Báo cáo tốt nghiệp: Hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam - Pdf 14

Báo cáo tốt nghiệp

Hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam


điều tra thị trờng nớc ngoài, lựa chọn hàng hoá XNK, thơng nhân giao dịch,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.các bớc tiến hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng tổ chức thực hiện hợp
đồng cho đến khi hàng hoá chuyển đến cảng chuyển giao quyền sở hữu cho
ngời mua, hoàn thành các thanh toán. Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ này phải đợc
nghiên cứu đầy đủ,kỹ lỡng đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau,tranh thủ nắm
bắt những lợi thế nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất, phục vụ đầy đủ kịp thời cho
sản xuất, tiêu dùng trong nớc.
Đối với ngời tham gia hoạt động XNK trớc khi bớc vào nghiên cứu,
thực hiện các khâu nghiệp vụ phải nắm bắt đợc các thông tin về nhu cầu hàng
hoá thị hiếu, tập quán tiêu dùng khả năng mở rộng sản xuất, tiêu dùng trong
nớc, xu hớng biến động của nó. Những điều đó trở thành nếp thờng xuyên
trong t duy mỗi nhà kinh doanh XNK để nắm bắt đợc .
Mặc dù XNK đem lại nhiều thuận lợi song vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế:
+ Cạnh tranh dẫn đến tình trạng tranh mua, tranh bán hàng XNK. Nếu
không có sự kiểm soát của Nhà nớc một cách chặt chẽ kịp thời sẽ gây các thiệt
hại khi buôn bán với nớc ngoài. Các hoạt động xấu về kinh tế xã hội nh buôn
lậu, trốn thuế, ép cấp, ép giá dễ phát triển.
+ Cạnh tranh sẽ dẫn đến thôn tính lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế bằng
các biện pháp không lành mạnh nh phá haoaị cản trở công việc của nhauviệc
quản lý không chỉ đơn thuần tính toán về hiệu quả kinh tế mà còn phải chú
trọng tới văn hoá và đoạ đức xã hội.
2. Vai trò của XNK.
2.1 Đối với nhập khẩu.
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của TMQT, nhập khẩu tác động
một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống. Nhập khẩu là để tăng
cờng cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại cho sản xuất và các

kiện chuyển sang nền kinh tế thị trờng việc kinh doanh mua bán giữa các nớc
đều tính theo thời giá quốc tế và thanh toán với nhau bằng ngoại tệ tự do . Do
vậy,tấtcả các hợp đồng nhập khẩu phải dựa trên vấn đề lợi ích và hiệu quả là vấn
đề rất cơ bản của quốc gia , cũng nh mỗi doanh nghiệp đòi hỏi các cơ quan quản
lí cũng nh mỗi doanh nghiệp phải :
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.+ Xác định mặt hàng nhập khẩu phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội ,khoa học kĩ thuật của đất nớc và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân .
+ Giành ngoại tệ cho nhập khẩu vật t để phụ sản xuất trong nớc xét thấy
có lợi hơn nhập khẩu .
+ Nghiên cứu thị trờng để nhập khẩu đợc hàng hoá thích hợp ,với giá cả
có lợi phục vụ cho sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
* Nhập khẩu thiết bị kĩ thuật tiên tiến hiện đại :
Việc nhập khẩu thiết bị máy móc và nhận chuyển giao công nghệ ,kể cả
thiết bị theo con đờng đầu t hay viện trợ đều phải nắm vững phơng trâm đón
đầu đi thẳng vào tiếp thu công nghệ hiện đại .Nhập phải chọn lọc ,tránh nhập
những công nghệ lạc hậu các nớc đang tìm cách thải ra .Nhất thiết không vì
mục tiêu tiết kiệm mà nhập các thiết bị cũ ,cha dùng đợc bao lâu ,cha đủ
để sinh lợi đã phải thay thế .Kinh nghiệm của hầu hết các nớc đang phát triển là
đừng biến nớc mình thành bãi ráccủa các nớc tiên tiến.
* Bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nớc ,tăng nhanh xuất khẩu
Nền sản xuất hiện đại của nhiều nớc trên thế giới đầy ắp những kho tồn trữ
hàng hoá d thừavà những nguyên nhiên vật liệu .Trong hoàn cảnh đó,việc nhập
khẩu dễ hơn là tự sản xuất trong nớc.Trong điều kiện ngành công nghiệp còn
non kém của Việt Nam, giá hàng nhập khẩu thờng rẻ hơn, phẩm chất tốt hơn
.Nhng nếu chỉ nhập khẩu không chú ý tới sản xuất sẽ bóp chếtsản xuất trong
nớc .Vì vậy ,cần tính toán và tranh thủ các lợi thế của nớc ta trong từng thời kì

+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thờng
xuyên năng lực sản xuất trong nớc. Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêm
vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến thế giới từ bên ngoài
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hoá sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị
trờng thế giới về giá cả, chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại
sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trờng.
+ Xuất khẩu cồn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành.
- Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.Trớc hết, sản xuất hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo ra nguồn
vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống của nhân dân.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
của đất nớc.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh tế gắn chặt với
phân công lao động quốc tế. Thông thờng hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn
các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển.
Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín
dụng, đầu t, vận tải quốc tế
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để
phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
3. Tình hình XNK của Việt Nam thời gian qua.
3.1 Những thành tựu đạt đợc:
Từ khi đổi mới cơ chế thị trờng, nền kinh tế của nớc ta đã có sự chuyển
đổi sâu sắc và toàn diện đặc biệt là trong lĩnh vực XNK. Trớc đây ngoại thơng
Việt Nam do Nhà nớc độc quyền quản lý và điều hành và chủ yếu đợc thực
hiện việc trao đổi hàng hoá theo nghị định th giữa các Chính phủ do đó mà hoạt

3.924,0

1994 9.880,1

4.054,0

5.825,8

1995 13.604,3

5.448,9

8.155,4

1996 18.399,5

7.255,9

11.143,6

1997 20.777,3

9.185,0

11.592.3

1998 20.859,9

9.360,3


19.300,0

Nguồn: Niên giám thống kê
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy rằng, kinh ngạch XNK của ta tăng liên
tục. Từ 6876 triệu USD năm 19993 lên 30.119,2 triệu USD năm 2000, tức là sau
7 năm kim nghạch XNK của ta đã tăng lên 2.243,2 triệu USD và 2 năm sau đó
vẫn liên tục tăng. Sự chuyển đổi nền kinh tế đã thúc đẩy ngoại thơng Việt Nam
phát triển mạnh mẽ cả về nhập khẩu và xuất khẩu đồng thời tốc độ tăng trởng về
ngoại thơng nhanh qua các năm và tăng cao hơn tốc độ tăng trởng của sản
xuất. Tốc độ tăng trởng bình quân qua các năm 1993 1996 là 38,64%, giai
đoạn 1996 1999 là 8,3% và năm 2000 là 29%. Có thể thấy rằng, trong các năm
1996 1999 tốc độ tăng trởng giảm sút là do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
khu vực, nhng bớc sang năm 2000 tốc độ tăng trởng trở lại bình thờng đạt mức
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.29% nhng vẫn ở mức thấp. Mặc dù kim nghạch XNK của ta tăng không đều
qua các năm song cũng thể hiện phần nào sự phát triển nền kinh tế của nớc ta. Nếu
xét riêng về xuất khẩu và nhập khẩu thì tốc độ tăng của nhập khẩu cao hơn tốc độ
tăng của xuất khẩu.
Về cơ cấu XNK của ta cũng có nhiều thay đổi, điều này đợc thể hiện qua bảng
sau:
Bảng 2:
cơ cấu hàng hoá XNK của nớc ta giai đoạn 1999 2003.

1999 2000 2001 2002 2003 (DK) Chỉ tiêu

14.482,7

100

15.027,0

100

16.100

100

17.300

100

1.HàngCNN và
KS .

3.609,5
31,35.382,137,2

33,85.40035,96.35039,47.20042,3

3. Nông, lâm ,
thủy sản.

3.688,7

31,94.197,5


15.636,510016.162

1
10018.20010019.300100

1. Máy móc thiết
bị

3.503,6

29,8

9.886,763,210.61265,711.95065,712.60065,3

3. Hàng tiêu
dùng.

991,7


và khoáng sản có chiều hớng giả dần qua các năm, năm 2000 đạt 37,2% tong
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.tổng kim ngạch xuất khẩu nhng đến năm 2001, 2002 đã giảm xuống còn 30,6%,
29,5%. Cũng theo xu hớng này dự đoán đến năm 2003 giảm xuống chỉ còn
27,7%. Điều này có thể do lợng khoáng sản ngày càng ít đi và ngành công
nghiệp nặng phục vụ trong nớc là chính. Chỉ có ngành công nghiệp nhẹ là tăng
đều qua 4 năm qua và dự báo năm 2003 đạt 42,3%, tức là tăng 13,3% so với năm
2000 và 11,2% so với năm 2002 Nhìn chung, tình hình xuất khẩu của Việt Nam
là tơng đối ổn định, hàng nông, lâm, thuỷ sản vẫn chiếm tỷ trọng cao, duy chỉ
có hàng công nghiệp nặng và khoáng sản là có xu hớng giảm đi.
Về nhập khẩu: Việt Nam vẫn là nớc có tỷ trọng nhập khẩu cao so với
tổng kim ngạch XNK. Hàng nguyên, nhiên, vật liệu luôn chiếm tỷ trọng cao nhất
đồng thời tăng liên tục qua các năm: năm 1999 đạt 61,7%, năm 2000, năm 2000
đạt 63,2%, và năm 2001, năm 2002 đạt 65,7% chứng tỏ nớc ta vẫn là nớc nhập
nguyên vật liệu nhiều nhất để phục vụ cho ngành công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đát nớc. Hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng thấp nhất và giảm dần. Năm 1999 đạt
85% đến năm 2002 còn 4,6% tức là giảm gần gấp đôi. Điều này do nớc ta ngày
càng sản xuất đợc các hàng tiêu dùng trong nớc thay thế cho nhập khẩu. Hàng
máy móc, thiết bị, phụ tùng thì khá ổn định chỉ giao động ở mức 29 30% . Sự
thay đổi về cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam cho thấy nớc ta đã đi đúng hớng
trong việc đẩy mạnh nhập khẩu công nghệ và kỹ thuật và khả năng đáp ứng hàng
tiêu dùng đã tăng lên do tự sản xuất đợc
3.1.2 Về thị trờng XNK.
Phát triển thị trờng XNK theo quan điểm Marketing hiện đại có nghĩa là
không những mở rộng thêm những thị phần mới mà còn phải tăng thị phần của
sản phẩm đó trong các thị phần đã có sẵn. Gần một thập kỷ qua thị trờng XNK
của Việt Nam đã có sự thay đổi sâu sắc. Nừu nh trớc đây chủ yếu buon bán với

+ Liên Bang Nga : là thị trờng truyền thống và nhiều tiềm năng. Những
năm gần đây, tuy kim ngạch XNK còn rất nhỏ bé so với tiềm năng, năm 1996
kim ngạch xuất khảu sang Nga đạt 85 triệu USD, năm 1997 đạt 120 triệu USD
năm 1998 là 132,6 triệu USD song là thị truờng hấp dẫn đối với các doanh nghiệp
của Việt Nam
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.Ngoài ra, nớc ta còn quan hệ với nhiều nớc khác nh thị trờng Châu
Mỹcũng có nhiều triển vọng.
3.2 Một số mặt còn tồn tại.
Mặc dù đạ đợc những thành tựu đáng kể song ngoại thơng Việt Nam vẫn
còn nhiều hạn chế đợc thể hiện qua một số mặt sau.
+ Về xuất khẩu: tốc độ tăng trởng còn thấp và không đều qua các năm, dễ
bị ảnh hởng bởi cuộc khủng hoảng khu vực và thế giới.Cơ cấu mặt hàng xuất
khẩu còn lạc hậu, chất lợng thấp, mặt hàng manh mún, sức cạnh tranh còn
yếu.Xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô cha qua chế biến, sản phẩm của các
ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản vẫn là các mặt
hàng chủ yếu
+ Về nhập khẩu: Tốc độ tăng trởng nhập khẩu liên tục tăng , chứng tỏ
nớc ta vẫn là nớc nhập siêu cao. Hơn nữa nhập khẩu lãng phí, kém hiệu
quả,việc buôn lậu trở lên nghiêm trọng gây tổn thất lớn.
+ Về bạn hàng: Thị trờng bấp bênh, chủ yếu qua trung gian,vẫn thu hẹp ở
thị trờng các nớc trong khu vực, cha phát triển nhiều ra các nớc trên thế giới,
thiếu hụt các hợp đồng lớn và dài hạn.Mặc dù thị trờng có đợc mở rộng nhng
lợng xuất khẩu vẫn còn hạn chế vì thế rất gây bất lợi cho hàng hoá của nớc ta.
+ Cơ chế quản lý XNK cha chặt chẽ để kiểm soát và ngăn chặn buôn lậu,
cha khuyến khích xuất khẩu, thủ tục còn nhiều rờm rà, bất cập, thông tin về thị
trờng còn thiếu, không kịp thờivà chính xác.

Đây là yếu tố mà doanh ngiệp kinh doanh XNK cần nắm rõ và tuân thủ. Bởi vậy
nó thể hiện ý chí thống nhất chung của quốc tế. Hoạt động XNK đợc tiến hành giữa
các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, nên nó chịu sự tác động của chính sách chế độ,
luật pháp của quốc gia đó, đồng thời tuân theo những qui định , luật pháp của quốc
gia đó và nó phải tuân theo những qui định , luật pháp quốc tế chung.
Nhân tố thuộc môi trờng văn hoá.
Mỗi nớc đều có những tập tục , qui tắc , kiêng kỵ riêng. Chúng đợc hình
thành heo truyền thống văn hoá của mỗi nớc và có ảnh huỏng to lớn đến tập tính
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.tiêu dùng của khách hàng nứơc đó. Tuy sự giao lu văn hoá giữa các nớc đã làm
xuất hiện khá nhiề tập tính tiêu dùng chung cho moị dân tộc, song những yếu tố
văn hoá truyền thống vẫn còn rất bền vững có ảnh hởng rất mạnh đến thói quen
và tâm lý tiêu dùng. Đặc biệt chúng thể hiện rất rõ trong sự khác biệt giữa truyền
thống phơng Đông và phơng Tây, giữa các tôn giáo và giữa các chủng tộc.
Môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế có ảnh hởng quyết định đến hoạt động xuất khẩu. Nó
quyết định sự hấp dẫn của thị trờng thông qua việc phản ánh tiềm lực thị trờng
và hệ thống cơ sở hạ tầng của một quốc gia. Trong những năm gần đây, môI
trờng kinh tế quốc tế có nhiều thay đổi do xu hớng nhất thể hoá nền kinh tế có
nhiều mức độ khác nhau nh khu vực mậu dịch tự do , khu vực thống nhất thuế
quan, khu vực thị trờng chungNhững xu hớng này có tác động đến hoạt
động xuất khẩu của các quốc gia theo hai hớng : tạo ra sự u tiên cho nhau và
kích thích tăng trỏng của các thành viên.
4.3 Hệ thống giao thông vận tải , thông tin liên lạc
Việc thực hiện hoạt động XNK không thể tách rời công việc vận chuyển và
thông tin liên lạc. Nhờ có thông tin mà các bên có thể cách nhau tới nửa vòng tráI
đất vẫn thông tin đợc với nhau để thoả thuận tiến hành hoạt động kịp thời. Việc

(Reexport) và tái nhập khẩu (Reimport )
1. Tái xuất khẩu :
Là xuất khẩu hàng đã nhập về trong nớc, không qua chế biến thêm, cũng
có trờng hợp hàng không về trong nớc, sau khi nhập hàng, giao hàng đó ngay
cho ngời thứ ba. Nh vậy ở đây có cả hành động mua và hành động bán nên
mức rủi ro có thể lớn và lợi nhuận có thể cao.
2. Tái nhập khẩu.
Là nhập khẩu từ nớc ngoài mà hàng trớc đó đã xuất khẩu nhập lại hàng
đó không qua chế biến.
Về nguyên lý nghiệp vụ tái xuất khẩu và tái nhập khẩu không tính vào hàng
xuất khẩu hay hàng nhập khẩu mạc dù phải quá thủ tục hải quan.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.Nhiều hàng tái xuất thực hiện ở các khu tự do thơng mại, khu này nằm
ngoài vòng kiểm tra của hải quan. Hàng nhập vào khu này không nộp thuế hải
quan kể cả hàng nhập để tái xuất đi nớc khác. Nhng nếu hàng này từ khu tự do
thơng mại lại chuyển vào các vùng khác của nớc đó (nớc chủ nhà khu tự do
thơng mại ) thì phải nộp thuế nhập khẩu theo tỷ lệ chung của hải quan.
Ví dụ:
Mỹ : New York, New orleau, Los Angeles , Cietle, Sanfranciseo.
Anh : Cảng London.
Thuỵ Điển : Cảng Gofeborg , Stockholm Maemo.
Đan Mạch : Gopenhagen.
CHLB Đức : Hambourg.
3. Xuất khẩu và nhập khẩu trực tiếp
Các nhà sản xuất công nghiệp giao hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng nớc
ngoài và mua hàng trực tiếp nhập hàng của ngời sản xuất
Về nguyên tắc mặc dù xuất khẩu trực tiếp có làm tăng thêm rủi ro trong

Nh vậy, trong hoạt động chuyển khẩu không có hành vi mua bán mà chỉ thực
hiện các dịch vụ nh vận tải quá cảnh, lu kho, lu bãi, bảo quảnBởi vậy mức
độ rủi ro trong hoạt động nói chung là thấp và lợi nhuận cũng không cao.
8.Dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu.
Nh gửi đại lý hay thuê ngời sửa chữa
9. Xuất khẩu tại chỗ.
Trong trờng hợp này hàng hoá và dịch vụ có thể cha vợt ra ngoài biên
giới quốc gia nhng ý nghĩa kinh tế của nó tơng tự nh hoạt động xuất khẩu. Đó
là việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho các ngoại giao đoàn, cho khách du lịch
quốc tế Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thê đạt hiệu quả cao do giảm bớt chi
phí bao bì đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận tải, thời gian thu hồi vốn nhanh.
III. Nội dung mở rộng thị trờng.
1. Khái niệm thị trờng và vai trò của thị trờng trong hoạt động XNK.
1.1 Khái niệm thị trờng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.Thị trờng là con đẻ kinh tế hàng hoá và sự phát triển của phân công lao
động xã hội. Nh VI. Lênin đã vạch rõ: nơi nào có phân công xã hội và sản
xuất hàng hoá nơi đó có thị trờng .
Trong điều kiện sản xuất nhỏ, thị trờng hàng hoá nhỏ hẹp, trình độ phát
triển thấp. Đến thời kỳ chủ nghĩa t bản, kinh tế hàng hoá phát triển nhanh
chóng, qui mô thị trờng hàng hoá mở rộng cha từng có, phạm vi giao dịch càng
rộng, vừa có hàng hoá hữu hình, vừa có hàng hoá vô hình , thậm chí sức lao
động cũng trở thành hàng hoá. Hơn thế nữa kinh tế hàng hoá đã vợt qua giới
tuyến dân tộc, vợt qua biên giới quốc gia làm xuất hiện thị trờng có tính thế
giới.
Theo quan điểm kinh tế học thì Thị trờng là tổng thể của cung và cầu đối
với một loại hàng hoá nhất định trong một không gian và thời gian cụ thể.

và cả ngời kinh doanh thơng mại. Thị trờng chỉ rõ nhữmg biến động về nhu
cầu xã hội, số lợng giá cả, cơ cấu và xu hớng thay đổi của nhu cầu các loại
hàng hoá dịch vụ. Đó là những thông tin cực kỳ quan trọng đối với ngời sản
xuất hàng hoá, giúp họ điều chỉnh sản xuất cho quan hệ cung cầu, thay đổi qui
cách mẫu mã cho phù hợp nhu cầu, thị hiếu, sản xuất hàng hoá theo mốt mà
ngời tiêu dùng đòi hỏi
Sự hình thành, phát triển của thị trờng gắn liền với sự hình thành, phát triển
của sản xuất, lu thông hàng hoá và lu thông tiền tệ.Thị trờng có vai trò to lớn
thúc đẩy sự phát triển, mở rộng sản xuất và lu thông hàng hoá.
2. Chiến lợc mở rộng thị trờng.
Có hai loại chiến lợc khác nhau trong mở rộng thị truờng nớc ngoài là
chiến lợc tập trung (hay quốc tế hoá từng bớc ) và chiến lợc phân tán (hay
quốc tế hoá toàn cầu ) .Chúng đặc trng cho những bớc đi khác nhau trông quá
trình bành trớng ra thị trờng nớc ngoài.
2.1 Chiến lợc tập trung.
Chiến lợc này có u điểm cơ bản là do chỉ thâm nhập vào một số ít thị
trờng nên dễ tập trung đuợc các nguồn lực của doanh nghiệp, việc chuyên môn
hoá sản xuất và tiêu chuẩn hoá sản phẩm đạt đợc mức độ cao hơn, hoạt động
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.quản lý trên các thị trờng đó cũng thực hiện đợc dễ dàng hơn. Mặt khác do tập
trung đợc các ngùn lực của doanh nghiệp nên tạo đợc các u thế cạnh tranh
cao hơn tại các thị trờng đó. Tuy nhiên, chiến lợc này có nhợc điểm cơ bản là
do chỉ hoạt động trên một sdố ít thị trờng nên tính linh hoạt trong kinh doanh bị
hạn chế, các rủi ro tăng lên và khó đối phó khi có hững biến động của thị trờng.
2.2 Chiến lợc phân tán.
Đợc đặc trng bằng việc mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
cùng một lúc sang nhiêù thị trờng khác nhau. Chiến lợc này có u điểm chính

một trong hai chiến lợc nói trên vì sự ảnh hởng của các nhân tố theo những
hớng khác nhau dễ dẫn đến tình trạng tiến thoái lỡng nan. Tuy nhiên, nếu
doanh nghiệp có đợc những phân tích cơ sơ để đánh giá hững cơ hội mở rộng thị
trờng thì chúng ta sẽ tạo ra đợc một bức tranh toàn cảnh giúp doanh nghiệp
thấy rõ hiện trạng kinh doanh của doanh nghiệp thích hợp với chiến lợc tập trung
hay phân tán.
Một số nhân tố ảnh hởng đến việc lựa chọn chiến lợc mở rộng thị trờng XNK
sau.
3.1 Nhân tố sản phẩm.
Bản chất của sản phẩm (dung lợng, tíh thờng xuyên và tính đa dạng), mức
độ chuyên môn hoá, tiêu chuẩn hoá sản phẩm, nội dung hàng hoá tính mua đi
bán lại và vòng đời sản phẩm là những nhân tố ảnh hởng đến việc luựa chọn
chiến lựoc mở rộng thị trờng. Các đặc tính dung lợng cao, tần số xuất hiện
thấp, không mua đi bán lại nhiều lần đặc trng cho chiến lợc phân tán. Ngợc
lại dung lợng thấp, tần số xuất hiện cao của sản phẩm lại đặc trng cho chiến
lợc tập trung.
Đối với các sản phẩm có tính đặc thù, phần thị trờng nhỏ thì phải theo
chiến lợc phân tán để tăng đủ phần tiềm năng thị trờng. Tính đặc thù của sản
phẩm đợc biểu thị qua trình độ công nghệ, các đặc điểm của thị trờng và dịch
vụ.
Vị trí mà sản phẩm đang ở trong chu kỳ sống của nó tại mỗi thị trờng cũng
có ý nghĩa lớn trong việc lựa chọn chiến lợc mở rộng. Nừu vị trí đó khác nhau
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.nhiều tại các thị trờng khác nhau thì chiến lợc tập trung sẽ có hiệu qủa hơn do
doanh nghiệp có thể thâm nhập từng bớc thị trờng này sang thị trờn khác.Mặt
khác nếu sự khác biệt về vị trí sản phẩm trong chu kỳ sống là không đáng kể thì
nếu sản phẩm đang ở giai đoạn đầu hay cuối của chu sống tại các thị trờng,

theo những chi phí cho thị trờng.
IV. Một vài đặc thù trong hoạt động XNK của ngành khoáng sản
Việt Nam
Trong những năm qua, hoạt động XNK của nớc ta rất đa dạng và nhiều
chủng loại, tuy nhiên vẫn tập trung chủ yếu vào hàng nông, lâm, thuỷ sản và
nguyên, nhiên vật liệu.Đối với ngành khoáng sản, việc xuất nhập khảu của nớc
ta có một số đặc điểm sau:
+ Nếu xét trong tổng thể cả ngành công nghiệp nặng và khoáng sản thì hàng
năm xuất khẩu đợc khoảng 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, riêng năm
2000 đạt ở mức cao nhất là 37,2% sau đó có xu hớng giảm dần. Điều này đo
lợng khoáng sản của nớc ta ngày càng ít đi đặc biệt là quặng kẽm, quặng
Fluospar, dự kiến đến năm 2003 xuất khẩu chỉ còn ở mức 27,7%.
+ Hàng khoáng sản của Việt Nam chủ yếu đợc xuất khẩu dới dạng thô,
không qua chế biến. Điều này rất đúng với tình hình của Việt Nam.Nớc ta vốn
là một nớc nông nghiệp, cha có những trang thiết bị hiện đại để khai thác
khoáng sản cũng nh chế biến mặt hàng này, vì thếd mà chất lợng không
cao,luôn bị cạnh tranh gay gắt cả về giá cả lẫn chất lợng và không gây đợc uy
tín trên thị trờng thế giới.Hơn nữa lợng khoáng sản xuất khẩu không cao, mỗi
năm chỉ đạt đợc vài trăm ngàn tấn và mặt hàng thiếc thỏi là mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của ngành khoáng sản nớc ta. Doanh thu từ ngành này không cao
+ Một đặc điểm nổi bật trong ngành xuất khẩu khoáng sản này là không
phải xuất phục vụ cho hàng tiêu dùng cuối cùng mà là phục vụ cho ngành công
nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
+ Bạn hàng chủ yếu là Malaixia và Trung Quốc, đó là hai nớc nằm trong
khu vực Châu á có nhu cầu về khoáng sản cao. Ngoài ra còn có một số thị
trờng khác nh Nhật Bản, UK.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.Bình Dơng ( APEC ) và trong năm tới sẽ trở thành thành viên của Tổ chức thong
mại thế giới (WTO ).
1. Những cơ hội
Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại nhiều thuận lợi và cơ hội cho
các doanh nghiệp , cụ thể:
1.1 Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần mở rộng thị trờng XNK của Việt
Nam quan hệ bạn hàng đợc mở rộng. Việc đợc hởng những u đãi về thuế
quan và xoá bỏ hàng rào phi thuế quan, và các chế độ đãi ngộ khác nh tối huệ
quốc và đối xử quốc gia, đã tạo điều kiện cho hàng hoá của Việt Nam thâm nhập
thị trờng thế giới. Điều này đã tạo ra rất nhiều cơ hội cho Công ty XNK khoáng
sản thâm nhập vào thị trờng thế giới , mang lại mức doanh thu cao.
Khi tham gia các tổ chức thơng mại khu vực và thế giới, ngoài các qui
chế tối huệ quốc (MFN ) và đãi ngộ quốc gia ( NT ), Việt Nam còn có cơ hội
đợc hởng mức thuế quan thấp của các nớc, đồng thời tranh thủ những u đãi
về thơng mại, đầu t và các lĩnh vực khác mà cá nớc thành viên của tổ chức
này giành cho nhau. Ngoài ra Việt Nam sẽ có cơ hội đợc hởng những đối xử
u đãi về mức cam kết mở cửa và về thời hạn thực hiện các nghĩa vụ hoặc các
điều kiện u đãi trong việc tiếp cận thị trờng để bán các sản phẩm của mình. Chỉ
tính trong phạm vi khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA ) kim ngạch xxuất
khẩu của ta sang các nớc hành viên cũng đã tăng lên đáng kể. Nếu nh xuất
khẩu sang ASEAN của ta năm 1990 đạt 348,6 triệu USD thì năm 1996 đạt
1777,5 triệu USD và1998 đạt 2349 triệu USD. Đến nay ta đã mở rộng đợc quan
hệ thơng mại với trên 150 nớc và lãnh thổ trên thế giới.
1.2 Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo điều kiện cho ta tiếp thu
khoa học công nghệ tiên tiến, đào tạo các cán bộ quản lý và các cán bộ kinh
doanh.
Khi hội nhập trong lĩnh vực thơng mại vói các nớc khu vực và trên thế
giới,Việt Nam sẽ học tập đựoc những kinh nghiệm phong phú của các nớc đi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status