HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT –THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI:
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG
TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT –THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Giảng viên : TS. Nguyễn Thị Hiền
Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và giải
pháp
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong những lĩnh vực đối mặt với nhiều rủi ro nhất. Các loại rủi ro
có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau và đều có thể gây tổn thất lớn cho
hệ thống Ngân hàng thương mại. Trong bối cảnh đó, không một Ngân hàng nào có thể
tồn tại và phát triển lâu dài mà không xây dựng cho mình hệ thống quản lý rủi ro hiệu
quả.
Rủi ro lãi suất là một trong những đối tượng cơ bản của quản lý rủi ro thị trường tại
các Ngân hàng thương mại. Lãi suất thị trường biến động gây ảnh hưởng đến nguồn thu
từ danh mục cho vay và đầu tư chứng khoán cũng như chi phí trả lãi đối với các khoản
tiền gửi, các nguồn vay của Ngân hàng. Những tác động này có thể làm giảm chi phí
nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản và hạ thấp vốn chủ sở hữu của Ngân hàng. Điều này
làm thay đổi tiêu cực đến toàn bộ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập của Ngân
hàng. Do vậy, công tác quản lý rủi ro ở Ngân hàng là rất cần thiết nhằm giúp các Ngân
hàng hạn chế được các thiệt hại khi lãi suất thị trường biến động.
Nhận thức được tầm quan trọng trên, chúng tôi đã chọn đề tài đề tài nghiên cứu
“Quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và giải
pháp” nhằm đưa ra cái nhìn khái quát về quản lý rủi ro lãi suất tại các Ngân hàng thương
mại nói chung và Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt nói riêng; qua đó đề xuất biện
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này. Bài tiểu luận bao gồm ba phần chính:
 Tổng quan về rủi ro lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất tại các Ngân hàng
thương mại;
 Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Việt;

mua, bán hay theo một cách nào đó có thể thay đổi luồng tiền của một công cụ hay hợp
đồng tài chính.
1.1.3.Các nhân tổ ảnh hưởng đến rủi ro lãi suất
- Giá trị và mức độ nhạy cảm về giá của các sản phẩm;
- Khả năng tổn thương của thu nhập và vốn trong điều kiện lãi suất thay đổi;
3
Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và giải
pháp
- Chính sách điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước;
- Tương quan cung cầu vốn trên thị trường;
- Chính sách khách hàng của Ngân hàng thương mại,
1.1.4.Nguyên nhân của rủi ro lãi suất:
- Nguyên nhân thuộc về năng lực quản lý của Ngân hàng (Sự không phù hợp về kỳ hạn của
Nguồn và Tài sản, Ngân hàng sử dụng lãi suất khác nhau trong các hợp đồng, có sự
không phù hợp về khối lượng, thời gian giữa nguồn vốn huy động với việc sử dụng
nguồn vốn đó để cho vay );
- Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng (khách hàng chấm dứt hợp đồng trước hạn, )
- Nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh (sự thay đổi
của lãi suất thị trường khác với dự kiến của Ngân hàng, )
1.1.5.Tác động của rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là một trong những thách thức lớn nhất đối với hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng cũng như đối với nền kinh tế - xã hội:
- Lãi suất thay đổi tác động tới bảng cân đối và báo cáo thu nhập, ảnh hưởng tới việc quản
lý tài sản nợ, tài sản có của Ngân hàng;
- Rủi ro gây tổn thất về tài sản cho Ngân hàng: mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt
động, giảm sút lợi nhuận, giảm giá trị của tài sản;
- Rủi ro có thể làm ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng: rủi ro ảnh hưởng đến khách hàng
làm giảm uy tín của Ngân hàng;
- Rủi ro làm nền kinh tế sa sút, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp, kéo theo sự suy
giảm của hệ thống Ngân hàng và ảnh hưởng đến quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu.

- Nguyên tắc 2: Trách nhiệm, quyền hạn của Ban Tổng giám đốc;
- Nguyên tắc 3: Trách nhiệm, thẩm quyền quản lý rủi ro lãi suất;
- Nguyên tắc 4 + 5: Quy định đầy đủ chính sách và thủ tục quản lý rủi ro;
- Nguyên tắc 6: Chức năng đo lường rủi ro lãi suất;
- Nguyên tắc 7: Các giới hạn để duy trì rủi ro trong các mức thống nhất với chính sách nội
bộ;
- Nguyên tắc 8: Kiểm định trong điều kiện cực đoan;
- Nguyên tắc 9: Theo dõi và báo cáo rủi ro lãi suất;
5
Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và giải
pháp
- Nguyên tắc 10: Kiểm soát nội bộ;
- Nguyên tắc 11: Thông tin cho các Cơ quan giám sát;
- Nguyên tắc 12: Mức độ đủ vốn;
- Nguyên tắc 13: Thông tin về rủi ro lãi suất;
- Nguyên tắc 14: Cơ quan giám sát điều chỉnh về rủi ro lãi suất theo số sách kế toán Ngân
hàng.
1.2.4.Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro lãi suất
- Sự phù hợp của hệ thống đo lường rủi ro của Ngân hàng với bản chất, phạm vi và mức độ
phức tạp của Ngân hàng;
- Trách nhiệm của bộ phận kiểm soát rủi ro; các bộ phận liên quan và sự tích cực tham gia
của Hội đồng quản trị và ban Tổng Giám đốc;
- Sự tuân thủ của các chính sách kiểm soát và thủ tục nội bộ liên quan đến rủi ro lãi suất;
- Chất lượng các giả định của hệ thống đo lường rủi ro.
1.2.5.Quy trình quản lý rủi ro lãi suất
- Nhận biết rủi ro
- Phân tích, đo lường rủi ro
- Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro
- Tài trợ rủi ro
1.2.6.Các kỹ thuật phòng tránh rủi ro

của Ngân hàng khi có sự biến động lãi suất (Khe hở nhạy cảm lãi suất - GAP)
(i) Công thức:
GAP = Giá trị Tài sản có (TSC) nhạy cảm lãi suất (ISA) – Giá trị Tài sản nợ
(TSN) nhạy cảm lãi suất (ISL)
GAP tương đối = GAP/Tổng tài sản
Tỷ suất nhạy cảm lãi suất (ISR) = ISA/ISL
(ii) Ứng dụng:
Thay đổi thu nhập từ lãi = ΔR*GAP
Như vậy:
Ngân hàng nhạy cảm TSC Ngân hàng nhạy cảm TSN
Khe hở tuyệt đối dương Khe hở tuyệt đối âm
Khe hở tương đối dương Khe hở tương đối âm
7
Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và giải
pháp
Tỷ lệ nhạy cảm lãi suất lớn hơn 1 Tỷ lệ nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn 1
Lãi suất tăng thì có lợi Lãi suất tăng thì bất lợi
Lãi suất giảm thì bất lợi Lãi suất giảm thì có lợi
(iii) Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất:
Với khe hở
dương
Rủi ro Những phản ứng có thế
GAP > 0
(Nhạy cảm
tài sản)
Tổn thất vì Lãi suất giảm
làm NIM giảm
b. Không làm gì (nếu dự tính lãi suất tăng lại hoặc
ổn định)
c. Kéo dài kỳ hạn của các tài sản hoặc rút ngắn kỳ

(Nhạy cảm tài sản)
Lãi suất tăng làm giá trị
của TSC giảm nhanh
hơn giá trị của TSN làm
giảm vốn của Ngân
hàng
1. Không làm gì (nếu dự tính lãi suất giảm
hoặc ổn định)
2. Tăng thời gian đáo hạn trung bình của
TSN
3. Giảm thời gian đáo hạn trung bình của
TSC
Với khe hở kỳ hạn âm Rủi ro Những phản ứng có thế
Duration GAP < 0
(Nhạy cảm nợ)
Lãi suất giảm làm giá
trị giá trị của TSN tăng
nhanh hơn giá trị của
TSC làm giảm vốn của
Ngân hàng
1. Không làm gì (nếu dự tính lãi suất tăng
trở lại hoặc ổn định)
2. Tăng thời gian đáo hạn trung bình của
TSC
3. Giảm thời gian đáo hạn trung bình của
TSN
9
Khối pháp chế và quản
lý rủi ro
Phòng Pháp chế

quản lý rủi ro thị trường tại LienVietPostbank nói chung và quản lý rủi ro lãi suất nói
riêng mới được xây dựng về mặt quy trình và bắt đầu đi vào hoạt động. Khác với tín
dụng vốn có những số liệu rõ ràng, chi tiết, lãi suất thường có biến động bất thường và
chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố hơn. Vì thế, quản lý rủi ro lãi suất thường phức tạp
hơn, cần phải dùng mô hình với nhiều biến số hơn.
10
Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và giải
pháp
Ngoài Phòng Quản lý rủi ro hoạt động, thị trường và Phòng chống rửa tiền, các đơn
vị khác trên toàn hệ thống cũng tham gia quản lý rủi rõ lãi suất với các công cụ khác
nhau.
2.2. Quy trình hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại LienVietPostbank
Quy trình quản lý rủi ro lãi suất tại LienVietPostbank bao gồm 4 bước cơ bản:
• Thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng trong mô hình quản lý rủi ro lãi suất bao gồm các số liệu lấy
từ hệ thống báo cáo của Ngân hàng, số liệu do các phòng, ban của Hội sở cung cấp, số
liệu tổng hợp từ các chi nhánh của LienVietPostbank.
• Xử lý số liệu
Dựa trên các số liệu thu thập được, bộ phận quản lý rủi ro lãi suất sẽ xác định ngày
phát sinh/thay đổi lãi suất gần nhất của từng giao dịch, hợp đồng, khế ước, từ đó xác định
kỳ thay đổi lãi suất còn lại
• Phân bổ số liệu vào các kỳ hạn báo cáo
Từ các giao dịch, hợp đồng, khế ước còn hiệu lực, bộ phận quản lý rủi ro lãi suất sẽ
phân bổ kỳ thay đổi lãi suất còn lại vào các kỳ tương ứng
• Thực hiện phân tích, đánh giá
Sau các bước nói trên, bộ phận quản lý rủi ro lãi suất sẽ đưa ra cảnh báo về rủi ro lãi
suất và đề xuất các biện pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế hậu quả do rủi ro lãi suất gây ra.
2.3. Công cụ quản lý rủi ro lãi suất tại LienVietPostbank
2.3.1. Mô hình chênh lệch tái định giá
Trong các mô hình để đo lường và quản lý rủi ro lãi suất, mô hình chênh lệch tái

12
Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và giải pháp
 Đối với VND
a) Cơ cấu phân bổ tài sản nợ nhạy cảm lãi suất và tài sản có nhạy cảm lãi suất
Tỷ trọng các tài sản nhạy cảm với lãi suất được phân bổ như sau:
Bảng 1: Tỷ trọng các tài sản nhạy cảm với lãi suất
Chỉ tiêu Đến 1 tháng Từ 1-3 tháng Từ 3-6 tháng Từ 6-9 tháng
Từ 9-12
tháng
Từ 1-5 năm Trên 5 năm
Vốn khả dụng và đầu

15% 10% 36% 18% 89% 85% 0%
Hoạt động tín dụng 81% 88% 60% 80% 4% 9% 99%
Tài sản cố định và Tài
sản có khác
4% 2% 3% 2% 7% 6% 1%
Tài sản có 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Vay NHNN và TCTD
khác
15% 0% 0% 0% 0% 2% 0%
Huy động khách hàng 84% 98% 98% 98% 98% 96% 98%
Các tài sản nợ khác 2% 2% 2% 2% 2% 2% 2%
Tài sản nợ 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Tỷ trọng phân bổ các tài sản nhạy cảm với lãi suất phân bổ ở các kỳ hạn:
o Hoạt động tín dụng và hoạt động huy động khách hàng là hai hoạt động chiếm tỷ trọng lớn, có tác động lớn nhất tới thu
nhập khi có biến động của lãi suất tại hầu hết các kỳ hạn.
o Riêng đối với các kỳ hạn trên 9 tháng, hoạt động đầu tư chiếm tỷ trọng nhiều hơn do hoạt động đầu tư trái phiếu, giấy tờ
có giá này thường có kỳ hạn dài hơn.
Bảng 2: Báo cáo khe hở tài sản nhạy cảm lãi suất (VND)

giảm, có lợi nếu lãi suất thị trường tăng.
b) Khuyến nghị đối với Ngân hàng.
14
Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và giải pháp
Tại thời điểm hiện tại, thanh khoản hệ thống ngân hàng đang khá tốt, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng ổn định, đi
theo xu hướng giảm. Lãi suất trên thị trường 1 cũng giảm. Theo quan sát, lãi suất kỳ hạn dài tại một số thời điểm còn
thấp hơn lãi suất huy động kỳ hạn ngắn. Xu hướng giảm lãi suất được nhận định sẽ tiếp tục trong các tháng tiếp theo
của quý II và quý III.
Với cơ cấu phân bổ tài sản nợ nhạy cảm lãi suất và tài sản có nhạy cảm lãi suất và khe hở nhạy cảm lãi suất hiện tại,
để phòng ngừa rủi ro cho Ngân hàng, khuyến nghị tạm thời tại một số kỳ hạn có chênh lệch nhạy cảm lãi suất lớn như
sau:
o Tại kỳ hạn nhạy cảm lãi suất đến 1 tháng, 3-6 tháng và 9-12 tháng: Xu hướng lãi suất giảm đang theo hướng
có lợi cho Ngân hàng. Do đó, có thể tạm thời giữ nguyên cơ cấu tài sản ở kỳ hạn này. Tuy nhiên, cần lưu ý chênh
lệch tại kỳ hạn đến 1 tháng hiện tương đối lớn do đó khuyến nghị Ngân hàng lưu ý xu hướng diễn biến của lãi suất
tại kỳ hạn này, chủ động giảm chênh lệch kỳ hạn này trong trường hợp lãi suất có dấu hiệu diễn biến bất lợi.
o Tại kỳ hạn nhạy cảm lãi suất còn lại: 1-3 tháng và 1-5 năm, xu hướng lãi suất đang gây bất lợi, Ngân hàng nên
giảm chênh lệch tại các kỳ hạn này bằng cách giảm RSA/ tăng RSL tại kỳ hạn này.
 Đối với USD:
a) Cơ cấu phân bổ tài sản nợ nhạy cảm lãi suất và tài sản có nhạy cảm lãi suất
Chỉ tiêu Quá hạn
Không
chịu lãi
Đến 1
tháng
Từ 1-3
tháng
Từ 3-6
tháng
Từ 6-9
tháng

Từ 1-3
tháng
Từ 3-6
tháng
Từ 6-9
tháng
Từ 9-12
tháng
Từ 1-5
năm
Trên 5
năm
Vốn khả dụng và đầu tư 10% 6% 0% 0% 99%
Hoạt động tín dụng 85% 93% 99% 99% 0%
Tài sản cố định và Tài
sản có khác
5% 1% 1% 1% 1%
Tài sản có 100% 100% 100% 100% 100%
Vay NHNN và TCTD
khác
29% 70% 96% 98% 0% 0%
Huy động khách hàng 70% 29% 4% 2% 99% 99%
Các tài sản nợ khác 1% 1% 0% 0% 1% 1%
Tài sản nợ 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Bảng 4: Báo cáo khe hở tài sản nhạy cảm lãi suất (USD)
Đơn vị: nghìn USD
Ghi chú: - (*): GAP cộng dồn không tính tới hai kỳ hạn nhạy cảm lãi suất: Quá hạn và Không chịu lãi.
- Số liệu tại cột Quá hạn chỉ bao gồm các khoản nợ quá kỳ đáo hạn, không điều chỉnh lãi suất. Các khoản quá hạn xong có
thể bị điều chỉnh lãi suất được tiếp tục phân bổ vào các kỳ hạn nhạy cảm lãi suất tiếp theo
b) Nhận xét và đánh giá

Tài sản nợ (RSL)
- 80.049 89.351 - - - - - - 169.399
Tỷ trọng
53% 0% 0% 0% 0% 0% 0% 100%
GAP
0 (39.759) 39.759 - - - - - - 0
GAP cộng dồn (*)
39.759 39.759 39.759 39.759 39.759 39.759 39.759
Ghi chú: - (*): GAP cộng dồn không tính tới hai kỳ hạn nhạy cảm lãi suất: Quá hạn và Không chịu lãi.
- Số liệu tại cột Quá hạn chỉ bao gồm các khoản nợ quá kỳ đáo hạn, không điều chỉnh lãi suất. Các khoản quá hạn xong có
thể bị điều chỉnh lãi suất được tiếp tục phân bổ vào các kỳ hạn nhạy cảm lãi suất tiếp theo
Nhận xét và đánh giá:
o Chênh lệch kỳ hạn hiện chỉ còn ở kỳ hạn 1 tháng. Và hiện tại chênh lệch tại kỳ hạn này
đang là 39,7 nghìn EUR
17
Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và giải pháp
o Tài sản EUR của Ngân hàng đang nhạy cảm với biến động giảm của lãi suất tức gặp
thiệt hại nếu lãi suất giảm và thu lợi nếu lãi suất tăng do khe hở tuyệt đối dương. Cụ thể lợi nhuận ròng của Ngân
hàng sẽ tăng/giảm 397 EUR nếu giả định lãi suất thị trường biến động tăng/giảm 1%.
Lãi suất EUR hiện tại chưa tác động nhiều tới các giao dịch tại Ngân hàng nên chưa ảnh hưởng nhiều tới thu nhập.
Tuy nhiên, cần tiếp tục quan sát các biến động về lãi suất cũng như tỷ giá để dự phòng các tổn thất có thể xảy ra.
Chênh lệch tại kỳ hạn 1 tháng đang là kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn và tác động mạnh nhất tới thu nhập của Ngân hàng
nên khuyến nghị giảm chênh lệch tại kỳ hạn này để tránh thiệt hại do biến động bất lợi của lãi suất xảy ra
18
Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và
giải pháp
Chương 3:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

corebanking. Vì thế báo cáo có thể đưa ra số liệu không chính xác do nguy cơ sai sót
từ việc tổng hợp là rất lớn.
Ba là, mô hình GAP có những hạn chế riêng của nó. Vì vậy, việc Ngân hàng chỉ
sử dụng một mô hình để đánh giá rủi ro lãi suất thì có thể đưa ra những quyết định
không chính xác.
Bốn là, cấp chuyên viên tham gia hoạt động quản lý rủi ro lãi suất chưa có nhiều
kinh nghiệm, chưa được tham gia nhiều khoá học chuyên sâu về quản lý rủi ro lãi suất,
vì thế báo cáo đưa ra chưa thực sự sâu sắc và hiệu quả.
3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại
LienVietPostbank
3.2.1.Nâng cao trình độ nhận thức nhà quản lý, cán bộ Ngân hàng, khách
hàng về rủi ro lãi suất
Cần có sự phối hợp giữa ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại để nâng
cao trình độ nhận thức của nhà quản trị và cán bộ nhân viên ngân hàng. Trước hết các
nhà quản trị ngân hàng cần phải được trang bị kiến thức một cách đầy đủ, sâu sắc về
các phương pháp lượng hóa rủi ro lãi suất (dặc biệt là mô hình thời lượng- mô hình
đang được đánh giá là tốt nhất hiện nay), cùng với đó là quản lí các nghiệp vụ phát
sinh (quy trình giao dịch, phương pháp tính phí giao dịch, phương pháp tính lợi nhuận
thu được từ hợp đồng…), biết cách đánh giá mức độ nhạy cảm của các ngưồn và tài
sản với lãi suất cũng như xác định chính xác được giá trị của nguồn và tài sản nhạy
cảm với lãi suất tại những thời điểm nhất định. Một khi nhà quản trị ngân hàng đã nắm
vững kiến thức trên thì việc đào tạo và phổ biến cho hệ thống nhân viên sẽ là vấn đề
đơn giản, dễ dàng thực hiện hơn.
Hiện nay, các phòng ban quản lý rủi ro của ngân hàng tuy đã có nhưng vẫn
chưa hoạt động hiệu quả và chưa có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động quản trị rủi ro,
đặc biệt là quản trị rủi ro lãi suất. Ngân hàng nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ,
kết hợp với nỗ lực của các ngân hàng thương mại để có thể tổ chức các khóa học đào
20
Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và
giải pháp

Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và
giải pháp
LienVietPostbank đưa vào sử dụng hệ thống phần mềm chuyên dụng, có tính bảo mật
cao, hoàn toàn tích hợp với hệ thống ngân hàng core banking Flexcube của Ngân hàng.
Ngoài chức năng xếp hạng và phân loại nợ, hệ thống còn bổ sung chức năng hỗ trợ ra
quyết định cho vay, cho phép trích lập dự phòng trực tiếp và chiết xuất ra được các báo
cáo theo yêu cầu quản trị. Đây là những tính năng rất ưu việt của hệ thống này, đáp
ứng tốt các yêu cầu về phát triển kinh doanh và quản trị rủi ro của LienVietPostbank.
Chính điều này giúp cho việc lượng hỏa rủi ro lãi suất của ngân hàng đạt hiệu quả cao.
3.2.3. Nghiên cứu, dự báo biến động lãi suất
Lãi suất là một yếu tố quan trọng, luôn biến động, hết sức phức tạp và khó dự
đoán. Những biến động lãi suất có thể giúp cho ngân hàng thu được những khoản lợi
khổng lồ nhưng cũng có thể khiến ngân hàng thiệt hại trầm trọng và gây ảnh hưởng lớn
đến nền kinh tế. Vì thế, phòng ban chức năng có nhiệm vụ nghiên cứu lãi suất, biến
động của nó và tác động của biến động lãi suất đến ngân hàng cùng toàn bộ nền kinh
tế. Khi lãi suất thị trường thay đổi thì ngân hàng cần xác định được mức thiệt hại hay
lợi nhuận đối với bản thân ngân hàng.
Báo cáo gần đây của Ngân hàng Nhà nước cho thấy diễn biến lãi suất trên thị
trường liên ngân hàng và của các ngân hàng thương mại đã có những chuyển biến tích
cực; cung – cầu vốn cũng đã tương đối cân bằng và vốn khả dụng toàn hệ thống đã có
dư thừa…
Từ đầu năm 2013 đến nay, lãi suất huy động VND của các ngân hàng thương mại
(với 100% thành viên Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam đồng thuận) đã biến động rất
nhiều thu xu hướng giảm. Việc quản lý rủi ro lãi suất trở nên quan trọng hơn bao giờ
hết trước những biến động như thế.
3.2.4.Hoàn thiện văn bản pháp lý về đo lường và quản lý rủi ro lãi suất
Nhà Nước cần hoàn thiện hệ thống luật pháp để điều chỉnh các nghiệp vụ phòng
ngừa rủi ro lãi suất giúp cho hoạt động phòng ngừa rủi ro lãi suất của ngân hàng có thể
đạt hiệu quả cao. Trước hết ngân hàng nhà Nước phải có những quy chế hướng dẫn,
quy định nội dung, quy trình tiến hành các nghiêp vụ phòng ngừa rủi ro. Các giao dịch

24
Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Thực trạng và
giải pháp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 Khối Pháp chế, Quản lý rủi ro và Phòng chống rửa tiền – Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt (2013), “Báo cáo khe hở lãi suất tháng
05/2013”
 Skinner, Frank (2004). “Pricing and Hedging Interest and Credit Risk
Sensitive Instruments”
 Trung tâm Bồi dưỡng và Tư vấn về Ngân hàng – Tài chính, Đại học
Kinh tế quốc dân (2010), “Chuyên đề về Quản trị rủi ro của Ngân hàng
Thương mại”
 Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (2004), “Các nguyên tắc về quản
lý và giám sát rủi ro lãi suất”
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status