TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH QUANG TRUNG
2. CÁC LOẠI RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI 7
2.1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 7
2.2 RỦI RO THANH KHOẢN VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH
KHOẢN 8
2.3 RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT 9
2.4 RỦI RO HỐI ĐOÁI VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI 9
2.5 CÁC LOẠI RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO KHÁC 10
3. SỰ CẦN THIẾT CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
CÁC NHTM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ . 11
II. RỦI RO LÃI SUẤT VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 12
1. RỦI RO LÃI SUẤT 12
1.1 KHÁI NIỆM 12
1.2 PHÂN LOẠI 12
1.2.1 RỦI RO VỀ LÃI SUẤT TÁI TÀI TRỢ: 12
1.2.2 RỦI RO LÃI SUẤT TÁI ĐẦU TƢ: 13
1.2.3 RỦI RO GIẢM GIÁ TRỊ TÀI SẢN: 14
1.3 NGUYÊN NHÂN GÂY RA RỦI RO LÃI SUẤT 14
- ii -
1.3.1 SỰ KHÔNG CÂN XỨNG GIỮA CÁC KỲ HẠN CỦA TÀI SẢN
NỢ VÀ
TÀI SẢN CÓ 14
1.3.2 SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃI SUẤT THỊ TRƢỜNG NGOÀI DỰ
KIẾN 16
1.4 KHE HỞ NHẠY CẢM LÃI SUẤT - THƢỚC ĐO KHẢ NĂNG XẢY
RA RỦI RO LÃI SUẤT 18
2. QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT 19
2.1 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO 19
2.2 NHẬN BIẾT RỦI RO VÀ DỰ BÁO LÃI SUẤT 20
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 44
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 44
2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH QUANG TRUNG 46
2.3.1 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 46
2.3.2 HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN 48
2.3.3 HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ 49
2.3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 50
II. RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐT&PT - CHI NHÁNH QUANG TRUNG 51
1. ẢNH HƢỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT TỚI TÌNH HÌNH
KINH DOANH CỦA NHĐT&PT - CHI NHÁNH QUANG TRUNG 51
2. ĐÁNH GIÁ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NHĐT&PT - CHI NHÁNH
QUANG TRUNG 54
2.1 LỰA CHỌN MÔ HÌNH ĐO LƢỜNG RỦI RO LÃI SUẤT 55
2.2 SỬ DỤNG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NHĐT&PT - CHI NHÁNH QUANG TRUNG
55
2.2.1 PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ VÀ TÀI SẢN NỢ NHẠY CẢM VỚI
LÃI SUẤT 55
2.2.2 XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH (GAP) GIỮA TSC VÀ TSN NHẠY
CẢM VỚI
- iv -
LÃI SUẤT 59
2.2.3 XÁC ĐỊNH BIẾN ĐỔI THU NHẬP RÒNG TỪ LÃI (RỦI RO
LÃI SUẤT) KHI LÃI SUẤT THỊ TRƢỜNG BIẾN ĐỘNG 61
III. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NHĐT&PT CHI NHÁNH
QUANG TRUNG 64
1. CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN 64
2. QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT 66
2.1 CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT 66
3.1 ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHĐT&PT
QUANG TRUNG 81
3.2 ĐỊNH HƢỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHĐT&PT QUANG TRUNG 82
II. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NHĐT&PT
- CHI NHÁNH QUANG TRUNG 82
1. NHÓM GIẢI PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT 84
1.1 HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT 84
1.2 THIẾT LẬP MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỦI RO. 86
2. NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THÀNH ĐIỀU KIỆN ĐỂ LƢỢNG
HÓA RỦI RO LÃI SUẤT 87
2.1 ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH LƢỢNG, ĐÁNH GIÁ RỦI RO
MỘT CÁCH
PHÙ HỢP 87
- vi -
2.2 CẢI TIẾN PHƢƠNG PHÁP THỐNG KÊ NHẰM CUNG CẤP
NHỮNG THÔNG TIN
CẦN THIẾT, TẠO ĐIỀU KIỆN CHO VIỆC ĐO LƢỜNG, GIÁM SÁT,
KIỂM SOÁT VÀ
BÁO CÁO TÌNH HÌNH RỦI RO LÃI SUẤT 87
2.3 THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP CẦN THIẾT NHẰM KHẮC PHỤC
NHỮNG HẠN CHẾ
CỦA MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI 88
3. NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG
NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT 89
3.1 VỀ VIỆC DUY TRÌ SỰ CÂN XỨNG VỀ KỲ HẠN GIỮA TSC VÀ
TSN 89
3.2 ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT THẢ NỔI 89
3.3 VỀ VIỆC SỬ DỤNG CÁC HỢP ĐỒNG PHÁI SINH 90
4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 91
LƢỜNG RỦI RO LÃI SUẤT 101
2.3 XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CÁC QUY CHẾ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN THỰC HIỆN
NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TẠI CÁC NHTM 101
2.4 HOÀN THIỆN QUY CHẾ THANH TRA GIÁM SÁT VÀ NÂNG
CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG THANH TRA NHNN 102
3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM 102
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
- viii -
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
ADB
Ngân hàng phát triển Châu á
AFD
Cơ quan phát triển Pháp
ALCO
Uỷ ban quản trị tài sản Có/tài sản Nợ
APRACA
Hiệp hội tín dụng Châu á Thái Bình Dƣơng
BIDV
Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt nam
BIS
Ngân hàng thanh toán quốc tế
BOT
Ngân hàng Trung ƣơng Thái Lan
CAR
Hệ số an toàn vốn
VND
Việt nam đồng
WB
Ngân hàng Thế giới
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
- ix -
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tác động của rủi ro lãi suất tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng 16
Bảng 2: Tình hình cho vay qua các năm 48
Bảng 3: Kêt quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 2005 - 2007 50
Bảng 4: Chi nhánh phí trả lãi huy động vốn của NHĐT&PT
Chi nhánh Quang Trung 52
Bảng 5: Thu nhập lãi từ hoạt động sử dụng vốn tại NHĐT&PT
Chi nhánh Quang Trung 53
Bảng 6: Chênh lệch thu nhập lãi & chi phí lãi của NHĐT&PT Quang Trung 53
Bảng 7: Bảng cân đối tài sản của NHĐT&PT - Chi nhánh Quang Trung 55
Bảng 8: Chênh lệch TSC và TSN nhạy cảm với lãi suất tại NHĐT&PT
Chi nhánh Quang Trung 59
Bảng 9: Chênh lệch TSC và TSN nhạy cảm với lãi suất tại NHĐT&PT Quang
Trung
theo nội tệ và ngoại tệ 60
Bảng 10: Mức độ biến động thu nhập ròng từ lãi của NHĐT&PT Quang Trung đối
với bộ phận tài sản nội tệ 62
Bảng 11: Mức độ biến động thu nhập ròng từ lãi của NHĐT&PT Quang Trung đối
với bộ phận tài sản ngoại tệ 63
của NHNN đã có nhiều thay đổi: từ việc quy định khung lãi suất, trần lãi suất, áp
dụng lãi suất cơ bản, rồi áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận và gần đây nhất ngày
17/5/2008, NHNN đã quyết định áp dụng cơ chế lãi suất cơ bản làm cơ sở cho các
tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh. Xu thế này tất yếu dẫn tới những biến
động thƣờng xuyên của lãi suất do những yếu tố tác động đến cung cầu vốn trong
nền kinh tế. Nhƣ vậy các NHTM đang đứng trƣớc nguy cơ rủi ro lãi suất nhiều hơn
đòi hỏi cần có sự quan tâm thích đáng của các nhà quản lý điều hành ngân hàng
nhằm đảm bảo duy trì sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM cũng
nhƣ sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia. Xuất phát từ thực tế đó, việc đi sâu
- 2 -
nghiên cứu về rủi ro lãi suất nhằm tìm kiếm các giải pháp quản lý phù hợp là rất cần
thiết và quan trọng với mỗi ngân hàng.
Với những suy nghĩ trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài " Hoạt động quản trị
rủi ro lãi suất - Thực trạng và giải pháp tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi
nhánh Quang Trung" cho khóa luận tốt nghiệp của mình với mong muốn thể hiện
một số quan điểm về vấn đề này đối với những ngƣời quan tâm.
Mục đích nghiên cứu đề tài
Khóa luận nghiên cứu lý luận cơ bản về rủi ro lãi suất và hoạt động quản trị
rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại. Trên cơ
sở thực trạng hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển
Việt nam - Chi nhánh Quang Trung, khóa luận phân tích, đánh giá những kết quả,
hạn chế của công tác phòng ngừa rủi ro, tìm ra nguyên nhân làm hạn chế công tác
phòng ngừa rủi ro lãi suất; từ đó nhằm đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản
trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tƣ và phát triển chi
nhánh Quang Trung.
Đối tƣợng và pham vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh
doanh tại Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển - Chi nhánh Quang Trung.
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào nghiên cứu những vấn đề liên quan đến
hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Đầu tƣ và phát triển - Chi nhánh
- 4 -
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
I. RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1. Rủi ro và quản trị rủi ro
Trong cuộc sống hàng ngày cũng nhƣ trong các hoạt động kinh tế, con ngƣời
luôn phải đối mặt với các rủi ro. Rủi ro là điều không thể tránh khỏi và con ngƣời
chỉ còn cách chấp nhận rủi ro. Có khá nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro và các
quan niệm này không hoàn toàn thống nhất với nhau.
Một trong những quan điểm đầu tiên đƣợc ra bởi Allan H.Willett
1
. Ông cho
rằng “rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất” và quan điểm này đƣợc nhiều các
học giả nhƣ Hardy, Blanchard. Crobough và Redding, Kulp, Anghell
2
ủng hộ.
Trong khi đó, một số học giả nhƣ Jonh Haynes
3
st
ed.; New York: McGraw-Hill Book
Company, Inc.); Insurance Department, Chamber of Commerce of the United States, Dictionary of Insurance
Terms.
6
Joel Besis, (2001), “Risk management in banking‖, John Wiley & Sons Ltd, Baffins Lane, Chichester, West
Sussex, PO19 1UD, England.
- 5 -
lợi nhuận hay dẫn đến thua lỗ” hay nhƣ Peter S.Rose
7
quan niệm “rủi ro là mức độ
không chắc chắn liên quan tới một vài sự kiện”. Theo đó, không phải cứ rủi ro là
thua lỗ là tổn thất mà chỉ phát sinh khi có sự không chắc chắn về những điều xảy ra,
và khi xác suất là 0 hoặc là 1 thì không có rủi ro.
Đặc biệt, Frank H.Knight
8
lại có một quan điểm hoàn toàn khác về rủi ro khi
coi “rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được”. Trong cuốn từ điển Kinh
tế học hiện đại
9
do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia phát hành, rủi ro cũng đƣợc
định nghĩa khá giống với quan điểm trên "“Rủi ro là hoàn cảnh trong đó có một sự
kiện xảy ra với một số xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự kiện
đã có một phân phối xác suất”.
Ở Việt nam, PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân trong cuốn Quản trị rủi ro và
khủng hoảng
10
cho rằng “rủi ro là những tác hại bất thường xảy ra mà các hệ thống
không thể lường trước nhưng phải chấp nhận để xử lý”
Phân tích các định nghĩa cho thấy, tuy có sự khác biệt nhƣng các định nghĩa
trị rủi ro rất khác nhau, thậm chí mâu thuẫn trái ngƣợc nhau.
Có những tác giả cho rằng quản trị rủi ro đồng nghĩa với mua bảo hiểm. Hay
quản trị rủi ro chỉ quản trị những rủi ro thuần tuý, những rủi ro có thể phân tán,
những “ rủi ro có thể mua bảo hiểm”.
Ngƣợc lại, trƣờng phái mới cho rằng cần quản trị tất cả mọi loại rủi ro của tổ
chức một cách toàn diện. Tán đồng quan điểm “quản trị rủi ro toàn diện” của
H.Fleix Klorman
11
, PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân cho rằng: ”Quản trị rủi ro là quá
trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng,
kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất, mất mát và những ảnh hưởng bất lợi
của rủi ro”
12
Trong kinh doanh ngân hàng, việc đƣơng đầu với rủi ro là điều không thể
tránh khỏi đƣợc. Việc thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý. Vấn đề là làm thế nào để hạn chế
rủi ro này ở một tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận đƣợc. Hiện nay, một chƣơng trình
quản tri rủi ro hoàn thiện bao gồm 4 yếu tố: xác định hạn mức hạn mức rủi ro (đƣa
ra mức rủi ro chấp nhận đƣợc), đánh giá rủi ro, theo dõi tổng thể rủi ro và quá trình
quản trị rủi ro. Quy trình đánh giá rủi ro cũng bao gồm 4 yếu tố: nhận biết rủi ro,
định lƣợng rủi ro, theo dõi rủi ro và kiểm soát rủi ro. Việc thực hiện quy trình quản
trị rủi ro một cách hợp lý và hiệu quả sẽ giúp các doanh nghiệp có thể giữ rủi ro ở
11
Kloman, H.F, (1992), "Rethinking risk management", The Geneva Papers on Risk and Insurance.
12
PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, (2005), ―Quản trị rủi ro và khủng hoảng”, NXB Lao động xã hội.
- 7 -
mức có thể chấp nhận đƣợc trong nỗ lực để có đƣợc lợi nhuận, trên cơ sở sẵn sàng
13
H. Lange & Marcia Millon Cornett A. Saunders , (2005), “A Risk Management Approach”, McGraw Hill
Publishers.
- 8 -
trƣờng kinh tế trong và ngoài nƣớc; quá trình hội nhập, tự do hóa tài chính; môi
trƣờng pháp lý chƣa hoàn thiện; hệ thống thông tin và các tiêu chuẩn tín dụng còn
nhiều bất cập v.v
Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân chủ quan
và khách quan. Vì vậy, các NHTM phải có chính sách quản trị rủi ro hợp lý và hiệu
quả. Để đạt đƣợc điều này, các nhà quản trị ngân hàng cần vận dụng một cách hiệu
quả các mô hình lƣợng hóa rủi ro tín dụng nhƣ: mô hình chất lƣợng, mô hình
Moody’s và Standard & Poor’s, mô hình điểm số Z và mô hình điểm số tín dụng
tiêu dùng. Các mô hình này nhƣ là các công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản trị
ngân hàng có những quyết định đúng đắn trƣớc khi cấp tín dụng. Bên cạnh đó, các
ngân hàng cũng phải có các biện pháp hỗ trợ nhƣ xây dựng cho mình các chính sách
tín dụng phù hợp; xây dựng các mối quan hệ dài lâu gắn bó với khách hàng; sử
dụng các công cụ bảo đảm tiền vay; mua bảo hiểm cho các khoản tín dụng; thiết lập
quỹ dự phòng đối với các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi; nâng cao chất lƣợng công
tác kiểm toán nội bộ đối với các hoạt động tín dụng; tham gia trung tâm thông tin
tín dụng; dự đoán yếu tố môi trƣờng kinh tế xã hội ảnh hƣởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh
2.2 Rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không có đƣợc đủ vốn khả dụng
(cung thanh khoản) với chi phí hợp lý vào đúng thời điểm mà ngân hàng cần để đáp
ứng cầu thanh khoản. Nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản là sự không cân xứng
về kỳ hạn của tài sản Có và tài sản Nợ của NHTM, sự nhạy cảm của tài sản chính
với những thay đổi của lãi suất và ngân hàng luôn phải đáp ứng nhu cầu thanh
khoản một cách hoàn hảo.
Quản trị rủi ro thanh khoản bao gồm 4 nội dung chính: tổ chức quản trị rủi ro
thanh khoản, nhận biết rủi ro thanh khoản, đo lƣờng rủi ro thanh khoản, đề ra biện
Trên thị trƣờng ngoại hối nói riêng và thị trƣờng tiền tệ nói chung, các
NHTM luôn đóng vai trò là nhà tạo lập thị trƣờng, nhà môi giới, nhà chấp nhận giá,
nhà đầu cơ và nhà bảo hiểm rủi ro ngoại hối. Do đó, trong cơ cấu tài sản Có và tài
sản Nợ của nhiều ngân hàng thì ngoại tệ chiếm một tỷ trọng đáng kể. Khi tỷ giá hối
đoái trên thị trƣờng thay đổi thì giá trị tài sản Có và tài sản Nợ cũng sẽ thay đổi,
14
Các nguyên tắc về tính thanh khoản của ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS)
- 10 -
ngân hàng sẽ phải đối mặt với nguy cơ rủi ro hối đoái. Nhƣ vậy, rủi ro hối đoái phát
sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ của các khoản ngoại hối nắm giữ,
và vì thế làm cho Ngân hàng có thể phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến
động.
Có thể thấy, một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro ngoại hối đó là sự
không cân xứng giữa tài sản Có và tài sản Nợ đối với từng loại ngoại tệ. Sự không
cân xứng đƣợc biểu thị dƣới hai trạng thái gọi là Trạng thái đoản (Short Position)
hay trạng thái dƣ bán ngoại tệ và Trạng thái trƣờng (Long Position) hay trạng thái
dƣ mua ngoại tệ. ở trạng thái đoản (trƣờng hợp một ngoại tệ có nguồn ra lớn hơn
nguồn vào) nếu ngoại tệ tăng giá ngân hàng sẽ bị lỗ và ở trạng thái trƣờng (trƣờng
hợp một ngoại tệ có nguồn vào lớn hơn nguồn ra) thì ngƣợc lại tức là nếu ngoại tệ
tăng giá thì ngân hàng sẽ có lãi. Tuy nhiên, khi sự không cân xứng này đƣợc khắc
phục thì rủi ro ngoại hối có thể đƣợc phòng ngừa hay không? Cần lƣu ý rằng, trạng
thái cân xứng giữa tài sản Có và tài sản Nợ đối với từng loại ngoại tệ cũng chỉ loại
trừ đƣợc rủi ro tỷ giá, còn rủi ro lãi suất ngoại tệ vẫn phát sinh nếu các kỳ hạn của
tài sản Có và tài sản Nợ bằng ngoại tệ không cân xứng nhau.
Để loại trừ và giảm bớt rủi ro hối đoái, các ngân hàng phải thực hiện các biện
pháp quản lý rủi ro hối đoái bao gồm: đánh giá mức độ của rủi ro hối đoái và đƣa ra
các biện pháp quản lý rủi ro hối đoái trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Để
đo lƣờng rủi ro hối đoái, ta cần xác định trạng thái ròng nội bảng và ngoại bảng đối
với từng loại ngoại tệ để lƣợng hóa đƣợc quy mô tiềm ẩn rủi ro ngoại hối đồng thời
rủi ro, gây ảnh hƣởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh và uy tín của chính ngân
hàng và có tính lây chuyền, ảnh hƣởng rất mạnh đến toàn bộ đời sống, kinh tế,
chính trị của một quốc gia. Vì vậy, để hoạt động ngân hàng phát triển vững chắc, an
toàn và hiệu quả, cần phải kiểm soát và hạn chế đƣợc rủi ro thông qua công tác
quản lý rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.
Việc thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro cho phép nhận dạng các ngân hàng,
tổ chức tín dụng và các lĩnh vực có vấn đề hoặc có khả năng nảy sinh vấn đề để xử
lý kịp thời và đúng lúc các rủi ro phát sinh Bên cạnh đó quản trị rủi ro còn có vai
trò:
- 12 -
Góp phần bình ổn hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng: các
NHTM không chỉ cung cấp dịch vụ cho các khách hàng cá nhân hay các doanh
nghiệp mà còn thực hiện nhiều giao dịch khác với các ngân hàng khác. Điều đó tạo
nên tính lan truyền trong hệ thống ngân hàng. Vì vậy, khi một ngân hàng có hoạt
động quản trị rủi ro tốt sẽ có một tác động tích cực tới sự bình ổn của toàn bộ hệ
thống ngân hàng.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng: đây là hiệu quả rõ
ràng và trực tiếp nhất mà hoạt động quản trị rủi ro mang lại. Một khi có một mô
hình quản trị hiệu quả thì sẽ duy trì rủi ro ở một tỷ lệ thấp nhất có thể góp phần
giảm thiểu chi phí, tăng cao lợi nhuận, đẩy mạnh thƣơng hiệu
Nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín của ngân hàng: quản trị rủi ro
hiệu quả sẽ giúp cho ngân hàng giảm thiểu đƣợc chi phí, thiệt hại phát sinh thêm,
nâng cao chất lƣợng dịch vụ tạo lợi thế cạnh tranh về giá và chất lƣợng sản phẩm.
Hơn thế nữa, để có một chiến lƣợc quản trị rủi ro tốt, đòi hỏi ngân hàng phải có một
chính sách tài chính minh bạch, đội ngũ cán bộ và nhà quản trị chuyên nghiệp. Điều
đó góp phần nâng cao uy tín,tăng sự tin tƣởng của khách hàng, mở rộng hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
II. RỦI RO LÃI SUẤT VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI
SUẤT CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1. Rủi ro lãi suất
Nợ thì ngân hàng luôn đứng trƣớc rủi ro về lãi suất trong việc tái tài trợ đối với tài
sản Nợ. Rủi ro sẽ trở thành hiện thực nếu lãi suất huy động vốn bổ sung trong
những năm tiếp theo lớn hơn mức lãi suất đầu tƣ tín dụng dài hạn.
1.2.2 Rủi ro lãi suất tái đầu tƣ:
Cũng xét một ví dụ tƣơng tự nhƣ trên nhƣng kỳ hạn của vốn huy động là 2
năm, còn kỳ hạn của khoản cho vay là 1 năm. Ta có sơ đồ sau:
0
Tài sản Nợ
1
Tài sản Có
0
1
- 14 -
Tƣơng tự nhƣ trƣờng hợp trên, sau năm 1 ngân hàng thu đƣợc lợi nhuận là
1%. Vì tài sản chỉ có kỳ hạn 1 năm, nên sau năm 1 ngân hàng có một khoản tiền
nhàn rỗi, lúc này ngân hàng tiếp tục cho vay với lãi suất thì trƣờng. Cách đầu tƣ nhƣ
trên gọi là tái đầu tƣ: là tình trạng trong đó kỳ hạn của tài sản ngắn hơn kỳ hạn của
nguồn tiền. Sang năm thứ 2, nếu lãi suất tái đầu tƣ của thị trƣờng giảm xuống còn
8% thì chênh lệch lãi suất là 8% - 9% = 1%, tức là ngân hàng chịu lỗ. Sau hai năm,
lợi nhuận của ngân hàng bằng 0. Kết quả là, ngân hàng gặp phải rủi ro về lãi suất tái
đầu tƣ trong trƣờng hợp kỳ hạn của tài sản Có ngẵn hơn kỳ hạn của tài sản Nợ.
1.2.3 Rủi ro giảm giá trị tài sản:
Nhƣ chúng ta đã biết, giá trị thị trƣờng của tài sản Có hay tài sản Nợ là dựa
trên khái niệm giá trị hiện tại của tiền tệ. Do đó, nếu lãi suất thị trƣờng tăng lên thì
mức chiết khấu giá trị tài sản cũng tăng lên, và do đó giá trị hiện tại của tài sản Có
và tài sản Nợ giảm xuống. Ngƣợc lại, nếu lãi suất thị trƣờng giảm thì giá trị của tài
sản Có và tài sản Nợ sẽ tăng lên. Do đó, nếu kỳ hạn của tài sản Có và tài sản Nợ
không cân xứng với nhau, ví dụ tài sản Có có kỳ hạn dài hơn tài sản Nợ, thì khi lãi
suất thị trƣờng tăng, giá trị của tài sản Có sẽ giảm nhanh hơn và nhiều hơn so với sự