nền kinh tế
khu vực và thế giới.
6. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được chia thành 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Tổng công ty Giấy Việt Nam
Chương 2: Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư của Tổng công ty Giấy
Việt Nam trong những năm gần đây (từ 2002 - 2008)
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu và
đầu tư tại Tổng công ty Giấy Việt Nam.
Do điều kiện thời gian và nguồn lực có hạn, Khóa luận tốt nghiệp không thể tránh
khỏi những hạn chế và thiếu sót. Vì vậy tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của
Thầy cô và các bạn nhằm giúp cho Khóa luận được đầy đủ và hoàn thiện hơn. Qua đây, em
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Hồng đã tận tình hướng dẫn em
hoàn thành Khóa luận này. Em cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên
trong Tổng công ty Giấy Việt Nam đã giúp em hoàn thành xuất sắc khóa luận này.
Hà Nội, tháng 6 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Hán Thị Duyên
Khóa luận tốt nghiệp
Hán Thị Duyên-Lớp N1-K43F 3
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY GIẤY
VIỆT NAM
I. Tổng quan về ngành công nghiệp Giấy nƣớc ta
1. Những đặc trưng cơ bản của ngành Giấy
hồi vốn lâu. Đồng thời quá trình SX và tiêu thụ sản phẩm giấy chịu nhiều tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp của thị trường khu vực và thế giới. Sự ổn định hoặc biến động của thị trường
thế giới và khu vực có ảnh hưởng lớn đến tốc độ phát triển toàn ngành.
2. Một số nét về tình hình phát triển ngành công nghiệp Giấy nước ta
2.1.Quy mô và phân bố sản xuất
* Về quy mô:
Tính đến hết năm 2007, toàn ngành Giấy cả nước có gần 500 DN SX giấy trong đó :
có 46,4% DN có công suất dưới 1.000 tấn/năm, 42% DN có công suất từ 1.000 tấn đến
10.000 tấn/năm, chỉ có 4 DN có công suất trên 50.000 tấn/năm. Về quy mô SX, lớn nhất có
nhà máy Giấy Bãi Bằng của TCT Giấy, công suất 110.000 tấn/năm; Công ty (Cty) Giấy
Tân Mai, công suất 70.000 tấn/năm; các Cty Giấy Việt Trì, Bình An, Đồng Nai , có công
suất hơn 20.000 tấn/năm; các cơ sở quy mô nhỏ có công suất từ vài trăm đến dưới 5.000
tấn/năm, hầu hết là các đơn vị SX tư nhân.
Trong các đơn vị sản xuất ,TCT Giấy Việt Nam đã khẳng định được vai trò là thành
phần kinh tế chủ đạo: cung cấp 80% các mặt hàng sản phẩm có ý nghĩa trong đời sống và
trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như: giấy in, giấy in báo, giấy viết,giấy photocopy, và đã
bắt đầu SX được một số loại giấy có chất lượng cao như giấy bao bì duplex, giấy tráng phấn
,bám sát quy hoạch được duyệt, triển khai nhiều dự án cải tạo để nâng công suất thiết bị, đa
dạng hóa mặt hàng và đảm bảo được yêu cầu về xử lý nước thải.
*Phân bố sản xuất:
Ngành Giấy Việt Nam không phân bố đều ở các tỉnh, thành phố, mà tập trung ở một
số khu vực có tiềm năng nguyên liệu và điều kiện SX. Các địa phương có năng lực SX giấy
lớn là Phú Thọ, Bắc Ninh, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, mỗi tỉnh đạt khoảng
100.000 tấn/năm. Một số địa phương khác cũng có SX giấy, nhưng chỉ với công suất
khoảng 20.000 tấn/năm, như Thanh Hóa, Nghệ An, Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, Khánh
Hòa ; số còn lại có công suất dưới 10.000 tấn/năm.
Khóa luận tốt nghiệp
Hán Thị Duyên-Lớp N1-K43F 5
2.2. Về trình độ công nghệ
Hán Thị Duyên-Lớp N1-K43F 6
nói quy mô và trình độ kỹ thuật của ngành Giấy Việt Nam còn có khoảng cách dài so với
các nước trong khu vực và trên thế giới.
2.3.Về tình hình sản xuất và phát triển của công nghiệp Giấy Việt Nam trong những
năm gần đây
Trong những năm qua, ngành công nghiệp Giấy nước ta đã có nhiều chuyển biến
lớn tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng phần lớn nhu cầu tiêu dùng trong nước. Đặc biệt là trong
5 năm vừa qua năng lực SX của toàn ngành Giấy đã tăng lên đáng kể. Sản phẩm giấy của
Việt Nam bao gồm nhiều loại, có thể chia làm 6 loại chính sau:
- Giấy in báo; - Giấy in viết; -Giấy vệ sinh, khăn
- Giấy vàng mã; - Giấy kraft, bao gói - Giấy khác
* Về năng lực sản xuất:
Năm 2003, toàn nghành SX được 642.000 tấn giấy các loại, bằng 71,3% năng lực
SX của ngành, trong đó TCT Giấy Việt Nam sản xuất được 183.000 tấn, giảm 5% so với
năm 2002. Nguyên nhân là do nhà máy giấy Bãi Bằng đóng máy từ tháng 7/2003 để thực
hiện đầu tư mở rộng công suất giai đoạn 1.Còn về năng lực SX bột giấy năm 2003 đạt
263.000 tấn ,năm 2004 là 300.000 tấn, trong đó riêng năng lực của TCT Giấy Việt Nam là
169.800 tấn, các đơn vị quốc doanh địa phương là 43.330 tấn và các thành phần kinh tế
khác là 86.870 tấn. Năng lực SX giấy năm 2003 là 900.000 tấn, năm 2004 là 1000.000 tấn
(tăng 11,1%), trong đó từng loại sản phẩm được biểu thị như sau:
Hình 1:Năng lực sản xuất năm 2004
57,000
230,000
97,000
130,000
445,220
40,780
Giấy in báo
Giấy in viết
Giấy vệ sinh,khăn
năm 2005, mức tăng trưởng của SX giấy chỉ đạt 9,32%, nguyên nhân là do giấy bao bì SX
ra không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng.
Bảng 1: Sản xuất và xuất khẩu, nhập khẩu giấy 2003-2005
SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GIẤY
2003
2004
2005
Sản xuất
642
753,791
850
Xuất khẩu
96,426
117,1
135,5
Nhập khẩu
425
484
657,15
Đơn vị: Tấn
Nguồn:
Năm 2006, năng lực SX bột giấy và giấy được thể hiện trên bảng như sau: Khóa luận tốt nghiệp
Hán Thị Duyên-Lớp N1-K43F 8
Bảng 2: Sản xuất và xuất khẩu, nhập khẩu giấy năm 2006
170.980
+3,60
Đơn vị: Tấn
Nguồn:
Tính chung, năng lực SX giấy năm 2006 là 1.158.000 tấn tăng 7,22% so với năm
2005, trong đó năng lực SX giấy in & viết là 260.000 tấn, giấy lớp mặt là 313.000 tấn.
Về SX, năm 2006, công nghiệp Giấy Việt Nam đã SX được 958.000 tấn (tăng
14,82% so với năm 2005). Giấy làm mặt tăng trưởng mạnh nhất so với 2005 tới 21%, rồi tới
giấy Tissue 18%, giấy in báo 14%, giấy in viết 12%, tăng trưởng ít nhất là ở giấy làm lớp
sóng (chỉ tăng 8%).
Tiêu dùng giấy ở Việt Nam năm 2006 đạt 1.554.578 tấn, tăng 17% so với năm
2005. Gần 60% giấy tiêu dùng ở Việt Nam là dùng để SX bao bì, chỉ 15% là giấy in & viết.
Giấy tráng phấn cũng chiếm tỉ lệ lớn tới 17%. Đáng lưu ý là tỉ lệ tăng trưởng tiêu dùng giấy
in báo và giấy in viết tới gần 19%. Tiêu dùng giấy tính theo đầu người năm 2006 đạt 18,46
kg. Về mức độ SX đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, xem Phụ Lục số 1.
Về NK, năm 2006 nhập 776.958 tấn. tăng 16.70% so với năm 2005. Giá trị giấy NK
462.355.378 USD. Giấy làm các tông sóng (cả mặt, độn) là loại giấy được NK nhiều nhất
chiếm tới 39% tổng lượng giấy NK, chứng tỏ các nhà SX trong nước chưa chú trọng mặt
hàng này (dễ sản xuất, vốn ít, thị trường lớn), tiếp đến là giấy tráng các loại (chiếm tới 31%
trong tổng lượng giấy NK) do mặt hàng giấy tráng có nhiều chủng loại, trong nước chỉ SX
được một số loại đơn giản và năng lực SX thấp. Giấy tráng được nhập vào không chỉ dùng
cho in ấn mà còn làm bao bì.
Về XK giấy, năm 2006 lượng giấy XK đạt 170.980 tấn, tăng 3,62 % so với năm
2005.Trong đó giấy vàng mã có mức tăng cao nhất:95.000 tấn, tăng 18,75 % so với năm
2005; tiếp đến là giấy bao bì (lớp mặt) XK được 12.000 tấn, tăng 14,29 % so với năm
2005.Giấy Tissue và giấy in viết (không tráng phấn) chỉ đạt được mức tăng là 5% và 4,35%.
Khóa luận tốt nghiệp
Hán Thị Duyên-Lớp N1-K43F 9
Đáng chú ý là loại giấy bao bì( lớp giữa) lại không XK được nhiều, lượng XK chỉ được
12,28
5,00
- Giấy vàng mã
95.000
55,56
18,75
Nguồn:
Năm 2007, các DN SX giấy Việt Nam không chỉ phải chịu sức ép cạnh tranh khốc
liệt với ngành Giấy của các nước khác mà còn phải chịu ảnh hưởng trực tiếp về sự tăng giá
của nhiều loại vật tư, nguyên liệu đầu vào như: bột giấy, nguyên liệu tre nứa gỗ, giấy loại
OCC, dầu FO, than đốt và các loại hoá chất…khiến cho SX giấy trong nước gặp nhiều khó
khăn Tuy nhiên, do nhu cầu tiêu dùng giấy toàn xã hội ngày càng tăng, đặc biệt là giấy in,
giấy viết, giấy in báo nên thị trường tiêu thụ giấy nội địa trong nước được mở rộng. Tiêu
dùng giấy trong nước đạt 1.800.230 tấn; tăng 15,8% so với năm 2006, tăng nhiều nhất phải
kể đến giấy in viết, tăng 23% so với năm 2006.Tiếp theo là giấy làm mặt các tông sóng và
giấy tráng phấn với mức tăng lần lượt là 16,8% và 9,95. Năm nay lượng tiêu dùng giấy
vàng mã cũng tăng mạnh từ 6.200 tấn năm 2006 lên đến 10.000 tấn.( tăng 61,3% ). Lượng
tiêu dùng tăng mạnh như vậy khiến SX cũng có tốc độ tăng trưởng cao. Toàn ngành SX
được 1.130.000 tấn giấy các loại; tăng 17,9 % so với năm 2006, đạt mức tăng trưởng cao
nhất trong các năm qua., đáp ứng được 62,8 % nhu cầu tiêu dùng trong nước. Trong đó SX
giấy in viết đạt mức tăng trưởng cao nhất, gấp 3 lần so với năm 2006. Tiếp đó là giấy tráng
phấn với mức tăng gấp 2,25 lần so với năm 2006, giấy làm lớp giữa các tông sóng tăng
30,3%; giấy làm mặt các tông sóng có mức tăng 16,6 %, giấy Tissue cũng tăng được 10.000
tấn so với năm 2006.
Về NK, tổng lượng bột giấy NK năm 2007 đạt xấp xỉ 126.17 nghìn tấn, với trị giá
82,29 triệu USD, giảm 11,58% về lượng nhưng tăng 1,19% về trị giá so với năm 2006.
Cũng so với năm 2006, Tổng lượng NK giấy các loại năm 2007 đạt trên 832 nghìn tấn tăng
Khóa luận tốt nghiệp
Hán Thị Duyên-Lớp N1-K43F 10
16%
Giấy làm lớp mặt các tông sóng
162,354
170,000
105%
20%
Giấy làm lớp giữa các tông sóng
135,675
150,000
111%
18%
Giấy tráng phấn
154,433
146,711
95%
18%
Giấy tissue
400
500
-
-
Giấy vàng mã
-
-
-
-
Giấy khác
161,669
180,000
111%
% 08/07
Tỷ trọng 2008
TIÊU DÙNG
2.066.473
116,85%
100,00%
Giấy in báo
115.000
107,48%
5,57%
Giấy in,viết
451.000
123,45%
21,82%
Giấy làm lớp mặt các tông sóng
590.000
115,91%
28,55%
Giấy làm lớp giữa các tông sóng
431.673
118,27%
20,89%
Giấy tráng phấn
222.800
115,91%
10,78%
Giấy tissue
43.000
107,50%
2,08%
với chất lượng và độ trắng cao; Cty Giấy Bình An lắp đặt hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động
dây chuyền SX giấy tráng 45.000 tấn/năm với chất lượng vượt trội.
Theo Hiệp hội Giấy Việt Nam, ngành Giấy đã có tốc độ tăng trưởng cao và liên tục
trong những năm vừa qua, 3 năm gần đây, 2004, 2005 và 2006, tốc độ tăng trưởng là
20%/năm, 5 năm tiếp theo, tốc độ tăng trưởng dự báo là 28%/năm. Định suất tiêu thụ giấy
trên đầu người của Việt Nam cũng tăng từ 7,7 kg/người/năm trong năm 2000 lên 11,4
kg/người trong năm 2002 và 21 kg/người/năm trong năm 2007.Theo đó dự báo năm 2010
tiêu dùng giấy ở Việt Nam sẽ lên đến 2,9 triệu tấn giấy và năm 2015 tiêu dùng tới 6 triệu tấn
giấy, tăng so với năm 2007 (1,8 triệu tấn) lần lượt là 1,6 lần và 3,35 lần. Tiêu dùng tính theo
đầu người (kg/người/năm) sẽ là 32 kg và 60 kg. ( Xem Phụ lục số 2, số 3)
Tuy nhiên hiện nay, ngành Giấy mới chỉ đáp ứng được 71,9% nhu cầu về in báo,
88,4% giấy in và viết, 55% làm bao bì lớp mặt, 97,6% giấy Tissue và 100% giấy vàng mã,
còn lại phải NK. Trong khi đó mức độ gia tăng nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm giấy trong
những năm tới dự tính là rất lớn cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và chiến lược phát triển
ngành Giấy của chính phủ. Chính vì vậy mà trong những năm tới các DN trong ngành Giấy
phải có những biện pháp thích hợp để tăng năng suất chất lượng các sản phẩm để đáp ứng
được nhu cầu trong nước và tiến tới XK.
Khóa luận tốt nghiệp
Hán Thị Duyên-Lớp N1-K43F 13
II. Những nét chính về Tổng công ty Giấy Việt Nam
1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Giấy Việt Nam
Tiền thân của TCT Giấy Việt Nam là Liên hiệp các xí nghiệp Giấy - Gỗ -Diêm.
* Giai đoạn 1(1976 - 1978)
Năm 1976, Công ty Giấy - Gỗ - Diêm phía bắc và Công ty Giấy - Gỗ - Diêm phía
nam được thành lập. Đây là thời kỳ vận hành theo cơ chế bao cấp, Bộ công nghiệp nhẹ giao
kế hoạch sản xuất cho Cty, Cty sẽ phân bổ chỉ tiêu pháp lệnh cho các đơn vị thành viên.
* Giai đoạn 2(1978 - 1984)
Đầu năm 1978, Liên hiệp xí nghiệp Giấy - Gỗ - Diêm được tổ chức lại trên cơ sở
hợp nhất giữa hai Công ty Giấy - Gỗ - Diêm phía bắc và phía nam, hoạt động theo nghị định
Công ty mẹ có tên gọi: Tổng công ty Giấy Việt Nam; Tên giao dịch quốc tế: VIET
NAM PAPER CORPORATION;
Tên viết tắt:VINAPACO; Trụ sở chính: số 25A Lý Thường Kiệt - quận Hoàn Kiếm
- Hà Nội.
Nhà máy đặt tại: Thị trấn Phong Châu - Huyện Phù Ninh - Tỉnh Phú Thọ.
Vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2004: 1.045,865 tỷ đồng.
2. Chức năng, cơ cấu tổ chức và đặc điểm kinh doanh của Tổng công ty giấy Việt Nam
2.1.Chức năng
TCT chịu sự quản lý nhà nước của bộ công nghiệp, các cơ quan ngang bộ, cơ quan
trực thuộc Chính phủ với tư cách là các cơ quan quản lý Nhà nước.
TCT được phép tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, đàm phán, ký kết với các
DN nước ngoài các hợp đồng kinh tế về XNK. TCT có quyền đầu tư liên doanh, liên kết,
góp vốn cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của DN khác theo qui định đồng
thời có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý
của TCT.
Nhiệm vụ của TCT Giấy Việt Nam không chỉ đơn thuần thực hiện chỉ đạo SX, kinh
doanh và lưu chuyển hàng hóa trong và ngoài nước, thực hiện các hợp đồng XNK mà còn
tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch và đầu tư áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào ngành Giấy sao cho có hiệu quả hơn.
Trong tình hình hiện nay, có thể nói nổi bật lên trong chức năng, nhiệm vụ của TCT
là việc SX và kinh doanh giấy, gỗ, diêm; tiến hành XNK các loại giấy, các loại vật tư, phụ
tùng, nguyên vật liệu phục vụ SX giấy trong nước. Khóa luận tốt nghiệp
Hán Thị Duyên-Lớp N1-K43F 15
2.2.Cơ cấu tổ chức
2.2.1.Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty
Bao gồm:
* Ban lãnh đạo:
4/3/2005.Cơ cấu tổ chức sản xuất của TCT Giấy Việt Nam hiện nay như sau:
Công ty mẹ được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng Tổng công ty và
Công ty Giấy Bãi Bằng. Sáp nhập văn phòng TCT Giấy Việt Nam (trước đây) và công ty
Giấy Bãi Bằng thành TCT Giấy Việt Nam hiện nay
Hiện nay công ty mẹ ( TCT Giấy Việt Nam ) gồm các đơn vị như sau:
- Công ty chế biến và xuất khẩu dăm mảnh Quảng Ninh.
- Công ty giấy Tissue Sông Đuống.
- Xí nghiệp khảo sát thiết kế lâm nghiệp.
- Công ty vận tải và chế biến lâm sản.
- Công ty thi công cầu đường và vận tải.
- Khối lâm trường.
Các công ty con bao gồm:
* Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Nguyên liệu và Bột giấy
Thanh Hoá
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Nguyên liệu Giấy
miền Nam.
* Công ty cổ phần mà Công ty mẹ giữ cổ phần chi phối:
- Công ty cổ phần Giấy Tân Mai
- Công ty cổ phần Giấy Đồng Nai
- Công ty cổ phần Giấy Bình An
- Công ty cổ phần Giấy Việt Trì
- Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà
- Công ty cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ
Các công ty liên kết:
- Công ty cổ phần Nhất Nam
- Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất
- Công ty cổ phần May - Diêm Sài Gòn
- Công ty cổ phần In Phúc Yên
3.1. Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Khóa luận tốt nghiệp
Hán Thị Duyên-Lớp N1-K43F 18
Bảng 6: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Giấy Việt Nam từ năm 2004-2007 Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2004
Kế hoạch
2005
Thực hiện
2005
Kế hoạch
2006
Thực hiện
2006
Kế hoạch
2007
Thực hiện
2007
Kế hoạch
2008
So sánh (%)
7=5/3
8=7/6
9=8/7
3.278.769
3.618.153
3.498.000
3.806.400
4.537.000
5256.381
115,7
112
115,9
III. Sản phẩm
chủ yếu
1. Giấy các loại
Tấn
226.848
260.900
255.855
283.530
273.243
81,9
99,4
Giấy bao bìCN
Tấn
46.236
49.900
46.851
53.800
37.912
39.000
43.175
47.100
80,9
110,7
109,1
Giấy tissue
Tấn
6000
7.100
6.890
9000
97
130,6
2. Kế hoạch lâm
sinh
19.800
19.811
17.014
17.091
26.551
63,3
100,5
155,4
Quản lý bảo vệ
rừng
Ha
35.800
37.418
44.067
49.688
52.778
56.645
55.543
57.650
119,8
97,9
104
IV.Kim ngạch
XK
1000
USD
3.449
11.000
14.679
21.000
71.072
110.000
115.580
150.000
139.194
150.000
162,6
92,8
108
- Giấy in, viết
Tấn
15.000
5.859
10.000
9.439
16.000
25.131
30.000
161,1
157
119,3
- Giấy Tissue
Tấn 4.338
5.000
2.884
4.000
130,1
103,8
1. Thuế VAT
Triệu đ
85.889
73.275
74.663
85.000
90.000
97.884
138.745
142.435
120,5
141,7
102,7
2. Thuế thu nhập
DN
Triệu đ
11
4.568
1.029
15.000
18.000
14.473
19.000
19.564
131,3
102,9
3. Nộp khác