THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOÀI QUỐC DOANH (PVBANK) - Pdf 72

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOÀI QUỐC DOANH
(PVBANK).
1. Tổng quan về VPBank
1.1. Sự hình thành và phát triển của VPBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh VIệt
Nam (VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động 0042/ NH-GP của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước VIệt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời
gian họat động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu họat động từ ngày 40/09/1993 theo
Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993.
Khi mới thành lập thì vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ VNĐ. Sau đó, do nhu cầu
phát triển, theo thời gian VPBANK đã tăng vốn điều lệ nhiều lần. Đến tháng 8 năm
2006 vốn điều lệ của VPBANK đạt 500 tỷ đồng. Tháng 9 năm 2006, VPBANK
nhận được chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cho phép bán 10% vốn cổ phần
cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC- một Ngân hàng lớn nhất
Singapore, theo đó vốn điều lệ được nâng lên trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối
năm 2006, vốn điều lệ của VPBank tăng trên 1.000 tỷ đồng. Vốn điều lệ của
VPBank đã tăng lên 1.500 tỷ đồng vào tháng 7 năm 2007. Hiện nay vốn điều lệ của
VPBank đã là 2.000 tỷ đồng.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc
mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn. Cuối năm
1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại thành phố Hồ
Chí Minh. Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêm Chi nhánh Hải Phòng và
tháng 7/1995, mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng. Trong năm 2004, VPBank mở thêm 3
Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh
doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chi nhánh Sài Gòn.
Trong năm 2005, VPBank mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần
Thơ. . . Cũng trong năm 2005, VPBank đã nâng cấp một số phòng giao dịch thành
chi nhánh đó là Phòng Giao dịch Cát Linh, Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo . .
.Năm 2006, VPBank tiếp tục được NHNN cho mở thêm Phòng Giao dịch Hồ
Gươm (đặt tại Hội sở chính của Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao

- Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng.
- Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền trong nước và Quốc tế.
- Các dịch vụ Ngân hàng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.2.2.Nhiệm vụ
Trở thành Ngân hàng đô thị đa năng, hoạt động theo phương châm: lợi ích
của khách hàng là trên hết; lợi ích của người lao động được quan tâm; lợi ích của
cổ đông đựơc chú trọng; đóng góp có hiệu quả váo sự phát triển của cộng đồng.
- Đối với khách hàng: VPBank cam kết thỏa mãi tối đa lợi ích của khách hàng trên
cơ sở cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ phong phú, đa dạng và
đồng bộ, nhiều tiện ích, chi phí cạnh tranh.
- Đối với nhân viên: VPBank quan tâm đến dời sống vật chất và tinh thần của nhân
viên và đảm bảo cho nhân viên mức thu nhập ổn định, mang tính cạnh tranh cao
trong thị trường lao động nghành tài chính ngân hàng.VPBank đảm bảo các cán bộ
nhân viên thường xuyên được nâng cao trình độ nghiệp vụ, phát triển đầy đủ các
quyền lợi về chính trị, văn hóa . . .
- Đối với cổ đông: VPBank quan tâm và cố gắng năng cao giá trị cổ phiếu, duy trì
mức cổ tức cao hằng năm. . .
- Đối với cộng động: VPBank cam kết thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Ngân hàng
Nhà nước, quan tâm chăm lo đến công tác xã hội, từ thiện để chia sẻ khó khăn của
cộng đồng.
- VPBank phấn đấu năm 2010 trở thành Ngân hàng bán lẻ dẫn đầu khu vực
phía Bắc, đồng thời là Ngân hàng trong top năm của cả nước và một Ngân hàng có
tầm cỡ của khu vực Đông Nam Á về chất lượng, hiệu quả và độ tin cậy.
1.2.3.Đặc điểm
- Là một ngân hàng bán lẻ và theo đuổi chiến lược bán lẻ:
Thể hiện: VPBank cung cấp những sản phẩm dịch vụ cho từng phân đoạn
khách hàng.Do đó, đòi hỏi sự thâm nhập sâu vào thị trường để tìm hiểu và thỏa
mãn tối đa nhu cầu đa dạng của từng phân đoạn khách hàng cụ thể. Ngân hàng
VPBank sẽ phát huy thế mạnh năng động và linh hoạt trong việc biến đổi bản thân
để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu đa dạng đó của thị trường.

một nhóm khách hàng riêng biệt, bao gồm: Thẻ ghi nợ nội địa Autolink, thẻ
VPBank Platinum EMV MasterCard debit và credit, Thẻ VPBank MC2 EMV
MasterCard debit và credit. 4 loại thẻ quốc tế là các loại thẻ công nghệ chíp đầu
tiên tại Việt Nam với độ bảo mật và tính an toàn cao..
a) Huy động vốn:
Đây là họat động được VPBank rất chú trọng với mục tiêu đảm bảo vốn
cho vay, an toàn trong thanh khoản và tăng nhanh tài sản có, nần cao vị thế của
VPBank trong hệ thống ngân hàng. Do đó các năm vừa qua, các hoạt động huy
động vốn từ khu vực dân cư cũng như khu vực liên ngân hàng đều được VPBank
khai thác triệt để.
Bảng số liệu huy động vốn trong những năm gần đây:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của VPBank
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
Số dư Số dư Số dư
Nguồn vốn huy động 5.638.001 9.065.194 15.335.000
Phân theo kỳ hạn
Ngắn hạn 4.397.641 7.252.155 10.374.000
Trung hạn, dài hạn 1.240.360 1.813.039 4.961.000
Phân theo cơ cấu
Huy động thị trường I 3.209.771 5.678.458 12.941.000
Huy động thị trường II 2.398.230 3.368.736 2.414.000
Tính đến 30/06/2007, tổng số dư huy động vốn của VPBank đạt 10.799 tỷ
đồng, tăng 1.692 tỷ đồng so với cuối năm 2006 (bằng 119% số dư huy động đến
31/12/2006) và tăng 4.381 tỷ đồng so với cựng kỳ năm ngoái (bằng 168% đến
30/06/2006).
Đến 31/12/2007, tổng số dư huy động vốn của VPBank là 15.355 tỷ đồng, đạt
113% kế hoạch cả năm 2007, tăng 6.290 tỷ đồng so với cuối năm 2006 (tương
đương tăng 69%). Trong đó, nguồn vốn huy động của TCKT và dân cư (thị trường
I) đạt 12.941 tỷ đồng tăng 138% so với cuối năm 2006 (riêng số dư tiền gửi tiết

mạnh hoạt động tín dụng, nỗ lực tiếp thị đến khách hàng mới, duy trì chặt chẽ mối
quan hệ với các khách hàng cũ. Vì vậy mà trước tình hình cạnh tranh gay gắt trong
hệ thống ngân hàng, hoạt động tín dụng của VPBank vẫn đạt được những kết quả
khả quan. Tổng dư nợ cho vay đến 30/06/2007 đạt 7.837 tỷ đồng, tăng 2.806 tỷ
đồng so với cuối năm 2006 và tăng hơn gấp đôi dư nợ tín dụng của hệ thống cùng
kỳ năm ngoái .
Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2007 đạt 13.217 tỷ đồng, tăng 8.186 tỷ đồng
so với cuối năm 2006 (tương ứng tăng 163% so cuối năm 2006) và vượt 53% so
với kế hoạch cả năm 2007, trong đó dư nợ cho vay bằng VNĐ đạt 12.596 tỷ đồng
chiếm 95 % tổng dư nợ. Dư nợ ngắn hạn đạt 6.626 tỷ đồng chiếm 50% tổng dư nợ.
Chất lượng tín dụng của hệ thống vẫn tiếp tục duy trì tốt, tỷ lệ nợ xấu của toàn
hàng đến cuối tháng 12/2007 là 0,49%.
c) Họat động thanh toán quốc tế:
VPBank không phải là ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực hoạt động thanh
toán quốc tế. Song hoạt động thanh toán quốc tế của VPBank trong những năm gần
đây đặt được nhiều thành tựu đáng kể. Điều đó cho thấy, thanh toán quốc tế chiếm
một vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của VPBank. Hiểu rõ tầm quan
trọng của hoạt động thanh toán quốc tế, VPBank đã và đang đề ra các chính sách,
biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế phát triển hơn nữa trong
những năm tới.
Bảng 3: Tình hình thanh toán quốc tế của VPBank 2005-2007
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Trị giá L/C nhập mở thời kỳ 38.255 61.049 110.538
Trị giá L/C xuất thông báo trong kỳ 6.243 5.655 6.487
Doanh số chuyển tiền TTR 44.685 80.078 137.269
Doanh số nhờ thu (xuất, nhập) 3.618 5.159 10.536
Tổng số phí thu được( triệu đồng) 4.015 6.122 9.024
Nhìn vào bảng tình hình thanh toán quốc tế của VPBank trong những năm
gần đây ta thấy: hoạt động thanh toán quốc tế của VPBank trong năm 2007 đã đạt
được những bước tiến đáng ghi nhận. Lượng giao dịch Thanh toán quốc tế của

f) Hoạt động trung tâm thẻ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status