Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu ở công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu là mua bán hàng hoá, dịch vụ
giữa các quốc gia nhằm khai thác đợc lợi thế của từng quốc gia, mở rộng khả
năng tiêu dùng của một nớc, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển
đổi cơ cấu kinh tế, ổn định từng bớc nâng cao mức sống của nhân dân.
Đối với Việt Nam hoạt động xuất nhập khẩu có ý nghĩa chiến lợc trong
sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, có nh vậy Việt Nam mới có điều kiện mở
rộng ra bên ngoài, thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội
và ổn định đời sống nhân dân. Đóng góp vào sự phát triển chung của đất nớc
hoạt độnh xuất nhập khẩu không ngừng vơn lên hoàn thiện mình.
Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I trực thuộc Bộ thơng mại với bề dày
thành tích 18 năm hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
của công ty nhiều năm liên tục hoàn thành vợt mức kế hoạch Bộ giao. Công
ty đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền kinh tế.
Với vị thế quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế
em đã chọn đề tài Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động xuất nhập khẩu ở công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình.
Mặc dù trong quá trình nghiên cứu về lý luận và thực tế để hoàn thành
chuyên đề, em nhân đợc sự giúp đỡ tận tâm nhiệt tình của các thầy cô giáo,
đặc biệt là thầy giáo Đỗ Văn L. Kết hợp với sự nỗ lực của bản thân, nhng do
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhận thức và trình độ còn hạn chế đặc biệt là vấn đề trong thực tế phat sinh,
hơn nữa thời gian thực tế cha nhiều nên chuyên đề không thể tránh khỏi
những thiếu sót và hạn chế. Vì vậy kính mong các thầy cô giáo đóng góp
thêm ý kiến cho em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình nhằm
phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Cuối cùng em xin chân thành biết ơn các thầy cô giáo đặc biệt là thầy

cao hay thấp. Biểu hiện của hiệu quả là lợi ích mà thớc đo cơ bản của lợi ích
là Tiền. Vấn đề cơ bản trong lĩnh vực quản lý là phải biết kết hợp hài hoà
giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài, giữa lợi ích trung ơng và lợi ích địa ph-
ơng, giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích nhà nớc.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh, vừa là một phạm trù cụ thể, vừa là phạm
trù trừu tợng, nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý phải định lợng
thành các chỉ tiêu, con số để tính toán, so sánh, nếu là phạm trù trừu tợng phải
đợc định tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực
quản lý sản xuất kinh doanh. Có thể nói rằng phạm trù hiệu quả là kiến thức
thờng trực của mọi cán bộ quản lý, đợc ứng dụng rộng rãi vào mọi khâu, mọi
bộ phận trong quá trình sản xuất kinh doanh.Trên các nội dung vừa phân tích
ta có thể chia hiệu quả thành hai loại :
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ thì có phạm trù hiệu quả
kinh tế hoặc hiệu quả kinh doanh.
* Nếu đứng trên phạm vi xã hội và nền kinh tế quốc dân để xem xét thì
có hiệu quả kinh tế xã hội.
Cả hai hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh
tế xã hội của đất nớc. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, chỉ có
doanh nghiệp nhà nớc mới đủ điều kiện thực hiện đợc hai loại hiệu quả trên,
còn các doanh nghiệp thuộc các loại thành phần kinh tế khác chỉ chạy theo
loại hiệu quả kinh tế. Đứng trên góc độ này mà xem xét thì, sự tồn tại của
doanh nghiệp nhà nớc trong điều kiện hiện nay là một yếu tố khách quan.
Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dạt đợc
trong các trờng hợp sau :
Kết quả tăng chi phí giảm
Kết quả tăng chi phí tăng, nhng tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc
độ tăng của kết quả sản xuất kinh doanh. Trờng hợp thứ hai diễn ra chậm hơn
và trong sản xuất kinh doanh có những lúc chúng ta phải chấp nhận:

- Môi trờng bên ngoài bao gồm : Môi trờng tổng quát( môi trờng vĩ mô
) và môi trờng đặc thù ( môi trờng vi mô )
- Môi trờng tổng quát gồm tất cả các yếu tố tự nhiên yếu tố kỹ thuật,
công nghệ của nền kinh tế, các yếu tố chính trị pháp luật.
- Môi trờng đặc thù gắn liền với từng loại hình doanh nghiệp. Doanh
nghiệp khác nhau thì môi trờng kinh doanh cũng khác nhau nh khách hàng
nhà cung cấp và các sản phẩm thay thế .
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Môi trờng bên trong bao gồm các yếu tố nh văn hoá doanh nghiệp ,
truyền thống tập quán của doanh nghiệp, thói quen, nghệ thuật ứng sử Tất
cả các yếu tố này tạo nên bầu không khí và bản săc tinh thần của một doanh
nghiệp .
2.1.2 Điều kiện chính trị xã hội.
- Điều kiện chính trị xã hội tác động mạnh mẽ đến tinh thần của ngời
lao động. Một nhà nớc có chủ trơng chính sách tốt đối với ngời lao động chắc
chắn sẽ dẫn đến việc tăng năng suất lao động đối với từng cá nhân nói riêng
và toàn xã hội nói chung .
Điều kiện chính trị xã hội thể hiện ở các chính sách :
+ Chính sách xã hội con ngời chính sách tuyển dụng, xuất khẩu lao
động ..
+ Chính sách chế độ đối với ngời lao động nh bảo hiển y tế bảo hiểm
xã hội...
+ Chính sách đãi ngộ, khen thởng đích đáng những thành phần kinh tế
hoạt động kinh doanh có hiệu quả và các biện pháp đẩy mạnh kiên quyết với
đơn vị kinh tế làm ăn không hiệu quả.
Ngoài những nhân tố ảnh hởng ở tầm vĩ mô điều kiện chính trị xã hội
còn có ảnh hởng đến nghành nh giá cả cá mặt hàng nhân tố sức mua cấu
thành sức mua nhân tố thời vụ:
2.2 Nhân tố chủ quan

3.1 Về mặt thời gian.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sự toàn diện của hiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn không đợc làm
giảm hiệu quả trong từng thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của kỳ sản xuất trớc
không đợc làm hạ thấp hiệu quả của chu kỳ sau.Trong thực tế không ít những
trờng hợp chỉ thấy lợi ích trớc mắt, thiếu xem xét toàn diện và lâu dài, những
phạm vi này dễ xảy ra trong việc nhập về một số thiết bị máy móc cũ kỹ, lạc
hậu Hặc xuất ồ ạt các loại tài nguyên thiên nhiên Việc giảm một cách tuỳ
tiện, thiếu cân nhắc toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môi trờng tự
nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo dỡng hiện đại hoá và đổi mới tài sản
cố định, nâng cao toàn diện trình độ chất lợng ngời lao động Nhờ đó làm
mối tơng quan thu chi giảm đi .cho rằng nh thế là có hiệu quả, không thể coi
là hiệu quả chính đáng và toàn diện đợc.
3.2. Về mặt không gian.
Có hiệu quả kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào chỗ hiệu quả của
hoạt động kinh tế cụ thể nào đó, có ảnh hởng tăng hay giảm nh thế nào đến
hiệu quẩ kinh tế của cả hệ thống mà nó liên quan tức là giữa các ngành kinh
tế với nền kinh tế khác, giữa các bộ phận với toàn bộ hệ thống, giữa hiẹu quả
kinh tế với việc thực hiện các nhiệm vụ khác ngoài kinh tế.
Nh vậy, với nỗ lực đợc tính từ giải pháp kinh tế tổ chức kỹ thuật
nào đó dự định áp dụng vào thực tiễn đều phải đặt vào sự xem xét toàn diện.
Khi hiệu quả ấy không làm ảnh hởng tiêu cực đến hiệu quả chung của nền
kinh tế quốc dân thì nó mới đuực coi là hiệu quả kinh tế
3.3 Về mặt định lợng.
Hiệu quả kinh tế phải đợc thể hiện qua mối tơng quan giữa thu và chi.
Điều đó có ý nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phí sản xuất kinh doanh
mà thực chất là hao phí lao động(lao động sống và lao động vật hoá )để tạo ra
một đơn vị sản phẩm có ích nhất .
9

hội, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho đơn vị phải đảm bảo hiệu quả kinh của
nghành của địa phơng .Cụ thể khi đánh giá hiệu quả cần quán triệt các quan
điểm cơ bản sau
3.4.Bảo đảm sự kết hợp hài hoà lợi ích xã hội lợi ích tập thể và lợi
ích của ngời lao động:
Quan điểm này đài hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất
phát và thảo mãn những mối quan hệ lợi ích trên, trong đó những lợi ích của
ngời lao động đợc xêm là động lực trực tiếp, bởi lẽ lao động là yếu tố quyết
định việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.4.2 Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh:
Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất
phát và bảo đảm yêu cầu nâng cao hiệu của nền sản xuất xã hội, của ngành,
của địa phơng và cơ sở .
3.4.3 Bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh :
Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của ngành,
địa phơng của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của các doanh
nghiệp .
- Chỉ tiêu năng suất lao động
- Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lơng.
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.2 Nhómchỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
- Sức sản xuất của vốn cố định
- Sức sinh lợi của vốn cố định
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy

Tổng số lao động bình quân trong kỳ
4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn cố định
Sức sản xuất vốn cố định
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Số d bình quân vốn cố định trong kỳ
Sức sinh lợi của vốn cố định
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố bình quân trong kỳ
Hiệu quả sử dụng thời gian làm
việc của máy móc thiết bị
Thời gian thực tế làm việc của máy móc thiết bị
Thời gian làm việc theo thiết kế.
4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Sức sản xuất của vốn lu động
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Sức sinh lợi của vốn lu động Lợi nhuận trong kỳ
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Số ngày luân chuyển bình quân
một vòng quay
365ngày
Số vòng quay vốn lu động
Hệ số đảm nhiệm của vốn lu
động
Vốn l u động bình quân trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ ( Trừ thuế)

ngạch cao ( Tăng cờng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng chủ lực của Công
ty đeer tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng )
Hàng dệt may mặc 51%
Lạc, cà phê, nông sản 30%
Thiếc 5%
Hàng khác 4%
Công ty đã có hớng phát triển và ổn định thị trờng xuất nhập khẩu tập
trung ổn định các thị trờng EU( hàng dệt may ) ASEAN ( vật liệu xây dựng,
thiếc ) Đài Loan, Nhật Bản. Có kế hoặch phát triển thị tr ờng Trung Quốc,
Đông Âu.
5.2 Về sản xuất :
Công ty luôn có xu hớng chủ động sản xuất xây dựng và mở rộng
thêm một số xởng, xí nghiệp để phục vụ tốt cho việc xuất khẩu nh việc mở
rộng xí nghiệp may, xởng lắp giáp hàng điện tử dân dụng khi có thị trờng
tiêu thụ bên ngoài
5.3 Về dịch vụ các loại:
Công ty trực tiếp quản lý và liên doanh với các đối tác trong và ngoài
nớc nh kinh doanh du lịch, khách sạn và dịch vụ, cho thuê văn phòng và dịch
vụ có liên quan, mở rộng thêm mạng lới bán lẻ tổng hợp và làm đại lý cho n-
ớc ngoài và trong nớc.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công ty sẽ tìm cách đa dạng hoá dịch vụ trên cơ sở khai thác năng lực
sẵn có tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên. Liên doanh với nớc
ngoài và đầu t vào một số lĩnh vực, nghiên cứu tiếp tục mở rộng hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực tài chính.
5.4 Về tổ chức và đào tạo cán bộ:
Các phòng nên xây dựng các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của mình
để đứng vững trên thị trờng. Chú trọng việc đào tạo và đào tạo lại cán bộ, kết
hợp nhiều hình thức đào tạo khác nhau. Cơ cấu cán bộ thay đổi theo yêu cầu

thêm hiệu quả.
5.7.B Tăng dần tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp, giảm dần tỷ trọng uỷ thác
và gia công.
5.8.B Có chiến lợc kinh doanh và cạnh tranh hợp lý
5.9.B Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trờng: Bất kỳ nhà sản xuất
nào cũng đa công tác MARKETING lên vị trí hàng đầu.Trớc khi ra quyết
định sản xuất mặt hàng gì, công ty phải biết thị trờng cần gì để đáp ứng nhu
cầu đó. Đặc biệt đối với hàng may mặc của công ty, muốn tham gia vào thị tr-
ờng Mỹ EU Công ty phải nghiên cứu kỹ để đáp ứng đòi hỏi của thị tr ờng.
Để thu thập thông tin chính xác, nhanh về thị trờng công ty có thể nối
mạng cho hệ thống máy vi tính để có thể cập nhật thông tin.
5.10.B Thực hiện các chơng trình xúc tiến thơng mại đặc biệt là công
tác quảng cáo và xúc tiến bán hàng.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần thứ hai
Phân tích hoạt động về hiệu quả sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu ở công ty xuất Nhập khẩu
tổng hợp I Hà Nội
A. Một số đặc điểm linh tế kỹ thuật chủ yếu
của công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I.
I.Quá trình hình thành và phát triển của công ty xuất nhập khẩu
tổng hợp I
1. Sự hình thành và đặc điểm hoạt động của công ty:
Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I ra đời 15/12/1981 Theo quyết định
số 1365/ TCCB của bbộ ngoại thơng cũ nay là bộ thơng mại và công ty chính
thức đi vào hoạt động tháng 3/ 1982.
Công ty ra đời trong hoàn cảnh nhà nớc ban hành nhiều chủ trơng
chính sách khuyên khích đẩy mạnh xuất khẩu và nhập khẩu trong các ngành
các địa phơng.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Trực tiếp xuất khẩu ( nhận uỷ thác xuất khẩu) nông sản, lâm sản, hải
sản thủ công mỹ nghệ,các hàng gia công , chế biến, tài liệu sản xuất và hàng
tiêu dùng cho nhu cầu sản xuất và đời sống theo kế hoạch, theo yêu cầu của
địa phơng, các ngành các xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo quy
định hiện hành của nhà nớc
+ Sản xuất và gia công chế biến hành hoá để xuất khẩu và làm các dịch
vụ khác liên quan đến xuất nhập khẩu.
+ Cung ứng vật t hàng hoá, nhập khẩu hoặc sản xuất trong nớc phục vụ
cho các địa phơng các nghành , các xí nghiệp thanh toán bằng tiền hoặc bằng
hàng hoá do các bên thoả thuận theo hợp đồng kinh tế.
+ Thị trờng xuất nhập khẩu gồm tất cả các nớc có liên quan buôn bán
với việt nam.
Các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu là: xuất khẩu hàng may mặc
nông sản, thiếc, gỗ. Nhập khẩu phân bón, linh kiện xe máy hàng tiêu dùng,
nguyênvật liệu cho hàng may Trong đó xuất nhập khẩu hàng may mặc
luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim nghạch xuất nhập khẩu của công ty.
Công ty đợc coi là một trong những đơn vị dẫn đầu trong nghành thơng
mại về hoạt động sản xuất kinh doanh.
*. Quá trình hoạt động của công ty từ năm 1981 đến nay đợc chia làm
ba giai đoạn:
- Giai đoạn I:(Từ tháng 12 / 1981 đến cuối 1984)
Đây là giai đoạn đầu công ty đang chập chững và tìm bứơc đi sao cho
phù hợp và đúng hớng. Do mới thành lập, cho nên quan hệ giữa công ty và
các cơ sở trong nớc còn cha có nhiều, đối với nớc ngoài tên tuổi công ty còn
quá mới mẻ.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên, trong điều kiện công ty đã tìm đợc hớng đi cho mình. Mặc
dù kết quả giai đoạn này cha cao song cũng là tự khẳng định đợc sự xuất hiện

xuất nhập khẩu do sự thay đổi nh :số doanh nghiệp xuất nhập khẩu tăng nhiều
đơn vị đã chuyển xang kinh doánh xuất nhập khẩu.Đồng thời việc thu hẹp thị
tròng do khủng hoảng chính trị ở các nớc xã hội chủ nghĩa đã làm cho sự
cạnh tranh thị trờng trở nên gay gắt. Tuy vậy công ty đã áp dụng linh hoạt
nhạy bén các chính sách đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu thị trờng mới. Bên
cạnh đó công ty chủ động sản xuất mặt hàng xuât khẩu mới nh đồ chơi đồ
may mặc.. Kết quả hoạt động của công ty trong giai đoạn này thể hiện ở bảng
3
Bảng 3: Tổng kim nghạch xuất nhập khẩu của công ty (1990-
2000)
Đơn vị triệu VNĐ
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Năm Kế hoạch Thực hiện Tỷ lệ(%)
1990 39.800 40.655 102
1991 27.000 27.000 100
1992 30.000 31.900 106
1993 45.000 46.000 102
1994 47.00 49.223 103
1995 50.000 56.617 113
1996 55.000 63.357 115
1997 46.000 78.432 170
1998 63.000 64.449 102.29
1999 53.000 54.467 102.67
2000 54.000 59.400 110
Với kết quả đạt đợc cho thấy công ty luôn hoàn thành vợt mức kế
hoạch, điều này cho thấy trong giai đoạn này có nhiều biến đổi nhiều khó
khăn nhng công ty đã bám sát thực tế thị tròng mạnh dạn tìm gia phơng thức
làm ăn mới cho nên tới nay công ty đã trụ vững và phát triển một cách mạnh
mẽ giữ đợc uy tín với khách hàng với cấp trên.

thơng và các hợp đồng có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của công
ty trong và ngoài nớc
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nghiên cứu thực hiện các biện pháp để nâng cao chất lọng gia tăng
khối lợng xuất nhập khẩu mở rộng thị trờng quốc tế thu hút thêm ngoại tệ
phát triển xuất nhập khẩu.
Thực hiện tốt chính sách cán bộ, bồi dỡng, đào tạo để không ngừng
nâng cao trình độ văn hoá, ngoại ngữ- nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công
nhân viên chức chức của Công ty, thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý tài,
lao động, tiền lơng...
Làm tốt công tác bảo hộ, an toàn lao động, trật tự xã hội, baỏ vệ môi
trờng, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩã, bảo vệ an ninh, làm tròn nghĩa vụ
quốc phòng.
2.2. Quyền hạn của Công ty:
Cùng với những nhiệm vụ, chức năng ở trên Công ty có các quyền:
- Đợc đề xuất với cán bộ chủ quản về việc xây dựng và giao các chỉ
tiêu kế hoạch có liên quan đến hoạt động của Công ty.
- Đợc vay vốn tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng Việt Nam và n-
ớc ngoài, đợc huy động vốn trong nớc và ngoài nớc nhằm phục vụ cho hoạt
động của Công ty
- Đợc ký kết với các đơn vị kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế kể
cả các đơn vị khoa học kỹ thuật các loaị hợp đồng mua bán kinh tế, đợc phép
liên doanh, hợp tác đầu t trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi.
- Đợc dự hội trợ triển lãm, giới thiệu về các sản phẩm của Công ty
trong và ngoài nớc, đợc mời khách nớc ngoài vào hoặc cử cán bộ ra nớc ngoài
để ký kết hợp đồng, tìm hiểu thị trờng.
- Đợc đặt đại diện chi nhánh của Công ty ở trong và ngoài nớc.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status