MÔN HỌC: QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
ĐỀ TÀI:
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN, PHƯƠNG TRÌNH TỪ THÔNG, TỰ CẢM,
HỖ CẢM, BIẾN ĐỔI PARK .
GVHD: TS. VÕ VIẾT CƯỜNG
HVTH : NGUYỄN PHÚ CẦN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH THIẾT BỊ MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐiỆN
LÝ DO THỰC HIỆN BÁO CÁO
Trong một số trường hợp xảy ra tức thời: như ngắn
mạch đầu cực máy phát,.v.v. thì mô hình trạng thái
ổn định sẽ trả về kết quả không chính xác.
Yêu cầu đặt ra: cần có mô hình hoá đúng trong
những trường hợp này.
Giải pháp thực hiện: trên giả thuyết quan điểm về
dòng điện để phát triển mô hình hoá máy phát là
nội dung sẽ trình bày.
MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG
1. MỤC TIÊU:
-
Nắm được cơ bản về nguyên lý biến đổi năng lượng
trong máy điện.
-
Nắm được các ma trận, biểu thức toán về quan hệ tự
cảm, hỗ cảm, từ thông, biến đổi Park cơ bản và ý
I.2 Quan hệ dòng, áp và từ thông như sau:
(1.2)
Trong đó:
- v: là 4 vector (cột).
I.3 Sự biến đổi năng lượng điện tức thời
(1.3)
Hoặc:
( )
( )
dLθ
dλ di
v=Ri+ =Ri+Lθ + i
dt dt dt
( )
( )
L
i
i i i i i
T T T T
d
d
p v R L i
dt dt
θ
θ
= = + +
( )
L
1
i Ri i i
NGUYÊN LÝ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG
I.4 Phương trình moment cơ
(1.4)
: moment điện do sự tương tác của từ
trường
Trong đó:
-
T: lần lượt là moment điện và moment cơ.
-
J: moment quán tính của rotor.
-
D: ma sát tuyến tính
( )
L
1
i i=T
2
T
M
d
J D
d
θ
θ θ
θ
+ −
( )
L
1
v r iλ
d dλ
= × + =Ri+
v r iλ
dt dt
v 0 r iλ
v r iλ
Bằng cách đặt như sau:
Phương trình có thể viết lại:
ỨNG DỤNG TRONG MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
a
b
c
F
D
Q
v
v
v
cos 2
3
cc
cc s m
c
L L L
i
λ
π
θ
= = + +
÷
'
cos2
aa
aa s m
a
L L L
i
λ
θ
= = +
'
'
2
cos2
3
bb
Chú ý rằng:
Với Rotor cực ẩn
Laa’
Laa’(θ)
=
=
Ls
Ls là hằng số
II.3 Quan hệ hỗ cảm giữa các cuộn stator
ỨNG DỤNG TRONG MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
'
cos 2
6
aa
ab s m
b
L M L
i
λ
π
θ
= = − + +
÷
0
π
θ
= = − + +
÷
Trường hợp Rotor cực ẩn thì Lm.*= 0
Trường hợp Rotor cực ẩn thì Lm.*= 0
II.4 Ma trận điện cảm
ỨNG DỤNG TRONG MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
( )
( ) ( )
( ) ( )
11 12
21 22
Lθ L θ
Lθ =
Lθ L θ
11
5
cos 2 cos2 cos2
6 6
2
− − + − − − + +
÷ ÷ ÷
Phương trình chung
ỨNG DỤNG TRONG MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
12 21
cos cos cos
2 2 2
cos cos sin
3 3 3
2 2 2
cos cos sin
3 3 3
F Q
F D Q
F D Q
D
M M M
L L M M M
M M M
θ θ θ
π π π
θ θ θ
π π π
=
( )
( )
- - -
dL
di
v Ri i L
dt dt
θ
θ
=
MỘT VÀI VẤN ĐỀ VỀ BIẾN ĐỔI PARK
III.1 Quan hệ dòng, áp, từ thông theo ma trận P
( )
( )
0
1 1 1
2 2 2
2 2 2
cos cos cos
3 3 3
2 2
sin sin sin
3 3
a
d b
− +
÷ ÷
0dq abc
i Pi=
0dq abc
v Pv=
0dq abc
P
λ λ
=
MỘT VÀI VẤN ĐỀ VỀ BIẾN ĐỔI PARK
III.2 Một số ma trận tiêu biểu
0
B
0
i Bi
0 1
a
d b
q c
F F
D D
Q Q
i i
i i
i i
2
1 2 2
cos sin
3 3
2
T
P P
θ θ
π π
θ θ
π π
θ θ
−
= = − −
÷ ÷
+ +
÷ ÷
MỘT VÀI VẤN ĐỀ VỀ BIẾN ĐỔI PARK
0
11
0 0
PL P 0 0
0 0
T
d
q
L
L
L
=
0
2
s s
L L M−@
kM L M
kM M L
kM L
− − − − − − −
=
Kết luận
-
Biểu diễn qua các biến có thể mô tả đầy đủ QTQĐ trong
máy phát điện bằng hệ số hằng.
-
Các hệ số đều xác định được bằng kết cầu của máy điện
( điện cảm dọc, ngang trục…).
-
Có thể giải tích được đối với những lưới điện đơn giản.
-
Các giá trị điện cảm phụ thuộc góc quay của rotor.
-
Các thông số dòng, áp, từ thông, moment được mô tả