Khóa luận tốt nghiệp: Hoạt động mua lại và sáp nhập trong ngành ngân hàng. Xu hướng trên thế giới và bài học cho Việt Nam - Pdf 14

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP TRONG NGÀNH
NGÂN HÀNG: XU HƢỚNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC
CHO VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Minh Phƣợng
Lớp: Anh 1
Khóa: 45
Giáo viên hƣớng dẫn: ThS. Lê Phƣơng Lan Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Khoá luận tốt nghiệp

2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƢƠNG I - LÝ LUẬN CHUNG VỀ MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP (M&A) . 9
I- Khái niệm về mua lại và sáp nhập 9
1. Khái niệm quốc tế 9
2. Khái niệm ở Việt Nam 9
3. Các thành phần liên quan 11
II- Lý do tiến hành M&A 13
1. Thâm nhập vào thị trường mới 14

2. Đặc điểm của hoạt động M&A ngân hàng trên thế giới 39
3. Xu hướng hoạt động M&A ngân hàng trên thế giới 40
3.1. Xu hướng sáp nhập ngân hàng tại Mỹ 40
3.2. Xu hướng sáp nhập ngân hàng tại Nhật Bản 46
3.3. Xu hướng sáp nhập ngân hàng tại Châu Âu 48
4. Một số thương vụ M&A ngân hàng tiêu biểu trên thế giới 52
II- Hoạt động M&A trong ngành ngân hàng tại Việt Nam 59
1. Về số lượng 59
2. Về chất lượng 65
3. Đánh giá thực trạng hoạt động M&A ngân hàng Việt Nam hiện nay 75
CHƢƠNG III - BÀI HỌC VÀ GIẢI PHÁP CHO M&A NGÀNH NGÂN
HÀNG CỦA VIỆT NAM 82
I- Dự báo sự phát triển của M&A ngân hàng tại Việt Nam 82
II- Bài học từ M&A ngân hàng trên thế giới 84
1. Xác định rõ mục tiêu M&A 84
2. Lường trước những rủi ro khi thực hiện các thương vụ M&A 84
3. Chính sách quản trị con người ảnh hưởng đến sự thành bại của thương
vụ M&A 87
III- Giải pháp thúc đẩy M&A ngân hàng cho Việt Nam 91
1. Các giải pháp vĩ mô 91
1.1. Đảm bảo môi trường kinh tế - chính trị - xã hội ổn định 91
1.2. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường để tạo nhu cầu M&A cho các
ngân hàng 92
1.3. Xây dựng khung pháp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
M&A ngân hàng tại Việt Nam 92
1.4. Tăng kiểm soát thông tin cũng như tính minh bạch của thông tin 94

Khoá luận tốt nghiệp

4

6
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tên
Trang
Bảng 1.1
Động cơ của các bên
12
Bảng 1.2
Giải pháp M&A ngân hàng 6 bước
29
Bảng 2.1
Đánh giá tình hinh hoạt động M&A ngân hàng ở
Mỹ trong năm 2008
42
Bảng 2.2
Mười giao dịch M&A ngân hàng xuyên quốc gia
đáng chú ý khu vực Tây Âu thời kỳ 1996 - 2005
50
Bảng 2.3
Bảng xếp hạng thương vụ mua bán ngân hàng lớn
nhất thế giới
53
Bảng 2.4
Tỷ lệ nắm giữ cổ phần NHTMCP nội địa của một
số tổ chức nước ngoài (tính đến hết tháng 9/2008)
61
Biểu đồ 2.1
Số lượng giao dịch M&A ngân hàng theo quý từ
2007 – quý I/2009

lĩnh vực kể cả lĩnh vực ngân hàng. Khắp nơi trên thế giới các ngân hàng đang
ngày càng cố gắng phát triển về quy mô, tự lớn mạnh bằng cách thay đổi cơ cấu,
hoặc có thể bằng cách sáp nhập và mua lại trong khuôn khổ luật pháp nhằm
chiếm lĩnh thị trường và tăng thị phần.
Tại Việt Nam, trong thời kỳ mở cửa hội nhập hiện nay, ngành ngân hàng
đang trải qua giai đoạn phát triển kịch tính do đó một sự cấu hình lại là cần thiết
để làm tăng hiệu suất cạnh tranh và góp phần tăng trưởng kinh tế. M&A đã
chứng tỏ là một công cụ hữu hiệu trong việc tái cơ cấu ngành ngân hàng trên thế
giới và cũng đang được áp dụng vào Việt Nam. Sử dụng chiến lược M&A để gia
tăng giá trị ngân hàng là điều mà bất cứ cổ đông hay nhà đầu tư nào cũng mong
muốn. Tuy nhiên, đi cùng với những thành công từ M&A, cũng có không ít bài
học thất bại nếu chiến lược này không được thực thi một cách bài bản và kỹ
lưỡng.
Xuất phát từ những lý do trên em xin chọn đề tài: “Hoạt động mua lại và
sáp nhập trong ngành ngân hàng: xu hƣớng trên thế giới và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.
Khoá luận tốt nghiệp

8
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản trong hoạt động M&A nói chung và
trong ngành ngân hàng nói riêng.
- Tìm hiểu xu hướng M&A ngân hàng trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm và giải pháp cho hoạt động M&A ngân
hàng tại Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Xu hướng hoạt động M&A trong ngành ngân hàng
- Phạm vi nghiên cứu: Thế giới và Việt Nam
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận này sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phân tích thống

của công ty bán chuyển giao cho công ty mua.
- Mua lại mô tả việc mua lại nhà xưởng, thiết bị, một bộ phận hay toàn bộ
công ty.
Giáo sư Alexander Roberts, tiến sĩ William Wallace và tiến sĩ Peter Moles
viết trong cuốn Mergers and Acquisitions xuất bản 2007:
- Sáp nhập là sự kết hợp của hai hay nhiều công ty thành một công ty mới
và quy trình thỏa thuận thường phức tạp.
- Mua lại là sự kết hợp của hai hay nhiều công ty thành một công ty mới
trong đó quy trình thỏa thuận không nhất thiết phải xảy ra.
2. Khái niệm ở Việt Nam
Theo luật Cạnh tranh năm 2004 điều 17:
Khoá luận tốt nghiệp

10
- Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển
toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh
nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.
- Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn
bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một
doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp
nhất.
- Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một
phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối tàn bộ hoặc một
ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại.
Theo luật Doanh nghiệp 2005:
- Sáp nhập: Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị
sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp
nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp
sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp
nhập. (khoản 1 điều 153)

công ty.
Bên mua có thể là một bên mua chiến lược nếu tiến hành mua lại với ý
định hợp nhất, liên kết hoặc tích hợp với các đơn vị hoạt động khác mà thực thể
này sở hữu theo một cách nào đó; cũng có thể là một bên mua tài chính nếu tiến
hành mua lại với ý định duy trì và cải tiến làm tăng giá trị của công ty mục tiêu
rồi đem bán lại với mức lời đáng kể.
3.2. Bên bán
Nguợc lại với bên mua, vốn có thể theo đuổi các giao dịch M&A lặp đi
lặp lại nhiều lần thì bên bán là bên chỉ tham gia một lần. Quyết định bán là quyết
định đơn lẻ, thường là quyết định cuối cùng của một công ty. Một khi công ty bị
bán đi, nó mất đi tính đặc trưng là một thực thể riêng biệt của mình và trở thành
một bộ phận của một công ty khác, hoặc bị gộp toàn bộ vào hoạt động kinh
Khoá luận tốt nghiệp

12
doanh hiện tại cuảt công ty đi mua lại. Trong tất cả các trường hợp, nó mất đi
nhiều đặc tính của một công ty tồn tại độc lập.
Bên bán có thể bán một phần công ty (bên bán một phần) hay toàn bộ
công ty (bên bán toàn bộ). Trong hầu hết các trường hợp, các giao dịch M&A
được thực hiện dưới ý chí hay ít nhất là có sự ủng hộ nhiệt tình của bên bán.
Nhưng trong một số trường hợp khác, giao dịch là không mong muốn với một
bên bán khi bên mua “qua mặt” ban quản lý và hội đồng quản trị của bên bán,
thâu tóm bên bán.
3.3. Đội ngũ tư vấn
Ngay cả đối với những công ty có hoạt động mua lại diễn ra thường
xuyên với một đội ngũ nhân viên tinh nhuệ thì các giao dịch M&A vẫn là sự
kiện quan trọng đầy rủi ro vì vậy việc thuê các chuyên gia tư vấn là thực sự cần
thiết. Những chuyên gia tư vấn bên ngoài cung cấp những quan điểm khách
quan và có những động cơ, chuyên môn khác nhau khi tư vấn một giao dịch
M&A. Đội ngũ tư vấn bao gồm các luật sư, ngân hàng đầu tư, kiểm toán viên,

• Nản vì gặp phải rủi ro
• Không có khả năng để phát triển kinh
doanh
• Thiếu vốn để phát triển
• Không có khả năng để đa dạng hóa sản
phẩm
• Ảnh hưởng của tuổi tác và sức khỏe
• Bất đồng quan điểm giữa các cổ đông
• Mất đi nhân sự chủ chốt hoặc khách hàng
chiến lược
• Được chào mua với mức giá hấp dẫn
• Mong muốn phát triển, mở rộng
• Cơ hội tăng trưởng lợi nhuận
• Đa dạng hóa thị trường, sản
phẩm
• Mua lại đối thủ cạnh tranh
• Sử dụng nguồn vốn dư thừa
• Chiếm lĩnh được kênh phân phối
• Sự cần thiết về nhân sự chủ chốt
• Tiếp cận kỹ thuật công nghệ
mới
• Điều chỉnh chiến lược kinh
doanh
Cạnh tranh cũng là một động lực thúc đẩy M&A và ngược lại. M&A đang
khiến những cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn và mỗi doanh nghiệp, để
không bị đối thủ cạnh tranh thâu tóm, ban quản trị và điều hành các công ty luôn
Khoá luận tốt nghiệp

14
phải chủ động tìm cơ hội thực hiện M&A để giành lợi thế cạnh tranh trên thị

công ty chứng khoán nước ngoài không muốn chậm chân trong việc cung cấp
đầy đủ các dịch vụ và giành thị phần trong giai đoạn phát triển rất mạnh của thị
trường ngân hàng tài chính Việt Nam, thì cách khôn ngoan nhất là dùng chiến
lược M&A.
3. Chiếm hữu tri thức & tài sản con ngƣời
Để tiếp cận và có được một đội ngũ “nhân công có tri thức” cùng với
những bản quyền, sáng chế, nhiều doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực công
nghệ luôn tìm cách theo đuổi M&A như một phương tiện để chiếm lĩnh được
nguồn tài nguyên đặc biệt này.
4. Giảm bớt đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng
Chắc chắn số lượng “người chơi” sẽ giảm đi khi có một vụ sáp nhập giữa
các công ty vốn là đối thủ của nhau trên thương trường.
Tại Việt Nam, hãng Navigos đã mua lại mảng tuyển dụng nhân sự của
Earsnt & Young nhằm giảm bớt một đối thủ “nặng ký” trong lĩnh vực “săn đầu
người”.
5. Giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả
Thông qua M&A các công ty có thể tăng cường hiệu quả kinh tế nhờ quy
mô (economies of scale) khi nhân đôi thị phần, giảm chi phí cố định (trụ sở, nhà
xưởng), chi phí nhân công, hậu cần, phân phối. Các doanh nghiệp còn có thể bổ
sung cho nhau về nguồn lực (đầu vào) và các thế mạnh khác của nhau như
thương hiệu, thông tin, bí quyết, dây chuyền công nghệ, cơ sở khách hàng, hay
tận dụng những tài sản mà mỗi công ty chưa sử dụng hết giá trị.
6. Đa dạng hóa và bành trƣớng thị trƣờng
Chiến lược “tập đoàn hóa” của nhiều doanh nghiệp là động lực cho việc đi
thâu tóm lại các doanh nghiệp khác.
Khoá luận tốt nghiệp

16
FPT là một ví dụ điển hình. Từ một công ty thành danh trong lĩnh vực
công nghệ thông tin, FPT hiện đã mở rộng sang các lĩnh vực khác như truyền

nghiệp mất thanh khoản và buộc bị đẩy vào tình trạng bị thâu tóm. Trong tình
huống này, bên bị thâu tóm chắc chắn không có động cơ bán nhưng bên thâu
tóm thì lại có rất nhiều động cơ để bành trướng sự ảnh hưởng trên thị trường.
Nhiều trường hợp Chính phủ phải ra tay mua lại với động cơ tránh gây đổ vỡ
dây chuyền trong nền kinh tế.
III- Phân loại M&A
1. Phân loại theo tiêu chí địa lý
1.1. Mô hình M&A nội địa
M&A nội địa là việc một doanh nghiệp nội địa mua lại một doanh nghiệp
nội địa khác và trở thành một doanh nghiệp lớn hơn trong một quốc gia. Hoạt
động này đặc biệt phổ biến ở những nước có thị trường tài chính phát triên mạnh
mẽ như Mỹ, Nhật Bản, và các nước Tây Âu.
Ví dụ BNP Paribas – một trong mười tập đoàn ngân hàng lớn nhất châu
Âu – là kết quả của thương vụ sáp nhập lớn năm 2000 giữa hai ngân hàng hàng
đầu của Pháp là BNP và Paribas.
1.2. Mô hình M&A xuyên biên giới
Mô hình này được bắt nguồn từ những liên kết mang tính chiến lược giữa
các doanh nghiệp của các quốc gia khác nhau hoặc những thương vụ mua bán
nhỏ chứ không phải những thương vụ M&A lớn. Theo cách này các doanh
nghiệp có thể mở rộng hoạt động kinh doanh của mình sang nước khác mà
không gặp phải bất kỳ một rào cản kinh tế pháp luật nào ở nước đó. Ban đầu,
doanh nghiệp nội địa thiết lập quan hệ với nhiều đối tác ở các nước khác thông
qua hợp tác kinh doanh hay nắm giữa cổ phần của nhau. Sau đó, doanh nghiệp
này sẽ mở rộng thị trường hoạt động của mình bằng việc sáp nhập hoặc mua lại
doanh nghiệp đối tác nước ngoài.
Khoá luận tốt nghiệp

18
Một ví dụ điển hình cho M&A xuyên biên giới là Banco Santander
Central Hispano, ngân hàng đứng ở top 20 ngân hàng hàng đầu thế giới nhờ việc

hiện tại của hai doanh nghiệp khi còn đứng riêng rẽ. Đây là nguyên nhân căn
bản để tiến hành M&A. Những doanh nghiệp mạnh mua lại doanh nghiệp khác
nhằm tạo ra một doanh nghiệp mới với năng lực cạnh tranh cao hơn, đạt hiệu
quả về chi phí, chiếm lĩnh thị phần lớn hơn, đạt hiệu quả vận hành cao. Những
điều này tạo thành lợi ích kỳ vọng thuyết phục các doanh nghiệp khác chấp nhận
để mình bị mua lại.
Một số vấn đề mang tính nguyên tắc khi thực hiện quá trình M&A là:
1. Những phƣơng thức định giá doanh nghiệp mục tiêu và tác động của
việc xem xét tài chính đến việc định giá
Không có một phương thức định giá đại trà nào phù hợp cho mọi trường
hợp M&A, vì mỗi một doanh nghiệp mục tiêu đều có những đặc điểm riêng cần
xem xét. Thông thường người ta áp dụng nhiều kỹ thuật đánh giá khác nhau và
so sánh các kết quả để tìm ra các yếu tố làm tăng thêm hoặc giảm giá trị doanh
nghiệp.
Ngoài việc định giá doanh nghiệp mục tiêu khi đứng độc lập, còn phải
định giá doanh nghiệp trong tổng thể doanh nghiệp sau khi sáp nhập hoặc mua
lại. Do phần lớn các thương vụ M&A được kỳ vọng để hợp lực cùng công ty mẹ
nên thường áp dụng phương thức khấu trừ dòng vốn, cho phép tính đến các lợi
ích tương lai mà người mua nhận được.
Tuy vậy, cần bổ sung thêm các kỹ thuật định giá khác để có được đầy đủ
giá trị của doanh nghiệp mục tiêu, như: bản phân tích so sánh trong cùng một
ngành nghề, chi phí thay thế hay chi phí cần có để có thể bắt đầu hoạt động sản
xuất, kinh doanh tương tự như doanh nghiệp mục tiêu. Giá thực tế mà người
mua phải trả là một hàm số của kỹ năng đàm phán, những rủi ro hay lợi ích từ
việc mua doanh nghiệp đem lại, phụ thuộc chủ yếu vào từng nhà đầu tư. Khi
Khoá luận tốt nghiệp

20
xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp mục tiêu, cần chú ý phát hiện các
vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố định giá, làm ảnh hưởng đến giá trị

4. Xác định các nghĩa vụ và rủi ro tiềm ẩn
Các nghĩa vụ và rủi ro tiềm ẩn là lĩnh vực cần được quan tâm trong các
thương vụ M&A; đồng thời cũng là một trong những vấn đề khó khăn nhất. Sẽ
không có một thủ tục định sẵn nào có thể đảm bảo tất cả các nghĩa vụ và rủi ro
sẽ được phát hiện hết. Tuy nhiên, công việc điều tra tài chính cần quan tâm
trước tiên là phải xem xét các đặc điểm riêng có của doanh nghiệp mục tiêu để
xác định các rủi ro chủ yếu. Danh mục các vấn đề cần quan tâm nhất thiết phải
đề cập đến bản chất ngành nghề, các sự kiện chủ yếu gần nhất liên quan đến sản
xuất, kinh doanh, lịch sử phát triển doanh nghiệp, địa bàn hoạt động, đặc điểm
và môi trường giám sát của quản trị doanh nghiệp, cũng như mức độ sử dụng
các chuyên gia trong quá khứ.
Một khi các lĩnh vực chủ yếu đã được xác định, việc điều tra tài chính sẽ
tập trung vào việc thảo luận với các lãnh đạo chủ chốt có liên quan trong tất cả
các lĩnh vực của doanh nghiệp (không chỉ bao gồm những người làm việc ở bộ
phận tài chính, kế toán); đồng thời phân tích các thông tin thu được từ doanh
nghiệp mục tiêu. Cuối cùng, việc xác định các rủi ro tiềm ẩn phải dựa vào việc
đưa ra những câu hỏi phù hợp cho những người phù hợp, có hiểu biết về những
dấu hiệu mang tính cảnh báo. Do đó, trong việc chọn chuyên gia, kinh nghiệm
M&A được xem là điểm tốt nhất để giúp họ xác định những vấn đề liên quan
đến doanh nghiệp mục tiêu.
5. Xung đột lợi ích
Trong các thương vụ M&A, một vấn đền cần luôn phải quan tâm là xem
xét có xung đột lợi ích có thể có khi thực hiện thương vụ. Có hai loại xung đột
lợi ích thường gặp là xung đột giữa người bán với người mua và xung đột xảy ra
khi có một hãng kiểm toán chung cho các khách hàng có lợi ích xung đột.
Khoá luận tốt nghiệp

22
Xung đột giữa người bán và người mua luôn tồn tại, vì người bán không
muốn cung cấp tất cả thông tin cho người mua trong giai đoạn điều tra trước

doanh phát triển và tăng năng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức, là nhân tố
quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội. Kết quả cạnh tranh sẽ xác
định vị thế, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi tổ chức. Vì vậy
các tổ chức đều cố gắng tìm cho mình một chiến lược phù hợp để chiến thắng
trong cạnh tranh. Giống như bất cứ loại hình đơn vị nào trong nền kinh tế thị
trường, các NHTM trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay
gắt, không chỉ từ các NHTM khác, mà từ tất cả các tổ chức tín dụng đang cùng
hoạt động kinh doanh trên thương trường với mục tiêu là giành giật khách hàng,
tăng thị phần tín dụng cũng như mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng cho nền kinh tế. Tuy vậy, so với sự cạnh tranh của các tổ chức kinh tế
khác, cạnh tranh giữa các NHTM có những đặc thù nhất định.
Cụ thể:
i. Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực rất nhạy cảm, chịu tác động
bởi nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền thống văn hóa, mỗi
một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng đều tác động rất nhanh
chóng và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh chung. Chẳng hạn chỉ cần một
tin đồn thổi dù là thất thiệt cũng có thể gây nên cơn chấn động rất lớn, thậm chí
đe dọa sự tồn vong của cả hệ thống các tổ chức tín dụng. Một NHTM hoạt động
yếu kém, khả năng thanh khoản thấp cũng có thể trở thành gánh nặng cho nhiều
tổ chức kinh tế và dân chúng trên địa bàn… Chính vì vậy, trong kinh doanh, các
NHTM vừa phải cạnh tranh để từng bước mở rộng khách hàng, mở rộng thị
phần nhưng cũng không thể cạnh tranh bằng mọi giá, sử dụng mọi thủ đoạn, bất
chấp pháp luật để thôn tính đối thủ của mình, bởi vì nếu đối thủ là các NHTM
khác bị suy yếu dẫn đến sụp đổ thì những hậu quả đem lại thường là rất to lớn,
thậm chí dẫn đến đổ vỡ luôn chính ngân hàng này do tác động dây chuyền.
ii. Hoạt động kinh doanh NHTM có liên quan đến tất cả các tổ chức kinh tế,
chính trị xã hội, đến từng cá nhân thông qua các hoạt động huy động tiền gửi tiết
kiệm, cho vay cũng như các loại hình dịch vụ tài chính khác; đồng thời trong các
Khoá luận tốt nghiệp


Khoá luận tốt nghiệp

25
nhận cạnh tranh với các NHTM khác đang hoạt động trong cùng lĩnh vực. Tuy
nhiên muốn lĩnh vực dịch vụ này được thực hiện thì đòi hỏi phải đáp ứng tối
thiểu về điều kiện hạ tầng cơ sở, hạ tầng tài chính mà thiếu nó thì không thể hoạt
động được. Rõ ràng là sự cạnh tranh của các NHTM - loại hình cạnh tranh bậc
cao, đòi hỏi những chuẩn mực khắt khe hơn bất cứ loại hình kinh doanh nào
khác.
1.2. Các lợi ích cơ bản của hoạt động M&A ngân hàng
Lợi ích hay nói đúng hơn là cộng hưởng từ những thương vụ M&A đem
lại khẳng định ở tính hiệu quả, thành công và giá trị của doanh nghiệp mới.
Hoạt động M&A ngân hàng đã diến ra ngày càng sôi động trong thời gian
vừa qua. Các nhà quản trị ngân hàng tin tưởng rằng M&A có thể đem lại nhiều
lợi ích như giảm chi phí, tăng năng lực cạnh tranh, tăng doanh thu và giúp ngân
hàng có thể đạt được những lợi ích kinh tế nhờ quy mô. Vậy trên thực tế các
ngân hàng có thể đạt được những lợi ích kể trên nhờ M&A hay không? Nếu
đúng như vậy, tức là M&A đã làm lợi cho cổ đông và theo đó là làm lợi cho cả
ngành tài chính ngân hàng, bằng không M&A có thể đem đến những tác động
không mong muốn cho ngành này.
i. Giảm chi phí hoạt động
Trong số những lợi ích mà M&A mang lại, giảm chi phí là lợi ích được
nhắc đến nhiều hơn cả. M&A giúp các ngân hàng có thể tiết giảm những chi phí
không cần thiết. Ví dụ như Wells Fargo đã tiết kiệm được một tỷ USD chi phí
nhờ sáp nhập. Sở dĩ M&A có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm được những chi
phí không cần thiết là do ngân hàng hậu M&A tận dụng được lợi ích kinh tế nhờ
quy mô. Bộ máy ngân hàng rộng lớn hoạt động hiệu quả hơn khi nó có thể loại
bỏ được những trang thiết bị hoặc nhân sự dư thừa. Hơn nữa, ngân hàng hậu
M&A có thể cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ hơn và với chi phí rẻ hơn khi các
ngân hàng đứng độc lập. Mặt khác, với đội ngũ lãnh đạo nhiều kinh nghiệm về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status